Đề thi giữa HK1 môn Toán 11 năm 2020 - Trường THPT Lê Quý Đôn

Đề thi giữa HK1 môn Toán 11 năm 2020 - Trường THPT Lê Quý Đôn

  • Hocon247

  • 30 câu hỏi

  • 60 phút

  • 40 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 264782

Giá trị nhỏ nhất m của hàm số \(y = 3\sin x + 1\) là bằng mấy?

Xem đáp án

Ta có: \(\sin x \in \left[ { - 1;1} \right] \)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow - 1 \le \sin x \le 1\\ \Rightarrow - 3 \le 3\sin x \le 3\\ \Rightarrow - 2 \le 3\sin x + 1 \le 4 \end{array}\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 264783

Tập xác định của hàm số \(y = f(x) = \dfrac{1}{{\sqrt {1 - sinx} }}\)

Xem đáp án

Ta có: \(\sin x \in \left[ { - 1;1} \right] \Rightarrow 1 - \sin x \in \left[ {0;2} \right]\)

Điều kiện xác định: \(1 - \sin x \ne 0 \Leftrightarrow \sin x \ne 1 \)

\(\Leftrightarrow x \ne \dfrac{\pi }{2} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 264784

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {\sin ^2}x - 4\sin x - 5\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có:

\(y = {\sin ^2}x - 4\sin x - 5 \)\(= \left( {{{\sin }^2}x - 4\sin x + 4} \right) - 9 \)\(= {\left( {\sin x - 2} \right)^2} - 9\)

\(\sin x \in \left[ { - 1;1} \right] \Rightarrow \sin x - 2 \in \left[ { - 3; - 1} \right] \)

\(\Leftrightarrow {\left( {\sin x - 2} \right)^2} \in \left[ {1;9} \right]\)

Khi đó \(y \ge 1 - 9 = - 8\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 264785

Đồ thị hàm số nào dưới đây nhận trục tung làm trục đối xứng?

Xem đáp án

Đồ thị hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng, do đó ta kiểm tra hàm số chẵn ở mỗi đáp án.

Dễ thấy hàm số \(y = - 2\cos x\)là hàm chẵn nên nhận trục tung làm trục đối xứng.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 264786

Nghiệm của phương trình \(2{\sin ^2}x + \sin x\cos x - 3{\cos ^2}x = 0\) là:

Xem đáp án

Ta có: \(2{\sin ^2}x + \sin x\cos x - 3{\cos ^2}x = 0 \)

\(\Leftrightarrow \left( {\sin x - \cos x} \right)\left( {2\sin x + 3\cos x} \right) = 0\)

\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = \cos x\\2\sin x = - 3\cos x\end{array} \right. \\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\tan x = 1\\\tan x = - \dfrac{3}{2}\end{array} \right. \\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{\pi }{4} + k\pi \\x = \arctan \left( { - \dfrac{3}{2}} \right) + k\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 264787

Phương trình lượng giác nào dưới đây có nghiệm là: \(x = \dfrac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

 

Xem đáp án

Ta có: \(\cot x = \sqrt 3 \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi }{6} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 264788

Giá trị lớn nhất M của hàm số \(y = \sin x + \cos x\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \(y = \sin x + \cos x = \sqrt 2 \sin \left( {x + \dfrac{\pi }{4}} \right) \)

\(\begin{array}{l} - 1 \le \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) \le 1\\ \Rightarrow - \sqrt 2 \le \sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) \le \sqrt 2 \end{array}\)

\(\Rightarrow y \in \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 264789

Tìm nghiệm của phương trình \(\sin x = \cos x\)

Xem đáp án

Ta có: \(\sin x = \cos x \Leftrightarrow \tan x = 1\)

\(\Leftrightarrow x = \dfrac{\pi }{4} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 264790

Số tam giác xác định bởi các đỉnh của một đa giác đều 10 cạnh là:

Xem đáp án

Đa giác đều có 10 cạnh nên ta có 10 đỉnh.

Một tam giác được tạo ra từ 3 đinh. Số tam giác được tạo ra là: \(C_{10}^3 = 120\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 264791

Một bình chứa 16 viên bi với 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen, 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất lấy được 1 viên bi trắng, 1 viên bi đen, 1 viên bi đỏ.

Xem đáp án

Ta có: \(n\left( \Omega \right) = C_{16}^3 = 560\)

Số cách lấy 3 viên bi sao cho mỗi loại một viên là: \(n\left( A \right) = C_7^1.C_6^1.C_3^1 = 126\)

Xác suất cần tính là: \(P\left( A \right) = \dfrac{{126}}{{560}} = \dfrac{9}{{40}}\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 264792

Cho tập \(A = \left\{ {0,1,2,3,4,5,6} \right\}.\)Từ tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số và chia hết cho 5.

Xem đáp án

Ta có một số chia hết cho 5 khi và chỉ khi tận cùng của nó là 0; 5.

Gọi số có 5 chữ số là \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}}\), với \({a_i} \in A,i = \overline {1,5} \) và \({a_i} \ne {a_j},i \ne j\)

TH1: a5 = 0. Khi đó số các số được lập là \(C_6^4.4! = 15.4! = 360\)

TH2: a5 = 5. Do đó \({a_1} \ne 0\) nên ta có số các số được lập là: \(C_5^1C_5^3.3! = 300\)

Vậy có thể lập số 360 + 300 = 660.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 264793

Trong khai triển \({\left( {3{x^2} - y} \right)^{10}}\) hệ số của số hạng chính giữa là số nào?

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{c}{\left( {3{x^2} - y} \right)^{10}} = C_{10}^0{\left( {3{x^2}} \right)^{10}} + C_{10}^1{\left( {3{x^2}} \right)^9}\left( { - y} \right) + ... + C_{10}^{10}{\left( { - y} \right)^{10}}\\ = C_{10}^0{3^{10}}{x^{20}} + C_{10}^1{3^9}{x^{18}}\left( { - y} \right) + ... + C_{10}^{10}{\left( { - y} \right)^{10}}\end{array}\)

Vậy hệ số của số hạng chính giữa là: \( - C_{10}^5{3^5}\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 264794

Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 cuốn sách toán, 6 cuốn sách lý và 8 cuốn sách hóa lên một kệ sách sao cho các cuốn cách cùng một môn học thì xếp cạnh nhau, biết các cuốn sách đôi một khác nhau:

Xem đáp án

Ta có trong 5 cuốn sách toán có 5! cách sắp.

Trong 6 cuốn sách lý có 6! cách sắp.

Trong 8 cuốn sách hóa có 8! cách sắp.

Do các cuốn sách cùng một môn học thì xếp cạnh nhau nên có 3! = 6 (cách)

Vậy số cách sắp là: 6.5!.6!.8!

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 264795

Gieo đồng tiền 2 lần. Xác suất để sau hai lần gieo thì mặt sấp xuất hiện ít nhất một lần.

Xem đáp án

Không gian mẫu: \(\Omega = \left\{ {SS;NN;SN;NS} \right\}\)

Sau 2 lần gieo thì mặt sấp xuất hiện ít nhất một lần nên ta có kết quả là: \({\Omega _B} = \left\{ {SS;SN;NS} \right\}\)

Vậy \({P_B} = \dfrac{3}{4}\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 264796

Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt chấm chẵn xuất hiện là:

Xem đáp án

Không gian mẫu của phép thử này có sáu phần tử, được mô tả như sau:

Do khả năng xuất hiện từng mặt của con súc sắc là như nhau nên khả năng xuất hiện của mỗi mặt là \(\dfrac{1}{6}\)

Nếu A là biến cố: “con súc sắc xuất hiện mặt chẵn” (A = {2; 4; 6}) thì khả năng xảy ra của A là

\(\dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 264797

Có 3 nam và 3 nữ cần xếp ngồi vào một hàng ghế. Hỏi có mấy cách xếp sao cho nam, nữ ngồi xen kẽ:

Xem đáp án

Nếu bạn nam ngồi ghế đầu tiên của hàng ghế thì có 3! cách xếp bạn nam và 3! cách xếp bạn nữ.

Nếu bạn nữ ngồi ghế đầu tiên của hàng ghế thì có 3! cách xếp bạn nữ và 3! cách xếp bạn nam.

Khi đó số cách xếp là: 2.(3!)= 72 (cách xếp)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 264798

Cho dãy số có các số hạng đầu là :\( - 2;0;2;4;6;....\)Số hạng tổng quát của dãy số này có dạng?

Xem đáp án

Ta có dãy số trên là cấp số cộng với công với số hạng đầu u1 = -2 và công sai d = 2.

Vậy số hạng tổng quát của dãy là:

\({u_n} = {u_1} + (n - 1)d = ( - 2) + 2(n - 1)\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 264799

Cho cấp số cộng \({u_n}\) có \({u_2} + {u_3} = 20,{u_5} + {u_7} = - 29\). Tìm \({u_1},d\)?

Xem đáp án

Áp dụng công thức số hạng tổng quát \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d\)

\(\begin{array}{c} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_2} + {u_3} = 20\\{u_5} + {u_7} = - 29\end{array} \right. = \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + d + {u_1} + 2d = 20\\{u_1} + 4d + {u_1} + 6d = - 29\end{array} \right.\\ = \left\{ \begin{array}{l}2{u_1} + 3d = 20\\2{u_1} + 10d = - 29\end{array} \right. = \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 20,5\\d = - 7\end{array} \right.\end{array}\)

 

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 264801

Xét xem dãy số \(({u_n})\) với \({u_n} = 3n - 1\) có phải là cấp số nhân không? Nếu phải hãy xác định công bội.

Xem đáp án

Ta có

\(\left. \begin{array}{l}{u_1} = 3.1 - 1 = 2\\{u_2} = 3.2 - 1 = 5\\{u_3} = 3.3 - 1 = 8\end{array} \right\} \Rightarrow \dfrac{5}{2} \ne \dfrac{8}{2}\)

Vậy \(({u_n})\) không phải là cấp số nhân nên không tồn tại q.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 264802

Cho dãy số \(\left( {{y_n}} \right)\)xác định bởi \({y_1} = {y_2} = 1\)  và \({y_{n + 2}} = {y_{n + 1}} + {y_n},\,\,\forall n \in N*.\) Năm số hạng đầu tiên của dãy số đó là những số nào?

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}{y_1} = {y_2} = 1\\{y_3} = {y_2} + {y_1} = 1 + 1 = 2\\{y_4} = {y_3} + {y_2} = 2 + 1 = 3\\{y_5} = {y_4} + {y_3} = 3 + 2 = 5\end{array}\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 264803

ho cấp số cộng \(({u_n})\) thỏa mãn: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_2} - {u_3} + {u_5} = 10}\\{{u_4} + {u_6} = 26}\end{array}} \right.\). Xác định công sai ?

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{c}\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_2} - {u_3} + {u_5} = 10}\\{{u_4} + {u_6} = 26}\end{array}} \right. \\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + d - {u_1} - 2d + {u_1} + 4d = 10\\{u_1} + 3d + {u_1} + 5d = 26\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 3d = 10\\2{u_1} + 8d = 26\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\d = 3\end{array} \right.\end{array}\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 264804

Cho dãy số \(({u_n})\) có \({u_1} = \dfrac{1}{4};d = \dfrac{{ - 1}}{4}\). Khẳng định nào sau đây đúng ?

Xem đáp án

Ta có

\({S_5} = n{u_1} + \dfrac{{n(n - 1)}}{2}d = 5.\dfrac{1}{4} + \dfrac{{5.4}}{2}.\left( { - \dfrac{1}{4}} \right) = - \dfrac{5}{4}\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 264805

Cho dãy số \(- 1;x;0,64\). Chọn x để dãy số đã cho theo thứ tự lập thành cấp số nhân

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1.q\\0,64 = x.q\end{array} \right. \Rightarrow 0,64 = - {x^2}\) (vô lí)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 264806

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của phép dời hình?

Xem đáp án

Phép dời hình biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó nên A sai.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 264807

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng d:x - 2y - 5 = 0. Ảnh của đường thẳng d:x - 2y - 5 = 0 qua phép quay tâm O góc \(\frac{\pi }{2}\) có phương trình:

Xem đáp án

Lấy \(A\left( {5;0} \right) \in d\), gọi \(A' = {Q_{\left( {O,\frac{\pi }{2}} \right)}}\left( A \right)\) thì \(A'\left( {0;5} \right)\)

Ta có: \(\overrightarrow {{n_d}} = \left( {1; - 2} \right)\), mà \(d' \bot d\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_{d'}}} = \left( {2;1} \right)\).

Vậy\(d':2\left( {x - 0} \right) + 1\left( {y - 5} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow 2x + y - 5 = 0\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 264809

Cho hai đường thẳng song song \({d_1}:2x - y + 6 = 0;\)\({d_2}:2x - y + 4 = 0\).

Phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow u \left( {a;\,b} \right)\) biến đường thẳng \({d_1}\) thành đường thẳng \({d_2}\). Tính 2a - b

Xem đáp án

Lấy \(M(x;y) \in {d_1}\) thì 2x - y + 6 = 0

\(M' = {T_{\overrightarrow v }}\left( M \right)\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{M'}} = x + a\\{y_{M'}} = y + b\end{array} \right.\) \( \Rightarrow M'\left( {x + a;y + b} \right)\)

\(M' \in {d_2}\) \( \Leftrightarrow 2\left( {x + a} \right) - \left( {y + b} \right) + 4 = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2x + 2a - y - b + 4 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {2x - y + 6} \right) + \left( {2a - b - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 0 + \left( {2a - b - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 2a - b - 2 = 0\\ \Leftrightarrow 2a - b = 2\end{array}\)
Câu 29: Trắc nghiệm ID: 264810

Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH, biết AB = 3; AC = 4. Phép dời hình biến A thành A’, biến H thành H’. Khi đó độ dài đoạn A’H’ bằng:

Xem đáp án

Theo Pitago ta có:

\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} \) \( = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\)

Lại có

\(AH.BC = AB.AC\) \( \Rightarrow AH = \frac{{AB.AC}}{{BC}} = \frac{{3.4}}{5} = \frac{{12}}{5}\)

Phép dời hình biến tam giác ABC thành tam giác A’B’C’ nên đường cao \(A'H' = AH = \frac{{12}}{5}\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 264811

Phép biến hình nào dưới đây không phải là phép dời hình?

Xem đáp án

Trong các phép biến hình đã cho chỉ có phép vị tự với tỉ số \(k \ne \pm 1\) không là phép dời hình.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »