Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Đăng Lưu

Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Đăng Lưu

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 101 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265723

Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống dưới đây có thể xảy ra?

Xem đáp án

Hợp lực \(\sum {\overrightarrow F  = \overrightarrow 0 } \) các điện tích nằm trên đường thẳng và không cùng dấu.

Chọn D

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265724

Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào?

Xem đáp án

Dung dich muối không phải là điện môi nên không thể nói về hằng số điện môi.

Chọn D

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265725

Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu-lông trong chân không.

Xem đáp án

Trong chân không \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)

Chọn A

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 265726

Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì

Xem đáp án

Vật tích điện âm là do được truyền thêm electron.

Chọn B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265727

Câu phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích của proton mà điện tích của proton bằng điện tích nguyên tố.

Chọn C

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 265728

Môi trường nào sau đây không chứa điện tích tự do?

Xem đáp án

Nước tinh khiết là chất điện môi nên không chứa các điện tích tự do.

Chọn D

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 265729

Muối ăn (NaCl) kết tinh là điện môi. Chọn câu đúng.

Xem đáp án

Chất điện môi chứa các điện tích tự do.

Chọn D

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 265730

Trong trường hợp nào sau đây sẽ không xảy ra hiện tượng nhiễm điện hưởng ứng? Đặt một quả cầu mang điện tích ở gần đầu của một

Xem đáp án

Thanh nhựa là chất điện môi nên không có hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.

Chọn D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265731

Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách. Đó là do

Xem đáp án

Các vật cọ xát sẽ bị nhiễm điện và gây ra tiếng nổ lách tách.

Chọn B

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265732

Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

Xem đáp án

Ta có: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} \Rightarrow F \sim \frac{1}{{{r^2}}}\)

Chọn C

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 265733

Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp ba thì lực tương tác giữa chúng

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\F' = k\frac{{\left| {3{q_1}{q_2}} \right|}}{{\left( {3{{\rm{r}}^2}} \right)}} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\end{array} \right. \Rightarrow F' = F\)

Chọn D

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265734

Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực 36.10-3N. Xác định độ lớn điện tích của hai quả cầu đó.

Xem đáp án

Ta có:

\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} \Leftrightarrow {36.10^{ - 3}} = {9.10^9}\frac{{{q^2}}}{{0,{1^2}}}\\ \Rightarrow \left| q \right| = 0,{2.10^{ - 6}}C\)

Chọn B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 265735

Một quả cầu tích điện 6,4.10-7C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hòa về điện?

Xem đáp án

Vật mang điện tích dương \(Q = 6,{4.10^{ - 7}}C\), số electron thiếu:

\(N = \frac{{\left| Q \right|}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} = {4.10^{12}}\)

Chọn B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 265736

Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau một khoảng r. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng 1,44.10-7 N. Tính r.

Xem đáp án

Độ lớn điện tích mỗi hạt bụi: 5.108.1,6.10-19 = 8.10-11 C.

Lực tương tác Cu-lông:

\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} \Leftrightarrow 1,{44.10^{ - 7}} = {9.10^9}.\frac{{{{\left( {{{8.10}^{ - 11}}} \right)}^2}}}{{{r^2}}} \\\Rightarrow r = 0,02m\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 265737

Chọn câu sai. 

Công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ điểm A đến điểm B trong điện trường đều E:

Xem đáp án

Công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ điểm A đến điểm B trong điện trường đề E không phụ thuộc vào hình dạng đường đi từ A đến B mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm A và điểm B. => D sai

Chọn D

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 265738

Hai quả cầu nhỏ có điện tích lần lượt là \({q_1}\, = \,{2.10^{ - 8}}\,C,{q_2}\, = \,4,{5.10^{ - 8}}\,C\) tác dụng với nhau một lực bằng 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng:

Xem đáp án

Ta có:

\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} \Leftrightarrow 0,1 = {9.10^9}.\frac{{{{2.10}^{ - 8}}.4,{{5.10}^{ - 8}}}}{{{r^2}}}\\ \Leftrightarrow r = {9.10^{ - 3}}m = 9mm\)

Chọn C

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 265739

Hai điện tích điểm đặt trong chân không cách nhau 4 cm đẩy nhau một lực F = 10 N. Để lực đẩy giữa chúng là 2,5 N thì khoảng cách giữa chúng là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{F_1} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r_1}^2}} = 10\\{F_2} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r_2}^2}} = 2,5\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{r_2^2}}{{r_1^2}} = 4\\ \Leftrightarrow {r_2} = 2{{\rm{r}}_1} = 2.4 = 8cm\)

Chọn C

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265740

Cho hai điện tích điểm nằm ở hai điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB có phương

Xem đáp án

Giả sử hai điện tích cùng dấu âm, ta biểu diễn các vecto cường độ điện trường như hình vẽ.

Chọn B

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265741

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 100 V. Chọn phát biểu đúng.

Xem đáp án

\({U_{MN}} = {V_M} - {V_N}\)

Trong điện trường, vecto cường độ điện trường có hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

Chọn D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 265742

Độ lớn điện trường tại một điểm gây ra bởi một điện tích điểm không phụ thuộc vào

Xem đáp án

Ta có: \(E = k\frac{{\left| q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

=> E không phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử.

Chọn B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 265743

Đặt một điện tích thử có điện tích \(q\, = \, - 1\,\mu C\) tại một điểm, nó chịu một lực điện 1 mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là:

Xem đáp án

Do điện thích thử q < 0 nên \(\overrightarrow E  \uparrow  \downarrow \overrightarrow F \) => \(\overrightarrow E \) có hướng từ phải sang trái và có độ lớn:

\(E = \frac{F}{{\left| q \right|}} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 6}}}} = 1000V/m\)

Chọn B

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 265744

Phát biểu nào sau đây về tụ điện là không đúng?

Xem đáp án

- Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ, có đơn vị là Fa-ra => A,C đúng.

- Ta có: \(C = \frac{Q}{U}\) => điện dung C tỉ lệ thuận với điện tích Q và tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế U.

=> B đúng, D sai

Chọn D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 265745

Nhận xét nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Điện thế trong điện trường của điện tích điểm tại vô cực bằng không.

Đáp án C

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265746

Công của lực điện làm dịch chuyển một điện tích điểm q từ điểm M đến điểm N trong điện trường, thì không phụ thuộc vào

Xem đáp án

Công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ điểm M đến điểm N trong điện trường đề E không phụ thuộc vào hình dạng đường đi từ M đến N mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M và điểm N.

Chọn B

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265747

Một tụ điện phẳng không khí được tích điện rồi ngắt khỏi nguồn điện. Sau khi ngắt khỏi nguồn người ta nhúng tụ điện ngập vào dầu hỏa. So với khi chưa nhúng thì:

Xem đáp án

Tụ được tách khỏi nguồn và nhúng vào điện môi nên không có sự thay đổi điện tích giữa các bản tụ.

Ban đầu tụ đặt trong không khí thì \(C = \frac{S}{{4\pi k{\rm{d}}}}\)

Sau khi nhúng vào điện môi thì \(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi k{\rm{d}}}}\)

=> C tăng.

Lại có: \(U = \frac{Q}{C}\) nên C tăng thì U giảm , U = E.d => E giảm

Vậy điện tích của tụ không thay đổi và hiệu điện thế giữa hai bản giảm, cường độ điện trường E giảm.

Chọn B

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265748

Có hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức điện trường của điện tích điểm. Biết rằng cường độ điện trường tại A là EA= 400 V/m, tại B là 100 V/m. Cường độ điện trường tại trung điểm của AB là:

Xem đáp án

Từ biểu thức tính cường độ điện trường \(E\, = \,\dfrac{{k\left| q \right|}}{{{r^2}}},\) với \({r_M}\, = \,\dfrac{{{r_A}\, + \,{r_B}}}{2},\) giải ra ta được đáp án C.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 265750

Một tụ điện phẳng không khí được mắc vào hai cực của nguồn điện một chiều có suất điện động E không đổi. Sau khi tích điện, tụ được cắt khỏi nguồn điện rồi kéo cho khoảng cách giữa các bản tụ tăng lên gấp đôi. So với trước khi kéo xa hai bản cực, cường độ điện trường trong tụ điện

Xem đáp án

Dựa vào biểu thức cường độ điện trường và điện dung của tụ điện phẳng: \(E\, = \,\dfrac{U}{d}\, = \,\dfrac{q}{{dC}},\,C\, = \,\dfrac{S}{{{{9.10}^9}.4\pi d}},\) ta thu được đáp án D.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 265751

Một êlectron bay từ điểm A đến điểm B trong điện trường có điện thế \({V_A} = 150\,V,\,{V_B} = \,50\,V.\) Độ biến thiên động năng của êlectron khi chuyển động từ A đến B là:

Xem đáp án

Độ biến thiên động năng bằng công của lực tĩnh điện

∆Wđ = A = qUMN; UMN = VA – VB, thay số ta được đáp án B.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265752

Phát biểu nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Ta có: \({U_{MN}} = {V_M} - {V_N}\) không phụ thuộc vào việc chọn mốc tính điện thế, việc chọn mốc chỉ ảnh hưởng đến giá trị V.

Chọn C 

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 265753

Hai điện tích điểm q1 =-4.10-5C và  q1 =5.10-5C đặt cách nhau 5cm trong chân không. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng

Xem đáp án

Ta có:

\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| { - {{4.10}^{ - 5}}{{.5.10}^{ - 5}}} \right|}}{{0,{{05}^2}}} \\= 7200N = {72.10^2}N\)

Chọn B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 265754

Chọn câu đúng: Ghép song song n nguồn điện giống nhau để tạo thành một bộ nguồn. Gọi E và r là suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn điện, thì bộ nguồn có: r

Xem đáp án

Ghép song song n nguồn điện giống nhau suy ra:

\(\left\{ \begin{array}{l}{E_b} = E\\{r_b} = \frac{r}{n}\end{array} \right.\)

Chọn A

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265756

Chọn câu đúng: Điện năng tiêu thụ được đo bằng.

Xem đáp án

Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện.

Chọn B

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 265757

Đặt vào 2 đầu của một tụ điện một hiệu điện thế U=120V thì điện tích của tụ

24.10-4C. Điện dung của tụ điện:

Xem đáp án

Ta có: \(C = \frac{Q}{U} = \frac{{{{24.10}^{ - 4}}}}{{120}} = {2.10^{ - 5}}F = 20\mu F\)

Chọn D

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 265758

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Xem đáp án

Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.

Chọn D

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265759

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho

Xem đáp án

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

Chọn C

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 265760

Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Xem đáp án

Ta có: \(C = \frac{S}{{k.4\pi .d}}\) => C không phụ thuộc vào Q và U.

Chọn D

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 265761

Biết hiệu điện thế UNM=3V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng:

Xem đáp án

Ta có: \({U_{MN}} = {V_N} - {V_M} = 3V\)

Chọn B

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »