Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Thủ Độ

Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Thủ Độ

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267812

Cho X gồm 0,11 mol Al và 0,15 mol Cu vào HNOđược 1,568 lít, hỗn hợp Y gồm 2 khí là NO và N2 và Z chứa 2 muối. Số mol HNO3 ?

Xem đáp án

QT cho e:

Al → Al3++ 3e

0,11→        0,33

Cu → Cu2++ 2e

0,15→        0,3

Tổng số mol e cho: ne cho= 0,33+ 0,3= 0,63 mol

nY= 0,07 mol

Đặt số mol khí NO là x mol. Khí N2 có số mol là y mol→ x+y= 0,07 (1)

QT nhận e:

NO3-+ 3e + 4H+→ NO + 2H2O (1)

       3x←        x mol

2NO3-+ 10e+ 12H+ →N2+ 6 H2O (2)

       10y←        y mol

Tổng số mol e nhận là 3x+10 y mol

Theo ĐL bảo toàn e: ne cho= ne nhận nên 3x+10y=0,63 (2)

Từ (1) và (2) ta có x= 0,01 và y= 0,06

Theo 2 bán phản ứng (1) và (2) ta có: nH+= 4x+ 12y=0,76 mol= nHNO3

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 267813

Cho mấy gam Fe vào HNO3 dư để được 6,72 lít (đktc) khí X gồm NO và NO2 có dX/H2= 19 và Y (không chứa NH4+). 

Xem đáp án

Đặt số mol NO là x mol; số mol NO2 là y mol

ta có nX= nNO+ nNO2= x+y= 6,72/22,4= 0,3 mol

mX= mNO+ mNO2= 30x+ 46y= 19.2.0,3 (gam)

Giải hệ trên ta được x= 0,15 và y= 0,15

QT cho e:

Fe → Fe3++ 3e

QT nhận e:

N+5+ 3e→ NO

       0,45←        0,15

N+5+ 1e→ NO2

       0,15←       0,15

→Tổng số mol e nhận= 0,45+ 0,15= 0,60 mol

Theo định luật bảo toàn electron: ne cho= ne nhận= 0,60 mol

→nFe= 0,60/3= 0,2 mol → mFe=11,2 gam

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 267814

Cho 12,0 gam X gồm Fe và Cu vào HNO3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí NO2 duy nhất. Tính %Fe?

Xem đáp án

Đáp án A

Fe+ 6HNO3 đặc → Fe(NO3)3+ 3NO2+3 H2O

Cu+ 4HNO3→ Cu(NO3)2+ 2NO2+2 H2O

Đặt nFe= xmol; nCu= y mol

Ta có mhhX= 56x+ 64y= 12,0

Số mol khí NO2 là nNO2= 3x+ 2y= 0,5 mol

Giải hệ có x= 0,1; y=0,1 → %mFe=46,67%

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267815

Cho 8,4 gam Fe vào HNO3 đặc nóng dư thu được bao lít khí NObên dưới đây ?

Xem đáp án

Đáp án D

Fe+6 HNO3 đặc → Fe(NO3)3+ 3NO2+3 H2O

Ta có : nNO2= 3.nFe= 3. 8,4/56=0,45 mol → V=10,08 lít

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 267816

Tính mHNO3 thu được nếu ban đầu dùng 44,8 lít khí NH3 (đktc) biết %H lần lượt là 60%; 50%; 80%.

NH3→NO →NO2→HNO3

Xem đáp án

Đáp án A

Theo bảo toàn nguyên tố N ta có;

nHNO3= nNH3= 2 mol → mHNO3=126 gam

Do hiệu suất mỗi phản ứng lần lượt là 60%; 50%; 80% nên

mHNO3 thực tế thu được= 126. 60%.50%.80%= 30,24 gam

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267817

Tìm mối quan hệ a, b thõa mãn bài toán cho a mol kim loại Mg vào b mol HNO3 thu được dung dịch chứa hai muối và không thấy khí thoát ra. 

Xem đáp án

Đáp án B

Khi cho kim loại Mg tác dụng với HNO3, sau phản ứng không thấy xuất hiện khí.

→ Sản phẩm khử là NH4NO3

PTHH:

4Mg+10 HNO3→ 4Mg(NO3)2+ NH4NO3+ 3H2O

a        b mol

Suy ra 10a= 4b → 5a=2b

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 267818

Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc khí thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường, cách nào sẽ hạn chế ô nhiễm?

Xem đáp án

Đáp án C

Khi cho Cu tác dụng với HNO3 đặc thì tạo thành khí NO2 độc

Để loại bỏ khí NO2 dùng bông tẩm dung dịch Ca(OH)2 để chuyển thành muối không độc

Cu+ 4HNO3→ Cu(NO3)2+ 2NO2+2 H2O

4NO2+2Ca(OH)2 → Ca(NO2)2+ Ca(NO3)2+ 2H2O

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267819

Chất khí NxOy thõa mãn phương trình 8R + 30 HNO3→ 8R(NO3)3+ 3 NxOy+ 15 H2O. 

Xem đáp án

Bảo toàn nguyên tố N ta có: 30 = 8.3+3x suy ra x=2

Bảo toàn nguyên tố O ta có: 30.3= 8.3.3+ 3y+15 suy ra y=1

→ NxOy là N2O

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 267820

Cho 1,68 gam Mg vào bao nhiêu lít dung dịch HNO3 0,25M vừa đủ thu được X và 0,448 lít một chất khí Y. Cô cạn X thu được 11,16 gam muối khan. Công thức phân tử của khí Y?

Xem đáp án

nMg= 0,07 mol=nMg(NO3)2 → mMg(NO3)2= 0,07. 148= 10,36 gam≠ 11,16 gam

→Muối khan phải chứa cả Mg(NO3)2 và NH4NO3

mNH4NO3=11,16- 10,36= 0,8 gam →nNH4NO3= 0,01 mol

Quá trình cho e:

Mg→ Mg2++ 2e (1)

0,07→        0,14 mol

Quá trình nhận e: nkhí= 0,02mol

NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (2)

       0,08        0,1        0,01 mol

-Nếu khí có 1 nguyên tử N:

N+5 + (5-a) e→ N+a

       (5-a).0,02        0,02

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,14= 0,02. (5-a)+0,08→ a= 2 → NO

-Nếu khí có 2 nguyên tử N:

2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a

       (5-a).0,04        0,02

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,14= 0,04. (5-a) + 0,08→ a= 3,5 loại

Ta có:

NO3-+ 3e+4H+→ NO+ 2H2O (3)

       0,06        0,08        0,02 mol

Theo các bán phản ứng (2) và (3)

nH+= 10nNH4++ 4.nNO= 10.0,01+ 4.0,02= 0,18 mol=nHNO3

→V= 0,18/0,25= 0,72 lít

Đáp án B

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267821

Dẫn 1,344 lít khí NH3 vào 0,672 lít khí Cl2 (đktc), em hãy xác định % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp?

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nNH3= 0,06 mol; nCl2= 0,03 mol

2NH3+3 Cl2 →N2+ 6HCl (1)

Ban đầu        0,06        0,03

Phản ứng       0,02        0,03        0,06 mol

Sau pứ        0,04        0,06 mol

Sau phản ứng thu được 0,04 mol NH3 và 0,06 mol HCl

→%VNH3= 40%; %VHCl= 60%

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 267822

Nhận xét nào sau đây là đúng trong 4 phương trình dưới đây ?

a) NH3+ HCl → NH4Cl

b) 4NH3+ 3O2 → 2 N2+ 6 H2O

c) 3NH3+ 3 H2O + AlBr3→ Al(OH)3+ 3NH4Br

d) NH3+ H2O ↔ NH4++ OH-

Xem đáp án

Đáp án A

NH3 là bazơ trong phản ứng a, c vì NH3 tác dụng với các chất có tính axit

NH3 là bazơ trong phản ứng d vì phản ứng sinh ra OH-

NH3 là chất khử trong phản ứng b vì số oxi hóa của N tăng từ -3 (trong NH3) lên 0 (trong N2)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 267823

Cho NH3 qua 32 gam CuO được chất rắn A và 2,24 lít khí N2 (đktc). Chất rắn A phản ứng với bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M?

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có : nCuO ban đầu= 0,4 mol ; nN2= 0,1 mol

2NH3+ 3CuO→ N2+ 3Cu + 3H2O (1)

CuO + 2HCl→ CuCl2+ H2O (2)

Theo PT (1) : nCuO pt1= 3.nN2= 0,3 mol

→ nCuO PT2 =  nCuO ban đầu- nCuO PT1= 0,1 mol

→ nHCl = 2.nCuO PT2= 0,2 mol→ V= 0,2/1=0,2 lít= 200 ml

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 267824

Dẫn V lít NH3 qua CuO thu được (m-4,8) gam chất rắn X và V’ lít khí Y (đktc). Hãy tính V'?

Xem đáp án

Đáp án B

2NH3+ 3CuO →N2+ 3Cu + 3H2O (1)

2x        3x        x        3x        3x mol

Theo ĐL bảo toàn khối lượng:

mNH3+ mCuO= mchất rắn X+ mN2+ mH2O

→17.2x+m=m-4,8+ 28x+18.3x → x= 0,1 mol

→V’= VN2= 22,4.x= 2,24 lít

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267825

Cho vào 0,2 mol NO và 0,3 mol O2, áp suất Psau phản ứng đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất P2. Tỉ lệ của P1 và P2 là như thế nào?

Xem đáp án

Đáp án A

2NO+ O2 → 2NO2

Tổng số mol khí trước phản ứng là n1= 0,2+ 0,3= 0,5 mol

Ta có 0,2/2 ⟨ 0,3/1 nên NO phản ứng hết và O2 còn dư

                    2NO  + O2 → 2NO2

Trước pứ        0,2        0,3        mol

Phản ứng        0,2        0,1        0,2 mol

Sau pứ               0        0,2        0,2 mol

Số mol khí sau phản ứng là n2= nO2+ nNO2= 0,4 mol

Do sau khi phản ứng đưa bình về nhiệt độ ban đầu nên tỉ lệ về áp suất chính là tỉ lệ về số mol.

Ta có P1/P2= n1/n2=0,5/0,4=1,25 → P1= 1,25P2

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267826

Trong 56 lít chứa đầy N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1:4 ở 00C và 200 atm nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa về 00C thì áp suất trong bình giảm 10%. Tính %H?

Xem đáp án

Ban đầu: nhỗn hợp= PV/RT= 56.200/0,082.273= 500 mol

→nN2=100 mol, nH2= 400 mol

Hiệu suất tính theo N2

                   N2+ 3H2 ⇄ 2NH3

Ban đầu        100        400        mol

Phản ứng        x        3x        2x        mol

Sau pứ        (100-x)       (400-3x)        2x       mol

Sau khi phản ứng xảy ra đưa về 00C thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu

→Số mol khí cũng giảm 10%

→nkhí sau pứ= 500- 10%.500= 450 mol

Mà nkhí sau pứ= (100-x)+ (400-3x)+2x= 450

→x=25 mol

→H= (x/100).100%=25%

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267827

Có 4 dung dịch: Natri clorua, rượu etylic (C2H5OH), axit axetic (CH3COOH), kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/l. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau:

Xem đáp án

Khả năng dẫn điện tỷ lệ thuận với khả năng điện ly của chất đó. C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.   

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267828

Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?

Xem đáp án

Các chất điện li mạnh thì đẫn điện tốt, điện li yếu thì dẫn điện kém. Trong các loại axit trên thì HF là axit yếu nhất.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267829

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi

Xem đáp án

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267830

Dãy gồm các axit 2 nấc là :

Xem đáp án

Dãy gồm các axit 2 nấc là: H2S, H2SO4, H2CO3, H2SO3, H3PO3.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267831

Đâu là hiđroxit lưỡng tính? 

Xem đáp án

A. Sai vì Ca(OH)2 là bazơ

B.Sai vì Ba(OH)2 là bazơ

D.Sai vì Fe(OH)3 và Mg(OH)2 là bazơ

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 267832

Chất bazo là chất nào theo Arenius?

Xem đáp án

Ta thấy KOH tan trong nước phân li ra ion OH- nên là một bazo.

KOH → K+ + OH

Đáp án D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267834

Một axit ở 250C có:

Xem đáp án

Môi trường trung tính: [H+].[OH-]  =  1,0.10-14

Môi trường axit [H+]  >  [OH-]  → chọn B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267835

Chọn phát biểu đúng về giá trị pH?

Xem đáp án

B. Sai

C. PH < 7 là môi trường axit → quỳ hóa đỏ

D. PH>7 là môi trường bazơ → quỳ hóa xanh

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267836

Cho 100 ml dung dịch X chứa: 0,07 mol Na+ ; 0,02 mol SO42- và x mol OH- . 100 ml dung dịch Y có chứa y mol H, Cl- , NO3- và 0,01 mol Na+ (tổng số mol Clvà NO3- là 0,042). Trộn 100 ml dung dịch X với  100 ml dung dịch Y thu được dung dịch Z. Dung dịch Z có pH là?

Xem đáp án

- Bảo toàn điện tích cho dung dịch X:

nOH- = nNa- 2nSO42- = 0,07 - 2.0,02 = 0,03 mol -

Bảo toàn điện tích cho dung dịch Y:

nH+ = (nCl- + nNO3-) - nNa+ = 0,042 - 0,01 = 0,032 mol

Khi trộn 100 ml X với 100 ml Y có phản ứng:

H+ + OH→ H2O → nH+ dư = nH+ - nOH- = 0,032 - 0,03 = 0,002 mol

→ [H+] = 0,01M → pH = -log[H+ ] = 2

Đáp án B 

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267837

Dung dịch NaOH 0,001M có giá trị pH là bao nhiêu?

Xem đáp án

NaOH là chất điện li mạnh → [OH-] = CM NaOH = 0,001M

→ pOH = -log[OH-] = -log(0,001) = 3 → pH = 14 - pOH = 14 - 3 = 11

Đáp án C

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 267838

Trộn lẫn 50 ml dung dịch HCl 0,12M với 50 ml dung dịch NaOH 0,1M. Vậy pH của dung dịch thu được bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

nH+ = 6.10-3 mol

nOH- = 5.10-3 mol       

         H+       +   OH- →  H2O

Bđ:   6.10-3        5.10-3        (mol)

Pư:    5.10-3   ← 5.10-3      (mol)

Sau:     10-3        0           (mol)

Mà V dd sau pư = 50 + 50 = 100 ml = 0,1 lít

→ [H+] = 10-3 : 0,1 = 10-2 M →pH = 2

Đáp án A

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 267839

Trộn V1 lít dung dịch HCl (pH = 5) với V2 lít dung dịch NaOH (pH = 9) thu được dung dịch có pH = 8. Tỉ lệ V1 / V2 là:

Xem đáp án

pH của HCl = 5 → [HCl]= 10-5 → nHCl = CM. V1 = 10-5V1      

pH của NaOH = 9 → pOH = 14 – 9 = 5 → [NaOH]= 10-5

→ nNaOH = CM.V2 = 10-5.V2

Vì dd sau phản ứng thu được có pH = 8 > 7 → môi trường bazo

→ dư OH- → pOH = 14 – 8 = 6 → [NaOH] dư = 10-6                              

                          H+     +    OH- → H2O

Ban đầu(mol)     10-5V1      10-5.V2

Phản ứng (mol)  10-5V1      10-5V1

Sau pư (mol)       0             10-6(V1+ V2 )

Ta có: nOH- ban đầu = nOHpư + nOH- dư

→ 10-5.V2 = 10-5V1 + 10-6(V1+ V2)

→ 10-5V2 – 10-6V2 = 10-5V1 + 10-6V1

→ 9.10-6V2 = 1,1.10-5V1

V1 : V2 = 9 : 11

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267840

Tính pH của dung dịch HNO2 0,2M biết K= 4.10-4 

Xem đáp án

Các quá trình điện li:

HNO2  → H+  + NO2-    Ka  = 4.10-4

H2O →  H+  + OH-       Kw = 10-14

Ta thấy:

K.Ca = 0,2.4.10-4 = 8.10-5 > > Kw = 10-14 .

Do vậy sự phân li của H2O tạo ra Hlà không đáng kể.

Vì vậy bỏ qua sự điện li của H2O.

Dung dịch chỉ có sự điện li của HNO2                

                HNO2   →   H+  + NO2-    Ka  = 4.10-4

ban đầu:     0,2

phân li:          x                x         x

cân bằng:   (0,2 - x)        x         x

Ta có Ka = 4.10-4  (*)

Giải phương trình bậc 2

→ x2  + 4.10-4x - 0,2.4.10-4  = 0

→ x = 8,7465.10-3  (M) → [H+] = x = 8,7465.10-3  (M)

→ pH = -lg[H+] = -lg(8,7465.10-3) = 2,058 

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267841

Tính pH của dung dịch dung dịch HCl 2.10-7M

Xem đáp án

Ta thấy: Ca = 2.10-7  ≈ \(\sqrt {{K_{{H_2}O}}}  = {10^{ - 7}}\) nên không thể bỏ qua sự phân li của H2O.       

HCl   →  H + Cl           

2.10-7→ 2.10-7            

       H2O   ⇔     H+       +       OH-    KH2O = 10-14 

Bđ:                   2.10-7

Pli:       x               x                     x

Sau:                x + 2.10-7             x

→ KH2O = [H+][OH-] = (x + 2.10-7).x = 10-14

→ x = 4,142.10-8 → [H+] = x + 2.10-7 = 4,142.10-8 + 2.10-7 = 2,4142.10-7

→ pH = -log[H+] = 6,617

Đáp án B

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267842

Thể tích của n ước cần thêm vào 15 ml dung dịch axit HCl có pH = 1 để đ ược dung dịch axit có pH = 3 là:

Xem đáp án

Gọi thể tích nước cần thêm là Vml.

Số mol H+ không đổi trước và sau pha loãng nên:

15.10-1 =  (15+ V).10-3                        

V = 1485ml = 1,485 lít

Đáp án D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267843

Trộn 200 ml dd hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dd Ba(OH)2 a mol/lit thu được dd có pH = 3. Vậy a có giá trị là:

Xem đáp án

Ta có: ∑nH+  = 0,2(0,3+ 0,5) = 0,16 mol

nOH- = 0,4.a

Sau khi phản ứng xảy ra dung dịch thu được có pH= 3 chứng tỏ axit dư.                        

[H+] sau phản ứng = (0,16-0,4a)/ 0,4 = 10-3  

Vậy a = 0,399

Đáp án C

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 267844

Trộn 100ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch (gồm H2SO0,0375 M và HCl 0,0125 M) thu được dung dịch X, giá trị pH của dung dịch X là: 

Xem đáp án

Khi trộn xảy ra phản ứng trung hoà dạng ion là:  

H+     +   OH-  →  H2O

0,035      0,03

nH+ (dư) = 0,035 - 0,03 = 0,005 (mol)

→ [H+] = 0,005/(0,1+0,4) = 0,01

[H+] = 0,01 = 10-2 (mol/lít)  → pH = 2

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 267845

Dung dịch  X chứa hỗn hợp NaOH 0,25M và Ba(OH)2 0,15M dung dịch Y chứa hỗn hợp H2SO4 0,5M và HNO3 0,2M.Trộn V lít dung dịch X  với V’ lit dung dịch Y thu được dung dịch Z có pH =3. Tỉ lệ V/V’ là

Xem đáp án

nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,55V

nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 = 1,2V

Dung dịch sau:

pH = 3 → [H+] = 10-3 →  nH+ = 10-3(V + V')

nH+ = 1,2V' - 0,55V = 10-3(V + V')

→ V'(1,2 - 10-3) = V (0,55 + 10-3)

→ V1 : V2 = 2,17

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 267846

Hòa tan m gam Na vào nước được 100 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m bằng 

Xem đáp án

pH = 13 → pOH = 1 → [OH-] = 0,1 M

→ nNaOH = 0,01 mol = nNa (BT nguyên tố )

→ m = 0,23g

Đáp án A 

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267847

Cho dung dịch A chứa H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M và HCl 0,3M. Trộn 300 ml dung dịch A với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2. Giá trị của V là 

Xem đáp án

Trong A: nH+  = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl  = 2.0,1.0,3 + 0,2.0,3 + 0,3.0,3 = 0,21 mol

Trong B : nOH= nNaOH + nKOH = 0,2V + 0,29V = 0,49V mol

Dung dịch sau khi trộn có pH = 2 → MT axit → H+  dư, OH- hết               

         H       +          OH-   →   H2O

Bđ:   0,21                 0,49V

Pư:   0,49V ←          0,49V

Sau: 0,21 - 0,49V          0 pH = 2

→ [H+] = 10-2 → V = 0,414 lít = 414 ml

Đáp án D

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267848

Trộn 100ml dung dịch HCl 0,1M với V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M, sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12,7. Giá trị của V là: 

Xem đáp án

nH+ = nHCl = 0,01 mol

nOH- = 2nBa(OH)2 = 0,2V mol

pHsau = 12,7 > 7 → OHdư → pOH = 14 - 12,7 = 1,3

→ [OH-] = 10-1,3        

         H  +  OH- → H2O

Bđ: 0,01     0,2V

Pư: 0,01 → 0,01 

Sau: 0      0,2V - 0,01 

[OH-] = nOH- : V → V = 0,1 lít

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267849

Trộn 50ml dung dịch NaOH 0,1M với 50ml dung dịch HCl 0,1M. pH của dung dịch thu được sau phản ứng là: 

Xem đáp án

Ta thấy: nNaOH = nHCl = 0,005 mol → NaOH phản ứng vừa đủ với HCl

→ Sau phản ứng thì dung dịch chỉ có NaCl → pH = 7

Đáp án C 

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 267850

Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của m và a là 

Xem đáp án

Tính được:

nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0, 025(mol)

nOH = 2nBa(OH)2 = 0,5a(mol)

nSO42− = nH2SO4 = 0, 0025(mol)

nBa2+ = nBa(OH)2 = 0,25a(mol)

Dung dịch sau phản ứng có pH = 12 > 7

→ OH- dư, H+ phản ứng hết → pOH = 14 - pH = 2 → [OH-] = 10-2 = 0,01M

PT ion:    H   +   OH-   →   H2O

Bđ:       0,025       0,5a               (mol)

Pư:       0,025 →  0,025               (mol)

Sau:         0       0,5a-0,025          (mol)

Ta có:

[OH] = 0, 01 → a = 0, 06

→ nBa2+ = 0, 25a = 0, 015(mol); nSO42− = 0,0025(mol)

PT ion:  Ba2+   +    SO42- → BaSO4 ↓

Bđ:       0,015       0,0025                   (mol)

Pư:       0,0025 ← 0,0025 →  0,0025    (mol)

→ m = 0,0025.233 = 0,5825 gam

Đáp án A 

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267851

Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M ; HNO3 0,2M ; HCl 0,3M với thể tích bằng nhau được A. Lấy 300 ml A tác dụng với B gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Em hãy tính thể tích B cần dùng sản phẩm dung dịch có pH = 1?

Xem đáp án

Sau khi trộn 3 dung dịch axit có thể tích bằng nhau ta thu được nồng độ mới của 3 axit là:

CM(HCl) = 0,1 M

CM(HNO3) = 0,2/3

CM(H2SO4) = 0,1/3.

Trong 300 ml dung dịch A:

nHCl = 0,03 mol; nH2SO4 = 0,01 mol; nHNO3 = 0,02 mol

Phương trình điện ly:

H2SO4 → 2H+ + SO42-

0,01……. 0,02

HNO3 → H+ + NO3-

0,02 ….. 0,02

HCl → H+ + Cl-

0,03… 0,03

Tổng mol H+ là nH+ = 0,07 mol

Gọi x là thể tích của dung dịch B cần dung.

nNaOH = 0,2x; nBa(OH)2 = 0,1x

Phương trình điện ly:

NaOH → Na+ + OH-

0,2x……………..0,2x

Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-

0,1x……………….0,2x

Tổng số mol OH- là: nOH- = 0,4x

Ta có:       

               H+ + OH- → H2O (Sau phản ứng pH =1 ⇒ dư axit)

Ban đầu 0,07……0,4x

Pư         0,4x…… 0,4x

Sau pư 0,07-0,4x….0

(0,07-0,4x)/(x+0,3) = 0,1 ⇒ x = 0,08 lít

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »