Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Việt Đức
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
76 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Điện năng được đo bằng
Dụng cụ dùng để đo điện năng là công tơ điện.
Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Đơn vị đo của công suất là oát (W)
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng hoạt động?
Nguyên lí hoạt động của bàn ủi điện là điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
Công suất của nguồn điện được xác định bằng
Công suất của nguồn điện được xác định bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây.
Khi một động cơ điện đang hoạt động thì điện năng được biến đổi thành
Khi một động cơ điện đang hoạt đông thì điện năng được biến đổi thành năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt.
Một bộ acquy có thể cung cấp một dòng điện 8 A liên tục trong 1 h thì phải nạp lại. Tính suất điện động của acquy này nếu thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 86,4 kJ.
\(E = \frac{A}{q} = \frac{A}{{I.t}} = \frac{{{{86,4.10}^3}}}{{8.60.60}} = 3V\)
Một acquy thực hiện một công là 12 J khi dịch chuyển lượng điện tích 1 C trong toàn mạch. Từ đó có thể kết luận là:
Ta có:
\(E = \frac{A}{q} = \frac{{12}}{1} = 12V\)
- Khi để hở thì hiệu thế giữa hai cực đúng bằng suất điện động và bằng 12 V, còn khi nối kín thì U < 12 V.
- Công suất của nguồn P = ξI chưa biết I nên chưa tính được.
Một acquy có suất điện động là 24 V. Tính công mà acquy này thực hiện khi dịch chuyển một electron bên trong acquy từ cực dương đến cực âm của nó.
\(\begin{array}{l} E = \frac{A}{q}\\ \Rightarrow A = 24.\left| { - {{1,6.10}^{ - 19}}} \right| = {3,84.10^{ - 18}}J \end{array}\)
Một acquy có suất điện động là 12 V. Công suất của acquy này là bao nhiêu nếu có 3,4.1019 electron dịch chuyển bên trong acquy từ cực dương đến cực âm của nó trong một phút ?
\(\begin{array}{*{20}{l}} {P = \frac{A}{t} = \frac{{Eq}}{t} = \frac{{En\left| { - {{1,6.10}^{ - 19}}} \right|}}{t}}\\ { = \frac{{{{12.3,4.10}^{19}}.\left| { - {{1,6.10}^{ - 19}}} \right|}}{{60}} = 1,088{\rm{W}}} \end{array}\)
Tính điện năng tiêu thụ và công suất điện khi dòng điện có cường độ 2 A chạy qua dây dẫn trong 1 giờ. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là 6 V.
A = UIt = 6.2.60.60 = 43200J
P = UI = 6.2 = 12W
Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?
Hằng số điện môi chỉ đặc trưng cho chất cách điện nên không thể nói về hằng số điện môi của chất dẫn điện.
Không khí khô, nước tinh khiết, thủy tinh là các chất cách điện. Đồng là chất dẫn điện. Do đó không thể nói về hằng số điện môi của đồng .
Trong các trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?
Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau có thể coi là các điện tích điểm.
Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực là 9.10−3N. Xác định điện tích của hai quả cầu đó.
Công thức: \(F = {9.10^9}.\frac{{|{q_1}{q_2}|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)
Ta có: \(\left| {{q_1}} \right| = \left| {{q_2}} \right| = q\)
\(\begin{array}{*{20}{l}} \begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ \Leftrightarrow {9.10^{ - 3}} = {9.10^9}\frac{{{q^2}}}{{{{0,1}^2}}} \end{array}\\ { \Rightarrow q = \pm {{10}^{ - 7}}C} \end{array}\)
Trong các đại lượng vật lí sau đây, đại lượng nào là véctơ?
Cường độ điện trường là đại lượng véc tơ.
Hai điện tích điểm q1 = 4q và q2 = -q đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 cách B một khoảng
- Hai điện tích q1, q2 trái dấu nên điểm có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 phải nằm ngoài đoạn thẳng AB
- Do |q1|, |q2| nên điểm này phải nằm về phía B
- Ta biểu diễn cường độ điện trường tại C như trên hình
-Tại C: EA = EB
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{k\left| {4q} \right|}}{{{{(r + 9)}^2}}} = \frac{{k\left| { - q} \right|}}{{{r^2}}}\\ \Rightarrow {(r + 9)^2} = 4{r^2}\\ \Rightarrow r + 9 = 2r\\ \Rightarrow r = 9cm \end{array}\)
Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến một điểm B thì lực điện sinh công 2,5J. Nếu thế năng của q tại A là 2,5J, thì thế năng của nó tại B là
AAB = WA - WB
⇒ WB = WA - AAB = 2,5 - 2,5 = 0J
Một vật mang điện âm là do
Một vật mang điện âm là do nó có dư electron.
Một tụ điện có điện dung 5.10-6 F. Điện tích của tụ điện bằng 86 μC. Hỏi hiệu điện thế trên hai bản tụ điện bằng bao nhiêu?
\(U = \frac{Q}{C} = \frac{{{{86.10}^{ - 6}}}}{{{{5.10}^{ - 6}}}} = 17,2V\)
Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của nó bằng 4,8.10-18 C. Hỏi điện trường giữa hai tấm đó, lấy g = 10m/s2.
Do P hướng xuống nên để hạt bụi lơ lửng được thì F phải hướng lên trên
⇒ E hướng lên trên hay tấm kim loại bên dưới tích điện dương, tâm kim loại trên tích điện âm.
\(\begin{array}{l} F = P \Rightarrow qE = mg\\ \Rightarrow E = \frac{{mg}}{q} = \frac{{{{3,6.10}^{ - 15}}.10}}{{{{4,8.10}^{ - 18}}}} = 7500V/m \end{array}\)
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sai?
- Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc dạng đường đi của điện tích.
- Chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường
⇒ C sai.
Hai điện tích điểm q1 = 10-9 C và q2 = -2.10-9C hút nhau bằng lực có độ lớn 10-5N khi đặt trong không khí. Khoảng cách giữa chúng là
\(\begin{array}{l} F = {9.10^9}.\frac{{\left| {{{10}^{ - 9}}.( - 2){{10}^{ - 9}}} \right|}}{{{r^2}}} = {10^{ - 5}}\\ \Rightarrow r = 0,03\sqrt 2 m = 3\sqrt 2 cm \end{array}\)
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 500V. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách của hai bản tụ điện tăng gấp hai lần. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó
\(C = \frac{{\varepsilon .S}}{{4k\pi d}}\)
- Khi d tăng gấp 2 lần thì C' = C/2
\(\begin{array}{l} Q = CU = C'U'\\ \Rightarrow U' = \frac{C}{{C'}}.U = 2U \end{array}\)
hay hiệu diện thế của tụ tăng gấp đôi.
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4cm có một hiệu điện thế không đổi 200V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
- Lực tương tác giữa hai điện tích được tính theo công thức:
\(F = k\frac{{{q^1}{q^2}}}{{\varepsilon .{r^2}}}\)
- Khi 2 điện tích đặt trong không khí thì ε = 1, xen tấm kính vào thì ε ≠ 1
⇒ độ lớn giảm, còn phương chiều không đổi.
Biết hiệu điện thế UMN = 3 V. Hỏi đẳng thức nào sau đây chắc chắn đúng ?
Ta có:
\({U_{MN}} = {V_M} - {V_N} = 3V\)
=> Phương án C chắc chắn đúng
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 12 V thì tụ tích được một điện lượng
\(C = \frac{Q}{U} = \frac{{{{2.10}^{ - 6}}}}{4} = {5.10^{ - 7}}F\)
\(Q = CU = {5.10^{ - 7}}.12C = {6.10^{ - 6}}C = 6\mu C\)
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
\(A = qEd = {10^{ - 6}}.1000.1 = {10^{ - 3}}J = 1mJ\)
Chọn phát biểu sai
- Một vật nhiễm điện do tiếp xúc thì đã có sự di chuyển điện tích giữa các vật.
⇒ xét về toàn bộ một vật nhiễm điện do tiếp xúc vật sẽ không trung hòa về điện.
- Vật nhiễm điện do hưởng ứng thì chỉ có sự sắp xếp lại vị trí các điện tích trong vật mà không có sự di chuyển điện tích ra ngoài vật nên về tổng thể thì vật vẫn là một vật trung hòa điện.
⇒ D sai.
Khi nói về electron phát biểu nào sau đây là không đúng?
Theo thuyết electron thì electron có thể di chuyển từ vật này sang vật khác.
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
Công thức liên hệ: U = E.d
Một điện tích q = 10-6 C di chuyển từ điểm A đến điểm B trong một điện trường, thì được năng lượng 2.10-4 J. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là
\(\begin{array}{l} A = qU\\ \Rightarrow U = \frac{A}{q} = {\frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{{{{10}^{ - 6}}}}^{}} = 200V \end{array}\)
Hai quả cầu nhỏ tích điện giống nhau đặt trong không khí cách nhau một đoạn 1m, đẩy nhau một lực 7,2 N. Điện tích tổng cộng của chúng là 6.10-5 C. Tìm điện tích mỗi quả cầu ?
\(\begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ \Rightarrow \left| {{q_1}{q_2}} \right| = \frac{{F.{r^2}}}{k} = {8.10^{ - 10}}\\ {q_1} + {q_2} = {6.10^{ - 5}}\\ \Rightarrow {q_1} = {2.10^{ - 5}}C;{q_2} = {4.10^{ - 5}}C \end{array}\)
Hai điện tích điểm đặt cách nhau 20 cm trong không khí, tác dụng lên nhau một lực nào đó. Hỏi phải đặt hai điện tích trên cách nhau bao nhiêu ở trong dầu để lực tương tác giữa chúng vẫn như cũ, biết rằng hằng số điện môi của dầu bằng ε = 5.
- Khi đặt trong dầu có hằng số điện môi là 5 thì lực tương tác giữa hai điện tích giảm 5 lần.
- Mà lực tương tác giữa hai điện tích tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
⇒ Để lực tương tác vẫn như cũ thì khoảng cách phải giảm √5 lần.
\( \Rightarrow r' = \frac{{20}}{{\sqrt 5 }} = 8,94cm\)
Trong một điện trường đều bằng 60000V/m. Tính công của điện trường khi làm dịch chuyển điện tích q0 = 4.10-9 C trên đoạn thẳng dài 5 cm. Biết rằng góc giữa phương dịch chuyển và đường sức điện trường là α = 60o
Công của lực điện trường là
A = qEscosα = 4.10-9.60000.0,05.cos60o = 6.10-6 J
Hai tụ điện có điện dung C1 = 2μF, C2 = 3μF được mắc nối tiếp. Tích điện cho bộ tụ điện bằng nguồn điện có hiệu điện thế 50 V. Tính hiệu điện thế của các tụ điện trong bộ.
Hai tụ ghép nối tiếp nên
\(\begin{array}{l} C = \frac{{{C_1}.{C_2}}}{{{C_1} + {C_2}}} = \frac{6}{5} = 1,2\mu F\\ Q = {Q_1} = {Q_2} = C.U = {1,.10^{ - 6}}.50 = 60\mu C\\ \Rightarrow {U_1} = \frac{Q}{{{C_1}}} = \frac{{60}}{2} = 30V\\ {U_2} = \frac{Q}{{{C_2}}} = \frac{{60}}{3} = 20V \end{array}\)
Cho ba tụ điện C1 = 20 pF, C2 = 10 pF, C3 = 30 pF ghép nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ điện này là
Ba tụ điện được mắc nối tiếp nhau nên điện dung của bộ tụ điện là
\(\begin{array}{l} \frac{1}{C} = \frac{1}{{{C_1}}} + \frac{1}{{{C_2}}} + \frac{1}{{{C_3}}} = \frac{{11}}{{60}}\\ \Rightarrow C = \frac{{60}}{{11}} = 5,45pF \end{array}\)
Đơn vị của điện tích q là
Đơn vị vủa diện tích là Culong (C)
Một quả cầu tích điện 6,4.10-7C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hòa về điện?
Vật mang điện tích dương Q = 6,4.10-7 C, số electron thiếu:
\(N = \frac{{\left| Q \right|}}{{{{1,6.10}^{ - 19}}}} = {4.10^{12}}\)
Đặc điểm tương tác của hai điện tích cùng dấu là
Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau một khoảng r. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng 1,44.10-7 N. Tính r.
Độ lớn điện tích mỗi hạt bụi:
5.108.1,6.10-19 = 8.10-11 C.
Lực tương tác Cu-lông:
\(\begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ \Leftrightarrow {1,44.10^{ - 7}} = {9.10^9}\frac{{{{({{8.10}^{ - 11}})}^2}}}{{{r^2}}}\\ \Rightarrow r = 0,02m \end{array}\)
Hai quả cầu kim loại nhỏ A và B giống hệt nhau, được treo vào một điểm O bằng hai sợi dây dài bằng nhau. Khi cân bằng, ta thấy hai sợi dây chỉ làm với đường thẳng đứng những góc α bằng nhau (xem hình vẽ). Trạng thái nhiễm điện của hai quả cầu sẽ ở trạng thái nào đây?
Hai quả cầu đẩy nhau chứng tỏ chúng tích điện cùng dấu.