Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Đăng Lưu
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
101 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào một điểm O bằng hai sợi dây cách điện OA và OB như hình vẽ. Tích điện cho hai quả cầu. Lực căng T của sợi dây OA sẽ thay đổi như thế nào so với lúc chúng chưa tích điện?
.png)
Từ T = (mA + mB)g không phụ thuộc vào điện tích các vật.
Chọn D
Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống dưới đây có thể xảy ra?
Hợp lực \(\sum {\overrightarrow F = \overrightarrow 0 } \) các điện tích nằm trên đường thẳng và không cùng dấu.
Chọn D
Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào?
Dung dich muối không phải là điện môi nên không thể nói về hằng số điện môi.
Chọn D
Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu-lông trong chân không.
Trong chân không \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)
Chọn A
Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì
Vật tích điện âm là do được truyền thêm electron.
Chọn B
Câu phát biểu nào sau đây đúng?
Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích của proton mà điện tích của proton bằng điện tích nguyên tố.
Chọn C
Môi trường nào sau đây không chứa điện tích tự do?
Nước tinh khiết là chất điện môi nên không chứa các điện tích tự do.
Chọn D
Muối ăn (NaCl) kết tinh là điện môi. Chọn câu đúng.
Chất điện môi chứa các điện tích tự do.
Chọn D
Trong trường hợp nào sau đây sẽ không xảy ra hiện tượng nhiễm điện hưởng ứng? Đặt một quả cầu mang điện tích ở gần đầu của một
Thanh nhựa là chất điện môi nên không có hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.
Chọn D
Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách. Đó là do
Các vật cọ xát sẽ bị nhiễm điện và gây ra tiếng nổ lách tách.
Chọn B
Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
Ta có: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} \Rightarrow F \sim \frac{1}{{{r^2}}}\)
Chọn C
Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp ba thì lực tương tác giữa chúng
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\F' = k\frac{{\left| {3{q_1}{q_2}} \right|}}{{\left( {3{{\rm{r}}^2}} \right)}} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\end{array} \right. \Rightarrow F' = F\)
Chọn D
Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực 36.10-3N. Xác định độ lớn điện tích của hai quả cầu đó.
Ta có:
\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} \Leftrightarrow {36.10^{ - 3}} = {9.10^9}\frac{{{q^2}}}{{0,{1^2}}}\\ \Rightarrow \left| q \right| = 0,{2.10^{ - 6}}C\)
Chọn B
Một quả cầu tích điện 6,4.10-7C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hòa về điện?
Vật mang điện tích dương \(Q = 6,{4.10^{ - 7}}C\), số electron thiếu:
\(N = \frac{{\left| Q \right|}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} = {4.10^{12}}\)
Chọn B
Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau một khoảng r. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng 1,44.10-7 N. Tính r.
Độ lớn điện tích mỗi hạt bụi: 5.108.1,6.10-19 = 8.10-11 C.
Lực tương tác Cu-lông:
\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} \Leftrightarrow 1,{44.10^{ - 7}} = {9.10^9}.\frac{{{{\left( {{{8.10}^{ - 11}}} \right)}^2}}}{{{r^2}}} \\\Rightarrow r = 0,02m\)
Chọn câu sai.
Công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ điểm A đến điểm B trong điện trường đều E:
Công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ điểm A đến điểm B trong điện trường đề E không phụ thuộc vào hình dạng đường đi từ A đến B mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm A và điểm B. => D sai
Chọn D
Hai quả cầu nhỏ có điện tích lần lượt là \({q_1}\, = \,{2.10^{ - 8}}\,C,{q_2}\, = \,4,{5.10^{ - 8}}\,C\) tác dụng với nhau một lực bằng 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng:
Ta có:
\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} \Leftrightarrow 0,1 = {9.10^9}.\frac{{{{2.10}^{ - 8}}.4,{{5.10}^{ - 8}}}}{{{r^2}}}\\ \Leftrightarrow r = {9.10^{ - 3}}m = 9mm\)
Chọn C
Hai điện tích điểm đặt trong chân không cách nhau 4 cm đẩy nhau một lực F = 10 N. Để lực đẩy giữa chúng là 2,5 N thì khoảng cách giữa chúng là:
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{F_1} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r_1}^2}} = 10\\{F_2} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r_2}^2}} = 2,5\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{r_2^2}}{{r_1^2}} = 4\\ \Leftrightarrow {r_2} = 2{{\rm{r}}_1} = 2.4 = 8cm\)
Chọn C
Cho hai điện tích điểm nằm ở hai điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB có phương
Giả sử hai điện tích cùng dấu âm, ta biểu diễn các vecto cường độ điện trường như hình vẽ.
Chọn B
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 100 V. Chọn phát biểu đúng.
\({U_{MN}} = {V_M} - {V_N}\)
Trong điện trường, vecto cường độ điện trường có hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.
Chọn D
Độ lớn điện trường tại một điểm gây ra bởi một điện tích điểm không phụ thuộc vào
Ta có: \(E = k\frac{{\left| q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)
=> E không phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử.
Chọn B
Đặt một điện tích thử có điện tích \(q\, = \, - 1\,\mu C\) tại một điểm, nó chịu một lực điện 1 mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là:
Do điện thích thử q < 0 nên \(\overrightarrow E \uparrow \downarrow \overrightarrow F \) => \(\overrightarrow E \) có hướng từ phải sang trái và có độ lớn:
\(E = \frac{F}{{\left| q \right|}} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 6}}}} = 1000V/m\)
Chọn B
Phát biểu nào sau đây về tụ điện là không đúng?
- Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ, có đơn vị là Fa-ra => A,C đúng.
- Ta có: \(C = \frac{Q}{U}\) => điện dung C tỉ lệ thuận với điện tích Q và tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế U.
=> B đúng, D sai
Chọn D
Nhận xét nào sau đây là sai?
Điện thế trong điện trường của điện tích điểm tại vô cực bằng không.
Đáp án C
Công của lực điện làm dịch chuyển một điện tích điểm q từ điểm M đến điểm N trong điện trường, thì không phụ thuộc vào
Công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ điểm M đến điểm N trong điện trường đề E không phụ thuộc vào hình dạng đường đi từ M đến N mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M và điểm N.
Chọn B
Một tụ điện phẳng không khí được tích điện rồi ngắt khỏi nguồn điện. Sau khi ngắt khỏi nguồn người ta nhúng tụ điện ngập vào dầu hỏa. So với khi chưa nhúng thì:
Tụ được tách khỏi nguồn và nhúng vào điện môi nên không có sự thay đổi điện tích giữa các bản tụ.
Ban đầu tụ đặt trong không khí thì \(C = \frac{S}{{4\pi k{\rm{d}}}}\)
Sau khi nhúng vào điện môi thì \(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi k{\rm{d}}}}\)
=> C tăng.
Lại có: \(U = \frac{Q}{C}\) nên C tăng thì U giảm , U = E.d => E giảm
Vậy điện tích của tụ không thay đổi và hiệu điện thế giữa hai bản giảm, cường độ điện trường E giảm.
Chọn B
Có hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức điện trường của điện tích điểm. Biết rằng cường độ điện trường tại A là EA= 400 V/m, tại B là 100 V/m. Cường độ điện trường tại trung điểm của AB là:
Từ biểu thức tính cường độ điện trường \(E\, = \,\dfrac{{k\left| q \right|}}{{{r^2}}},\) với \({r_M}\, = \,\dfrac{{{r_A}\, + \,{r_B}}}{2},\) giải ra ta được đáp án C.
Hai tụ điện có điện dung \({C_1}\, = \,{C_2}\, = \,{C_0}\) được mắc song song, rồi mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung \({C_3}\, = \,{C_0}\) thành bộ. Mắc bộ tụ điện và hai cực một nguồn điện một chiều có suất điện dộng E = 12 V. Hiệu điện thế trên hai đầu tụ điện C1 bằng:
Ta có \(C\, = \,\dfrac{{({C_1}\, + \,{C_2}){C_3}}}{{{C_1}\, + \,{C_2}\, + \,{C_3}}};\,{q_1}\, + \,{q_2}\, = \,q\)
\(\Rightarrow 2\,{U_1}\, = \,EC,\) thay số được đáp án B.
Một tụ điện phẳng không khí được mắc vào hai cực của nguồn điện một chiều có suất điện động E không đổi. Sau khi tích điện, tụ được cắt khỏi nguồn điện rồi kéo cho khoảng cách giữa các bản tụ tăng lên gấp đôi. So với trước khi kéo xa hai bản cực, cường độ điện trường trong tụ điện
Dựa vào biểu thức cường độ điện trường và điện dung của tụ điện phẳng: \(E\, = \,\dfrac{U}{d}\, = \,\dfrac{q}{{dC}},\,C\, = \,\dfrac{S}{{{{9.10}^9}.4\pi d}},\) ta thu được đáp án D.
Một êlectron bay từ điểm A đến điểm B trong điện trường có điện thế \({V_A} = 150\,V,\,{V_B} = \,50\,V.\) Độ biến thiên động năng của êlectron khi chuyển động từ A đến B là:
Độ biến thiên động năng bằng công của lực tĩnh điện
∆Wđ = A = qUMN; UMN = VA – VB, thay số ta được đáp án B.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Ta có: \({U_{MN}} = {V_M} - {V_N}\) không phụ thuộc vào việc chọn mốc tính điện thế, việc chọn mốc chỉ ảnh hưởng đến giá trị V.
Chọn C
Hai điện tích điểm q1 =-4.10-5C và q1 =5.10-5C đặt cách nhau 5cm trong chân không. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng
Ta có:
\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| { - {{4.10}^{ - 5}}{{.5.10}^{ - 5}}} \right|}}{{0,{{05}^2}}} \\= 7200N = {72.10^2}N\)
Chọn B
Chọn câu đúng: Ghép song song n nguồn điện giống nhau để tạo thành một bộ nguồn. Gọi E và r là suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn điện, thì bộ nguồn có: r
Ghép song song n nguồn điện giống nhau suy ra:
\(\left\{ \begin{array}{l}{E_b} = E\\{r_b} = \frac{r}{n}\end{array} \right.\)
Chọn A
Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?
Ta có: U=E.d (V)
Chọn A
Chọn câu đúng: Điện năng tiêu thụ được đo bằng.
Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện.
Chọn B
Đặt vào 2 đầu của một tụ điện một hiệu điện thế U=120V thì điện tích của tụ
24.10-4C. Điện dung của tụ điện:
Ta có: \(C = \frac{Q}{U} = \frac{{{{24.10}^{ - 4}}}}{{120}} = {2.10^{ - 5}}F = 20\mu F\)
Chọn D
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Chọn D
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Chọn C
Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Ta có: \(C = \frac{S}{{k.4\pi .d}}\) => C không phụ thuộc vào Q và U.
Chọn D
Biết hiệu điện thế UNM=3V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng:
Ta có: \({U_{MN}} = {V_N} - {V_M} = 3V\)
Chọn B