Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Thăng Long
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
68 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ I. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức nào?
Công suất điện: P = UI= I2R = U2/R
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
Suất điện động của một pin là 1,5V. Tính công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích +4 C từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn điện.
\(\begin{array}{l} \xi = \frac{A}{q}\\ \Rightarrow A = \xi q = 1,5.4 = 6J \end{array}\)
Biết năng lượng điện trường trong tụ được tính theo công thức W = Q2/2C . Một tụ điện phẳng không khí đã được tích điện dương nếu dùng tay để làm tăng khoảng cách giữa hai bản tụ thì năng lượng điện trường trong tụ sẽ
Hai bản tích điện trái dấu nên chúng hút nhau.
Muốn kéo chúng ra xa thì ngoại lực phải sinh công dương, tức là năng lượng của tụ điện tăng lên.
Tụ điện C1 có điện tích q1 = 2.10-3C. Tụ điện có điện dung C2 có điện tích q2 = 10-3C. Chọn khẳng định đúng về điện dung của các tụ điện
Chưa đủ kết luận vì chưa biết hiệu điện thế.
Một nguồn điện có suất điện động 12 V. Khi mắc nguồn này với một bóng đèn tạo thành mạch điện kín thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,9 A. Công của nguồn điện sản ra trong thời gian 15 phút và công suất của nguồn lần lượt là
\(\left\{ \begin{array}{l} A = \xi It = 12.0,9.15.60 = 9720J\\ P = \xi I = 12.0,9 = 10,8W \end{array} \right.\)
Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 0,5 A. Điện năng tiêu thụ trong 1 h là
\(\left\{ \begin{array}{l} P = UI = 220.5 = 1100W = 1,1kW\\ Q = A = Pt = 1,1.1 = 1,1k{\rm{W}}h \end{array} \right.\)
Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 0,5 A. Tính tiền điện phải rả cho việc sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mỗi ngày 20 phút, cho rằng giá tiền điện là 1800 đ/kWh.
\(\left\{ \begin{array}{l} P = UI = 220.5 = 1100W = 1,1kW\\ Q = A = Pt = 1,1.30.\frac{1}{3} = 11k{\rm{W}}h \end{array} \right.\)
Tiền điện: M = 11.1800 = 19800đ.
Một đèn ống loại 40 W được chế tạo để có công suất chiếu sáng bằng đèn dây tóc loại 100 W. Hỏi nếu sử dụng đèn ống này trung bình mỗi ngày 5 giờ thì trong 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiền điện so với sử dụng đèn dây tóc nói trên ? Cho rằng giá tiền điện là 1800 đ/kWh.
Công suất tiết kiệm được: ΔP = 100 - 40 = 60 W = 0,06 kW
- Điện năng tiết kiệm được: ΔA = ΔPt = 0,06.30.5 = 9 kWh
- Tiền điện tiết kiệm được: 9. 1800 = 16200 đ
Một bộ acquy có thể cung cấp một dòng điện 4 A liên tục trong 2 h thì phải nạp lại. Tính cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp nếu nó được sử dụng liên tục trong 20 giờ thì phải nạp lại
Ta có: q = It = const
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {I_1}{t_1} = {I_2}{t_2}\\ \Rightarrow {I_2} = {I_1}\frac{{{t_1}}}{{{t_2}}} = 4.\frac{2}{{20}} = 0,4A \end{array}\)
Điện năng được đo bằng
Điện năng được đo bằng công tơ điện.
Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào một điểm O bằng hai sợi dây cách điện OA và OB như hình vẽ. Tích điện cho hai quả cầu. Lực căng T của sợi dây OA sẽ thay đổi như thế nào so với lúc chúng chưa tích điện?
Từ T = (mA + mB)g không phụ thuộc vào điện tích các vật.
Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra?
Khi hợp lực bằng 0 các điện tích nằm trên đường thẳng và không cùng dấu.
Có bao nhiêu chất không có hằng số điện môi sau đây: Không khí khô, Nước tinh khiết, Thủy tinh, Dung dịch muối.
Dung dich muối không phải là điện môi nên không thể nói về hằng số điện môi.
Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu-lông trong chân không.
Công thức định luật Culong: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)
Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì
Vật tích điện âm là do được truyền thêm electron.
Câu phát biểu nào sau đây đúng?
Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích của proton mà điện tích của proton bằng điện tích nguyên tố.
Môi trường nào sau đây không chứa điện tích tự do?
Nước tinh khiết là chất điện môi nên không chứa các điện tích tự do.
Muối ăn (NaCl) kết tinh là điện môi. Chọn câu đúng.
Chất điện môi không chứa các điện tích tự do.
Trong trường hợp nào sau đây sẽ không xảy ra hiện tượng nhiễm điện hưởng ứng?
Đặt một quả cầu mang điện tích ở gần đầu của một
Thanh nhựa là chất điện môi nên không có hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.
Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách. Đó là do
Các vật cọ xát sẽ bị nhiễm điện và gây ra tiếng nổ lách tách.
Đưa một quả cầu kim loại A nhiễm điện dương lại gần một quả cầu kim loại B nhiễm điện dương. Hiện tượng nào dưới đây sẽ xảy ra?
Hai quả cầu kim loại nên sẽ có hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.
Đưa một thanh kim loại trung hòa về điện đặt trên một giá cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương. Sau khi đưa thanh kim loại ra thật xa quả cầu thì thanh kim loại
Đưa một thanh kim loại trung hòa về điện đặt trên một giá cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương sẽ có hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.
Khi đưa ra xa thanh kim loại trở về trung hòa.
Đặt hai hòn bi thép nhỏ không nhiễm điện, gần nhau, trên mặt một tấm phẳng kim loại, nhẵn, nằm ngang. Tích điện cho một hòn bi thì chúng chuyển động
Khi tích điện cho một hòn bi thì điện tích sẽ truyền bớt sang hòn bi còn lại và hai hòn bi bị nhiễm điện dùng dấu nên sẽ đẩy nhau.
Đặt hai hòn bi thép nhỏ không nhiễm điện, gần nhau, trên mặt một tấm phẳng thủy tinh, nhẵn, nằm ngang. Tích điện cho một hòn bi thì chúng chuyển động
Khi tích điện cho một hòn bi và hòn bi còn lại sẽ bị nhiễm điện do hưởng ứng và hai hòn bi sẽ đẩy nhau.
Sau khi tiếp xúc với nhau, điện tích sẽ phân bố lại cho hai hòn bi và chúng sẽ đẩy nhau.
Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?
Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta khảo sát.
Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
\(\begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ \Rightarrow F \sim \frac{1}{{{r^2}}} \end{array}\)
Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp ba thì lực tương tác giữa chúng
\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ F' = k\frac{{\left| {3{q_1}{q_2}} \right|}}{{{{(3r)}^2}}} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} \end{array} \right.\\ \Rightarrow F' = F \end{array}\)
Đồ thị nào trong hình vẽ có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?
\(\begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} r = 0 \Rightarrow F = \infty \\ r = \infty \Rightarrow F = 0 \end{array} \right. \end{array}\)
Lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân nguyên tử heli với một electron trong vỏ nguyên tử có độ lớn 0,533μN. Khoảng cách electron này đến hạt nhân là
\(\begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ \Leftrightarrow {5,33.10^{ - 7}} = {9.10^9}.\frac{{{{1,6.10}^{ - 19}}{{.3,2.10}^{ - 19}}}}{{{r^2}}}\\ \Rightarrow r = {2,94.10^{11}}m \end{array}\)
Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực 36.10-3N. Xác định độ lớn điện tích của hai quả cầu đó.
\(\begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ \Leftrightarrow {36.10^{ - 3}} = {9.10^9}.\frac{{{q^2}}}{{{{0,1}^2}}}\\ \Rightarrow \left| q \right| = {0,2.10^{ - 6}}C \end{array}\)
Một thanh êbônit khi cọ xát với tấm dạ (cả hai không mang điện tích cô lập với các vật khác) thì thu được điện tích -3.10-8C. Tấm dạ sẽ có điện tích
Lúc đầu cả hai vật không mang điện, sau đó thanh ê-bô-nit mang điện -3.10-8C tì tấm dạ mang điện tích dương +3.10-8 C.
Một quả cầu tích điện 6,4.10-7C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hòa về điện?
Vật mang điện tích dương Q = 6,4.10-7 C, số electron thiếu:
\(N = \frac{{\left| Q \right|}}{{{{1,6.10}^{ - 19}}}} = {4.10^{12}}\)
Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau một khoảng r. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng 1,44.10-7 N. Tính r.
\(\begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ \Leftrightarrow {1,44.10^{ - 7}} = {9.10^9}.\frac{{{{({{8.10}^{ - 11}})}^2}}}{{{r^2}}}\\ \Rightarrow r = 0,02m \end{array}\)
Câu phát biểu nào sau đây sai?
Đường sức của điện trường đều, của một điện tích điểm là các đường thẳng.
Đường sức của hệ điện tích là đường cong.
Hai điện tích q1 < 0 và q2 > 0 với |q2| > |q1| lần lượt đạt tại A và B như hình vẽ (I là trung điểm của AB). Điểm M có độ lớn điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0 nằm trên
Các điện trường thành phần phải cùng phương ngược chiều và cùng độ lớn (điều này chỉ có thể trên khoảng Ax)
Đặt hai điện tích tại hai điểm A và B. Để cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại trung điểm I của AB bằng 0 thì hai điện tích này
Các điện trường thành phần phải cùng phương ngược chiều và cùng độ lớn (điều này chỉ có thể hai điện tích cùng độ lớn và cùng dấu).
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A = qEd. Trong đó d là
Hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức.
Trong công thức tính công của lực điện tác dụng lên một điện tích di chuyển trong điện tường đều A = qEd thì d là gì? Chỉ ra câu khẳng định không chắc chắc đúng.
Hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức.