Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Việt Đức

Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Việt Đức

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 76 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266562

Điện năng được đo bằng

Xem đáp án

Dụng cụ dùng để đo điện năng là công tơ điện.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 266563

Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?

Xem đáp án

Đơn vị đo của công suất là oát (W)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266564

Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng hoạt động?

Xem đáp án

Nguyên lí hoạt động của bàn ủi điện là điện năng biến đổi thành nhiệt năng.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 266565

Công suất của nguồn điện được xác định bằng

Xem đáp án

Công suất của nguồn điện được xác định bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 266566

Khi một động cơ điện đang hoạt động thì điện năng được biến đổi thành

Xem đáp án

Khi một động cơ điện đang hoạt đông thì điện năng được biến đổi thành năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 266568

Một acquy thực hiện một công là 12 J khi dịch chuyển lượng điện tích 1 C trong toàn mạch. Từ đó có thể kết luận là:

Xem đáp án

Ta có:

\(E = \frac{A}{q} = \frac{{12}}{1} = 12V\)

- Khi để hở thì hiệu thế giữa hai cực đúng bằng suất điện động và bằng 12 V, còn khi nối kín thì U < 12 V.

- Công suất của nguồn P = ξI chưa biết I nên chưa tính được.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 266569

Một acquy có suất điện động là 24 V. Tính công mà acquy này thực hiện khi dịch chuyển một electron bên trong acquy từ cực dương đến cực âm của nó.

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} E = \frac{A}{q}\\ \Rightarrow A = 24.\left| { - {{1,6.10}^{ - 19}}} \right| = {3,84.10^{ - 18}}J \end{array}\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 266570

Một acquy có suất điện động là 12 V. Công suất của acquy này là bao nhiêu nếu có 3,4.1019 electron dịch chuyển bên trong acquy từ cực dương đến cực âm của nó trong một phút ?

Xem đáp án

\(\begin{array}{*{20}{l}} {P = \frac{A}{t} = \frac{{Eq}}{t} = \frac{{En\left| { - {{1,6.10}^{ - 19}}} \right|}}{t}}\\ { = \frac{{{{12.3,4.10}^{19}}.\left| { - {{1,6.10}^{ - 19}}} \right|}}{{60}} = 1,088{\rm{W}}} \end{array}\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 266572

Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?

Xem đáp án

Hằng số điện môi chỉ đặc trưng cho chất cách điện nên không thể nói về hằng số điện môi của chất dẫn điện.

Không khí khô, nước tinh khiết, thủy tinh là các chất cách điện. Đồng là chất dẫn điện. Do đó không thể nói về hằng số điện môi của đồng .

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266573

Trong các trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?

Xem đáp án

Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau có thể coi là các điện tích điểm.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 266574

Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực là 9.10−3N. Xác định điện tích của hai quả cầu đó.

Xem đáp án

Công thức: \(F = {9.10^9}.\frac{{|{q_1}{q_2}|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

Ta có: \(\left| {{q_1}} \right| = \left| {{q_2}} \right| = q\)

\(\begin{array}{*{20}{l}} \begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ \Leftrightarrow {9.10^{ - 3}} = {9.10^9}\frac{{{q^2}}}{{{{0,1}^2}}} \end{array}\\ { \Rightarrow q = \pm {{10}^{ - 7}}C} \end{array}\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 266575

Trong các đại lượng vật lí sau đây, đại lượng nào là véctơ?

Xem đáp án

Cường độ điện trường là đại lượng véc tơ.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 266576

Hai điện tích điểm q1 = 4q và q2 = -q đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 cách B một khoảng

Xem đáp án

- Hai điện tích q1, q2 trái dấu nên điểm có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 phải nằm ngoài đoạn thẳng AB

- Do |q1|, |q2| nên điểm này phải nằm về phía B

- Ta biểu diễn cường độ điện trường tại C như trên hình

-Tại C: EA = EB

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{k\left| {4q} \right|}}{{{{(r + 9)}^2}}} = \frac{{k\left| { - q} \right|}}{{{r^2}}}\\ \Rightarrow {(r + 9)^2} = 4{r^2}\\ \Rightarrow r + 9 = 2r\\ \Rightarrow r = 9cm \end{array}\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 266578

Một vật mang điện âm là do

Xem đáp án

Một vật mang điện âm là do nó có dư electron.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266580

Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của nó bằng 4,8.10-18 C. Hỏi điện trường giữa hai tấm đó, lấy g = 10m/s2.

Xem đáp án

Do P hướng xuống nên để hạt bụi lơ lửng được thì F phải hướng lên trên

⇒ E hướng lên trên hay tấm kim loại bên dưới tích điện dương, tâm kim loại trên tích điện âm.

\(\begin{array}{l} F = P \Rightarrow qE = mg\\ \Rightarrow E = \frac{{mg}}{q} = \frac{{{{3,6.10}^{ - 15}}.10}}{{{{4,8.10}^{ - 18}}}} = 7500V/m \end{array}\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 266581

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sai?

Xem đáp án

- Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc dạng đường đi của điện tích.

- Chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường 

⇒ C sai.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266582

Hai điện tích điểm q1 = 10-9 C và q2 = -2.10-9C hút nhau bằng lực có độ lớn 10-5N khi đặt trong không khí. Khoảng cách giữa chúng là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} F = {9.10^9}.\frac{{\left| {{{10}^{ - 9}}.( - 2){{10}^{ - 9}}} \right|}}{{{r^2}}} = {10^{ - 5}}\\ \Rightarrow r = 0,03\sqrt 2 m = 3\sqrt 2 cm \end{array}\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 266583

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 500V. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách của hai bản tụ điện tăng gấp hai lần. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó

Xem đáp án

\(C = \frac{{\varepsilon .S}}{{4k\pi d}}\)

- Khi d tăng gấp 2 lần thì C' = C/2

\(\begin{array}{l} Q = CU = C'U'\\ \Rightarrow U' = \frac{C}{{C'}}.U = 2U \end{array}\)

hay hiệu diện thế của tụ tăng gấp đôi.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266584

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4cm có một hiệu điện thế không đổi 200V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

Xem đáp án

- Lực tương tác giữa hai điện tích được tính theo công thức:

\(F = k\frac{{{q^1}{q^2}}}{{\varepsilon .{r^2}}}\)

- Khi 2 điện tích đặt trong không khí thì ε = 1, xen tấm kính vào thì ε ≠ 1

⇒ độ lớn giảm, còn phương chiều không đổi.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 266585

Biết hiệu điện thế UMN = 3 V. Hỏi đẳng thức nào sau đây chắc chắn đúng ?

Xem đáp án

Ta có: 

\({U_{MN}} = {V_M} - {V_N} = 3V\)

=> Phương án C chắc chắn đúng

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266588

Chọn phát biểu sai

Xem đáp án

- Một vật nhiễm điện do tiếp xúc thì đã có sự di chuyển điện tích giữa các vật.

⇒ xét về toàn bộ một vật nhiễm điện do tiếp xúc vật sẽ không trung hòa về điện.

- Vật nhiễm điện do hưởng ứng thì chỉ có sự sắp xếp lại vị trí các điện tích trong vật mà không có sự di chuyển điện tích ra ngoài vật nên về tổng thể thì vật vẫn là một vật trung hòa điện.

⇒ D sai.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 266589

Khi nói về electron phát biểu nào sau đây là không đúng?

Xem đáp án

Theo thuyết electron thì electron có thể di chuyển từ vật này sang vật khác.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 266592

Hai quả cầu nhỏ tích điện giống nhau đặt trong không khí cách nhau một đoạn 1m, đẩy nhau một lực 7,2 N. Điện tích tổng cộng của chúng là 6.10-5 C. Tìm điện tích mỗi quả cầu ?

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ \Rightarrow \left| {{q_1}{q_2}} \right| = \frac{{F.{r^2}}}{k} = {8.10^{ - 10}}\\ {q_1} + {q_2} = {6.10^{ - 5}}\\ \Rightarrow {q_1} = {2.10^{ - 5}}C;{q_2} = {4.10^{ - 5}}C \end{array}\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 266593

Hai điện tích điểm đặt cách nhau 20 cm trong không khí, tác dụng lên nhau một lực nào đó. Hỏi phải đặt hai điện tích trên cách nhau bao nhiêu ở trong dầu để lực tương tác giữa chúng vẫn như cũ, biết rằng hằng số điện môi của dầu bằng ε = 5.

Xem đáp án

- Khi đặt trong dầu có hằng số điện môi là 5 thì lực tương tác giữa hai điện tích giảm 5 lần.

- Mà lực tương tác giữa hai điện tích tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

⇒ Để lực tương tác vẫn như cũ thì khoảng cách phải giảm √5 lần.

\( \Rightarrow r' = \frac{{20}}{{\sqrt 5 }} = 8,94cm\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 266595

Hai tụ điện có điện dung C1 = 2μF, C2 = 3μF được mắc nối tiếp. Tích điện cho bộ tụ điện bằng nguồn điện có hiệu điện thế 50 V. Tính hiệu điện thế của các tụ điện trong bộ.

Xem đáp án

Hai tụ ghép nối tiếp nên

\(\begin{array}{l} C = \frac{{{C_1}.{C_2}}}{{{C_1} + {C_2}}} = \frac{6}{5} = 1,2\mu F\\ Q = {Q_1} = {Q_2} = C.U = {1,.10^{ - 6}}.50 = 60\mu C\\ \Rightarrow {U_1} = \frac{Q}{{{C_1}}} = \frac{{60}}{2} = 30V\\ {U_2} = \frac{Q}{{{C_2}}} = \frac{{60}}{3} = 20V \end{array}\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 266596

Cho ba tụ điện C1 = 20 pF, C2 = 10 pF, C3 = 30 pF ghép nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ điện này là

Xem đáp án

Ba tụ điện được mắc nối tiếp nhau nên điện dung của bộ tụ điện là

\(\begin{array}{l} \frac{1}{C} = \frac{1}{{{C_1}}} + \frac{1}{{{C_2}}} + \frac{1}{{{C_3}}} = \frac{{11}}{{60}}\\ \Rightarrow C = \frac{{60}}{{11}} = 5,45pF \end{array}\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 266597

Đơn vị của điện tích q là

Xem đáp án

Đơn vị vủa diện tích là Culong (C)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 266598

Một quả cầu tích điện 6,4.10-7C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hòa về điện?

Xem đáp án

Vật mang điện tích dương Q = 6,4.10-7 C, số electron thiếu:

\(N = \frac{{\left| Q \right|}}{{{{1,6.10}^{ - 19}}}} = {4.10^{12}}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 266599

Đặc điểm tương tác của hai điện tích cùng dấu là

Xem đáp án

Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 266600

Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau một khoảng r. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng 1,44.10-7 N. Tính r.

Xem đáp án

Độ lớn điện tích mỗi hạt bụi:

5.108.1,6.10-19 = 8.10-11 C.

Lực tương tác Cu-lông:

\(\begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ \Leftrightarrow {1,44.10^{ - 7}} = {9.10^9}\frac{{{{({{8.10}^{ - 11}})}^2}}}{{{r^2}}}\\ \Rightarrow r = 0,02m \end{array}\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 266601

Hai quả cầu kim loại nhỏ A và B giống hệt nhau, được treo vào một điểm O bằng hai sợi dây dài bằng nhau. Khi cân bằng, ta thấy hai sợi dây chỉ làm với đường thẳng đứng những góc α bằng nhau (xem hình vẽ). Trạng thái nhiễm điện của hai quả cầu sẽ ở trạng thái nào đây?

Xem đáp án

Hai quả cầu đẩy nhau chứng tỏ chúng tích điện cùng dấu.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »