Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Thủ Độ
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
10 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho X gồm 0,11 mol Al và 0,15 mol Cu vào HNO3 được 1,568 lít, hỗn hợp Y gồm 2 khí là NO và N2 và Z chứa 2 muối. Số mol HNO3 ?
QT cho e:
Al → Al3++ 3e
0,11→ 0,33
Cu → Cu2++ 2e
0,15→ 0,3
Tổng số mol e cho: ne cho= 0,33+ 0,3= 0,63 mol
nY= 0,07 mol
Đặt số mol khí NO là x mol. Khí N2 có số mol là y mol→ x+y= 0,07 (1)
QT nhận e:
NO3-+ 3e + 4H+→ NO + 2H2O (1)
3x← x mol
2NO3-+ 10e+ 12H+ →N2+ 6 H2O (2)
10y← y mol
Tổng số mol e nhận là 3x+10 y mol
Theo ĐL bảo toàn e: ne cho= ne nhận nên 3x+10y=0,63 (2)
Từ (1) và (2) ta có x= 0,01 và y= 0,06
Theo 2 bán phản ứng (1) và (2) ta có: nH+= 4x+ 12y=0,76 mol= nHNO3
Cho mấy gam Fe vào HNO3 dư để được 6,72 lít (đktc) khí X gồm NO và NO2 có dX/H2= 19 và Y (không chứa NH4+).
Đặt số mol NO là x mol; số mol NO2 là y mol
ta có nX= nNO+ nNO2= x+y= 6,72/22,4= 0,3 mol
mX= mNO+ mNO2= 30x+ 46y= 19.2.0,3 (gam)
Giải hệ trên ta được x= 0,15 và y= 0,15
QT cho e:
Fe → Fe3++ 3e
QT nhận e:
N+5+ 3e→ NO
0,45← 0,15
N+5+ 1e→ NO2
0,15← 0,15
→Tổng số mol e nhận= 0,45+ 0,15= 0,60 mol
Theo định luật bảo toàn electron: ne cho= ne nhận= 0,60 mol
→nFe= 0,60/3= 0,2 mol → mFe=11,2 gam
Cho 12,0 gam X gồm Fe và Cu vào HNO3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí NO2 duy nhất. Tính %Fe?
Đáp án A
Fe+ 6HNO3 đặc → Fe(NO3)3+ 3NO2+3 H2O
Cu+ 4HNO3→ Cu(NO3)2+ 2NO2+2 H2O
Đặt nFe= xmol; nCu= y mol
Ta có mhhX= 56x+ 64y= 12,0
Số mol khí NO2 là nNO2= 3x+ 2y= 0,5 mol
Giải hệ có x= 0,1; y=0,1 → %mFe=46,67%
Cho 8,4 gam Fe vào HNO3 đặc nóng dư thu được bao lít khí NO2 bên dưới đây ?
Đáp án D
Fe+6 HNO3 đặc → Fe(NO3)3+ 3NO2+3 H2O
Ta có : nNO2= 3.nFe= 3. 8,4/56=0,45 mol → V=10,08 lít
Tính mHNO3 thu được nếu ban đầu dùng 44,8 lít khí NH3 (đktc) biết %H lần lượt là 60%; 50%; 80%.
NH3→NO →NO2→HNO3
Đáp án A
Theo bảo toàn nguyên tố N ta có;
nHNO3= nNH3= 2 mol → mHNO3=126 gam
Do hiệu suất mỗi phản ứng lần lượt là 60%; 50%; 80% nên
mHNO3 thực tế thu được= 126. 60%.50%.80%= 30,24 gam
Tìm mối quan hệ a, b thõa mãn bài toán cho a mol kim loại Mg vào b mol HNO3 thu được dung dịch chứa hai muối và không thấy khí thoát ra.
Đáp án B
Khi cho kim loại Mg tác dụng với HNO3, sau phản ứng không thấy xuất hiện khí.
→ Sản phẩm khử là NH4NO3
PTHH:
4Mg+10 HNO3→ 4Mg(NO3)2+ NH4NO3+ 3H2O
a b mol
Suy ra 10a= 4b → 5a=2b
Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc khí thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường, cách nào sẽ hạn chế ô nhiễm?
Đáp án C
Khi cho Cu tác dụng với HNO3 đặc thì tạo thành khí NO2 độc
Để loại bỏ khí NO2 dùng bông tẩm dung dịch Ca(OH)2 để chuyển thành muối không độc
Cu+ 4HNO3→ Cu(NO3)2+ 2NO2+2 H2O
4NO2+2Ca(OH)2 → Ca(NO2)2+ Ca(NO3)2+ 2H2O
Chất khí NxOy thõa mãn phương trình 8R + 30 HNO3→ 8R(NO3)3+ 3 NxOy+ 15 H2O.
Bảo toàn nguyên tố N ta có: 30 = 8.3+3x suy ra x=2
Bảo toàn nguyên tố O ta có: 30.3= 8.3.3+ 3y+15 suy ra y=1
→ NxOy là N2O
Cho 1,68 gam Mg vào bao nhiêu lít dung dịch HNO3 0,25M vừa đủ thu được X và 0,448 lít một chất khí Y. Cô cạn X thu được 11,16 gam muối khan. Công thức phân tử của khí Y?
nMg= 0,07 mol=nMg(NO3)2 → mMg(NO3)2= 0,07. 148= 10,36 gam≠ 11,16 gam
→Muối khan phải chứa cả Mg(NO3)2 và NH4NO3
mNH4NO3=11,16- 10,36= 0,8 gam →nNH4NO3= 0,01 mol
Quá trình cho e:
Mg→ Mg2++ 2e (1)
0,07→ 0,14 mol
Quá trình nhận e: nkhí= 0,02mol
NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (2)
0,08 0,1 0,01 mol
-Nếu khí có 1 nguyên tử N:
N+5 + (5-a) e→ N+a
(5-a).0,02 0,02
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,14= 0,02. (5-a)+0,08→ a= 2 → NO
-Nếu khí có 2 nguyên tử N:
2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a
(5-a).0,04 0,02
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,14= 0,04. (5-a) + 0,08→ a= 3,5 loại
Ta có:
NO3-+ 3e+4H+→ NO+ 2H2O (3)
0,06 0,08 0,02 mol
Theo các bán phản ứng (2) và (3)
nH+= 10nNH4++ 4.nNO= 10.0,01+ 4.0,02= 0,18 mol=nHNO3
→V= 0,18/0,25= 0,72 lít
Đáp án B
Dẫn 1,344 lít khí NH3 vào 0,672 lít khí Cl2 (đktc), em hãy xác định % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp?
Đáp án A
Ta có nNH3= 0,06 mol; nCl2= 0,03 mol
2NH3+3 Cl2 →N2+ 6HCl (1)
Ban đầu 0,06 0,03
Phản ứng 0,02 0,03 0,06 mol
Sau pứ 0,04 0,06 mol
Sau phản ứng thu được 0,04 mol NH3 và 0,06 mol HCl
→%VNH3= 40%; %VHCl= 60%
Nhận xét nào sau đây là đúng trong 4 phương trình dưới đây ?
a) NH3+ HCl → NH4Cl
b) 4NH3+ 3O2 → 2 N2+ 6 H2O
c) 3NH3+ 3 H2O + AlBr3→ Al(OH)3+ 3NH4Br
d) NH3+ H2O ↔ NH4++ OH-
Đáp án A
NH3 là bazơ trong phản ứng a, c vì NH3 tác dụng với các chất có tính axit
NH3 là bazơ trong phản ứng d vì phản ứng sinh ra OH-
NH3 là chất khử trong phản ứng b vì số oxi hóa của N tăng từ -3 (trong NH3) lên 0 (trong N2)
Cho NH3 qua 32 gam CuO được chất rắn A và 2,24 lít khí N2 (đktc). Chất rắn A phản ứng với bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M?
Đáp án B
Ta có : nCuO ban đầu= 0,4 mol ; nN2= 0,1 mol
2NH3+ 3CuO→ N2+ 3Cu + 3H2O (1)
CuO + 2HCl→ CuCl2+ H2O (2)
Theo PT (1) : nCuO pt1= 3.nN2= 0,3 mol
→ nCuO PT2 = nCuO ban đầu- nCuO PT1= 0,1 mol
→ nHCl = 2.nCuO PT2= 0,2 mol→ V= 0,2/1=0,2 lít= 200 ml
Dẫn V lít NH3 qua CuO thu được (m-4,8) gam chất rắn X và V’ lít khí Y (đktc). Hãy tính V'?
Đáp án B
2NH3+ 3CuO →N2+ 3Cu + 3H2O (1)
2x 3x x 3x 3x mol
Theo ĐL bảo toàn khối lượng:
mNH3+ mCuO= mchất rắn X+ mN2+ mH2O
→17.2x+m=m-4,8+ 28x+18.3x → x= 0,1 mol
→V’= VN2= 22,4.x= 2,24 lít
Cho vào 0,2 mol NO và 0,3 mol O2, áp suất P1 sau phản ứng đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất P2. Tỉ lệ của P1 và P2 là như thế nào?
Đáp án A
2NO+ O2 → 2NO2
Tổng số mol khí trước phản ứng là n1= 0,2+ 0,3= 0,5 mol
Ta có 0,2/2 ⟨ 0,3/1 nên NO phản ứng hết và O2 còn dư
2NO + O2 → 2NO2
Trước pứ 0,2 0,3 mol
Phản ứng 0,2 0,1 0,2 mol
Sau pứ 0 0,2 0,2 mol
Số mol khí sau phản ứng là n2= nO2+ nNO2= 0,4 mol
Do sau khi phản ứng đưa bình về nhiệt độ ban đầu nên tỉ lệ về áp suất chính là tỉ lệ về số mol.
Ta có P1/P2= n1/n2=0,5/0,4=1,25 → P1= 1,25P2
Trong 56 lít chứa đầy N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1:4 ở 00C và 200 atm nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa về 00C thì áp suất trong bình giảm 10%. Tính %H?
Ban đầu: nhỗn hợp= PV/RT= 56.200/0,082.273= 500 mol
→nN2=100 mol, nH2= 400 mol
Hiệu suất tính theo N2
N2+ 3H2 ⇄ 2NH3
Ban đầu 100 400 mol
Phản ứng x 3x 2x mol
Sau pứ (100-x) (400-3x) 2x mol
Sau khi phản ứng xảy ra đưa về 00C thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu
→Số mol khí cũng giảm 10%
→nkhí sau pứ= 500- 10%.500= 450 mol
Mà nkhí sau pứ= (100-x)+ (400-3x)+2x= 450
→x=25 mol
→H= (x/100).100%=25%
Có 4 dung dịch: Natri clorua, rượu etylic (C2H5OH), axit axetic (CH3COOH), kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/l. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau:
Khả năng dẫn điện tỷ lệ thuận với khả năng điện ly của chất đó. C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.
Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
Các chất điện li mạnh thì đẫn điện tốt, điện li yếu thì dẫn điện kém. Trong các loại axit trên thì HF là axit yếu nhất.
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.
Dãy gồm các axit 2 nấc là :
Dãy gồm các axit 2 nấc là: H2S, H2SO4, H2CO3, H2SO3, H3PO3.
Đâu là hiđroxit lưỡng tính?
A. Sai vì Ca(OH)2 là bazơ
B.Sai vì Ba(OH)2 là bazơ
D.Sai vì Fe(OH)3 và Mg(OH)2 là bazơ
Chất bazo là chất nào theo Arenius?
Ta thấy KOH tan trong nước phân li ra ion OH- nên là một bazo.
KOH → K+ + OH
Đáp án D
kết luận đúng theo Arenius:
1. Hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô là một axit.
2. Hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là một bazơ.
3. Hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô và phân li ra H+ trong nước là một axit.
4. Hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân li ra OH– trong nước là một bazơ.
Theo thuyết Arenius:
+ Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô và phân li ra H + trong nước là một axit.
+ Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân li ra OH– trong nước là một bazơ.
Đáp án B
Một axit ở 250C có:
Môi trường trung tính: [H+].[OH-] = 1,0.10-14
Môi trường axit [H+] > [OH-] → chọn B
Chọn phát biểu đúng về giá trị pH?
B. Sai
C. PH < 7 là môi trường axit → quỳ hóa đỏ
D. PH>7 là môi trường bazơ → quỳ hóa xanh
Cho 100 ml dung dịch X chứa: 0,07 mol Na+ ; 0,02 mol SO42- và x mol OH- . 100 ml dung dịch Y có chứa y mol H+ , Cl- , NO3- và 0,01 mol Na+ (tổng số mol Cl- và NO3- là 0,042). Trộn 100 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch Y thu được dung dịch Z. Dung dịch Z có pH là?
- Bảo toàn điện tích cho dung dịch X:
nOH- = nNa+ - 2nSO42- = 0,07 - 2.0,02 = 0,03 mol -
Bảo toàn điện tích cho dung dịch Y:
nH+ = (nCl- + nNO3-) - nNa+ = 0,042 - 0,01 = 0,032 mol
Khi trộn 100 ml X với 100 ml Y có phản ứng:
H+ + OH- → H2O → nH+ dư = nH+ - nOH- = 0,032 - 0,03 = 0,002 mol
→ [H+] = 0,01M → pH = -log[H+ ] = 2
Đáp án B
Dung dịch NaOH 0,001M có giá trị pH là bao nhiêu?
NaOH là chất điện li mạnh → [OH-] = CM NaOH = 0,001M
→ pOH = -log[OH-] = -log(0,001) = 3 → pH = 14 - pOH = 14 - 3 = 11
Đáp án C
Trộn lẫn 50 ml dung dịch HCl 0,12M với 50 ml dung dịch NaOH 0,1M. Vậy pH của dung dịch thu được bằng bao nhiêu?
nH+ = 6.10-3 mol
nOH- = 5.10-3 mol
H+ + OH- → H2O
Bđ: 6.10-3 5.10-3 (mol)
Pư: 5.10-3 ← 5.10-3 (mol)
Sau: 10-3 0 (mol)
Mà V dd sau pư = 50 + 50 = 100 ml = 0,1 lít
→ [H+] = 10-3 : 0,1 = 10-2 M →pH = 2
Đáp án A
Trộn V1 lít dung dịch HCl (pH = 5) với V2 lít dung dịch NaOH (pH = 9) thu được dung dịch có pH = 8. Tỉ lệ V1 / V2 là:
pH của HCl = 5 → [HCl]= 10-5 → nHCl = CM. V1 = 10-5V1
pH của NaOH = 9 → pOH = 14 – 9 = 5 → [NaOH]= 10-5
→ nNaOH = CM.V2 = 10-5.V2
Vì dd sau phản ứng thu được có pH = 8 > 7 → môi trường bazo
→ dư OH- → pOH = 14 – 8 = 6 → [NaOH] dư = 10-6
H+ + OH- → H2O
Ban đầu(mol) 10-5V1 10-5.V2
Phản ứng (mol) 10-5V1 10-5V1
Sau pư (mol) 0 10-6(V1+ V2 )
Ta có: nOH- ban đầu = nOH- pư + nOH- dư
→ 10-5.V2 = 10-5V1 + 10-6(V1+ V2)
→ 10-5V2 – 10-6V2 = 10-5V1 + 10-6V1
→ 9.10-6V2 = 1,1.10-5V1
V1 : V2 = 9 : 11
Tính pH của dung dịch HNO2 0,2M biết Ka = 4.10-4
Các quá trình điện li:
HNO2 → H+ + NO2- Ka = 4.10-4
H2O → H+ + OH- Kw = 10-14
Ta thấy:
Ka .Ca = 0,2.4.10-4 = 8.10-5 > > Kw = 10-14 .
Do vậy sự phân li của H2O tạo ra H+ là không đáng kể.
Vì vậy bỏ qua sự điện li của H2O.
Dung dịch chỉ có sự điện li của HNO2
HNO2 → H+ + NO2- Ka = 4.10-4
ban đầu: 0,2
phân li: x x x
cân bằng: (0,2 - x) x x
Ta có Ka = 4.10-4 (*)
Giải phương trình bậc 2
→ x2 + 4.10-4x - 0,2.4.10-4 = 0
→ x = 8,7465.10-3 (M) → [H+] = x = 8,7465.10-3 (M)
→ pH = -lg[H+] = -lg(8,7465.10-3) = 2,058
Tính pH của dung dịch dung dịch HCl 2.10-7M
Ta thấy: Ca = 2.10-7 ≈ \(\sqrt {{K_{{H_2}O}}} = {10^{ - 7}}\) nên không thể bỏ qua sự phân li của H2O.
HCl → H+ + Cl-
2.10-7→ 2.10-7
H2O ⇔ H+ + OH- KH2O = 10-14
Bđ: 2.10-7
Pli: x x x
Sau: x + 2.10-7 x
→ KH2O = [H+][OH-] = (x + 2.10-7).x = 10-14
→ x = 4,142.10-8 → [H+] = x + 2.10-7 = 4,142.10-8 + 2.10-7 = 2,4142.10-7
→ pH = -log[H+] = 6,617
Đáp án B
Thể tích của n ước cần thêm vào 15 ml dung dịch axit HCl có pH = 1 để đ ược dung dịch axit có pH = 3 là:
Gọi thể tích nước cần thêm là Vml.
Số mol H+ không đổi trước và sau pha loãng nên:
15.10-1 = (15+ V).10-3
V = 1485ml = 1,485 lít
Đáp án D
Trộn 200 ml dd hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dd Ba(OH)2 a mol/lit thu được dd có pH = 3. Vậy a có giá trị là:
Ta có: ∑nH+ = 0,2(0,3+ 0,5) = 0,16 mol
nOH- = 0,4.a
Sau khi phản ứng xảy ra dung dịch thu được có pH= 3 chứng tỏ axit dư.
[H+] sau phản ứng = (0,16-0,4a)/ 0,4 = 10-3
Vậy a = 0,399
Đáp án C
Trộn 100ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375 M và HCl 0,0125 M) thu được dung dịch X, giá trị pH của dung dịch X là:
Khi trộn xảy ra phản ứng trung hoà dạng ion là:
H+ + OH- → H2O
0,035 0,03
nH+ (dư) = 0,035 - 0,03 = 0,005 (mol)
→ [H+] = 0,005/(0,1+0,4) = 0,01
[H+] = 0,01 = 10-2 (mol/lít) → pH = 2
Dung dịch X chứa hỗn hợp NaOH 0,25M và Ba(OH)2 0,15M dung dịch Y chứa hỗn hợp H2SO4 0,5M và HNO3 0,2M.Trộn V lít dung dịch X với V’ lit dung dịch Y thu được dung dịch Z có pH =3. Tỉ lệ V/V’ là
nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,55V
nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 = 1,2V
Dung dịch sau:
pH = 3 → [H+] = 10-3 → nH+ = 10-3(V + V')
nH+ = 1,2V' - 0,55V = 10-3(V + V')
→ V'(1,2 - 10-3) = V (0,55 + 10-3)
→ V1 : V2 = 2,17
Hòa tan m gam Na vào nước được 100 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m bằng
pH = 13 → pOH = 1 → [OH-] = 0,1 M
→ nNaOH = 0,01 mol = nNa (BT nguyên tố )
→ m = 0,23g
Đáp án A
Cho dung dịch A chứa H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M và HCl 0,3M. Trộn 300 ml dung dịch A với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2. Giá trị của V là
Trong A: nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl = 2.0,1.0,3 + 0,2.0,3 + 0,3.0,3 = 0,21 mol
Trong B : nOH- = nNaOH + nKOH = 0,2V + 0,29V = 0,49V mol
Dung dịch sau khi trộn có pH = 2 → MT axit → H+ dư, OH- hết
H+ + OH- → H2O
Bđ: 0,21 0,49V
Pư: 0,49V ← 0,49V
Sau: 0,21 - 0,49V 0 pH = 2
→ [H+] = 10-2 → V = 0,414 lít = 414 ml
Đáp án D
Trộn 100ml dung dịch HCl 0,1M với V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M, sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12,7. Giá trị của V là:
nH+ = nHCl = 0,01 mol
nOH- = 2nBa(OH)2 = 0,2V mol
pHsau = 12,7 > 7 → OH- dư → pOH = 14 - 12,7 = 1,3
→ [OH-] = 10-1,3
H+ + OH- → H2O
Bđ: 0,01 0,2V
Pư: 0,01 → 0,01
Sau: 0 0,2V - 0,01
[OH-] = nOH- : V → V = 0,1 lít
Trộn 50ml dung dịch NaOH 0,1M với 50ml dung dịch HCl 0,1M. pH của dung dịch thu được sau phản ứng là:
Ta thấy: nNaOH = nHCl = 0,005 mol → NaOH phản ứng vừa đủ với HCl
→ Sau phản ứng thì dung dịch chỉ có NaCl → pH = 7
Đáp án C
Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của m và a là
Tính được:
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0, 025(mol)
nOH− = 2nBa(OH)2 = 0,5a(mol)
nSO42− = nH2SO4 = 0, 0025(mol)
nBa2+ = nBa(OH)2 = 0,25a(mol)
Dung dịch sau phản ứng có pH = 12 > 7
→ OH- dư, H+ phản ứng hết → pOH = 14 - pH = 2 → [OH-] = 10-2 = 0,01M
PT ion: H+ + OH- → H2O
Bđ: 0,025 0,5a (mol)
Pư: 0,025 → 0,025 (mol)
Sau: 0 0,5a-0,025 (mol)
Ta có:
[OH−] = 0, 01 → a = 0, 06
→ nBa2+ = 0, 25a = 0, 015(mol); nSO42− = 0,0025(mol)
PT ion: Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
Bđ: 0,015 0,0025 (mol)
Pư: 0,0025 ← 0,0025 → 0,0025 (mol)
→ m = 0,0025.233 = 0,5825 gam
Đáp án A
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M ; HNO3 0,2M ; HCl 0,3M với thể tích bằng nhau được A. Lấy 300 ml A tác dụng với B gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Em hãy tính thể tích B cần dùng sản phẩm dung dịch có pH = 1?
Sau khi trộn 3 dung dịch axit có thể tích bằng nhau ta thu được nồng độ mới của 3 axit là:
CM(HCl) = 0,1 M
CM(HNO3) = 0,2/3
CM(H2SO4) = 0,1/3.
Trong 300 ml dung dịch A:
nHCl = 0,03 mol; nH2SO4 = 0,01 mol; nHNO3 = 0,02 mol
Phương trình điện ly:
H2SO4 → 2H+ + SO42-
0,01……. 0,02
HNO3 → H+ + NO3-
0,02 ….. 0,02
HCl → H+ + Cl-
0,03… 0,03
Tổng mol H+ là nH+ = 0,07 mol
Gọi x là thể tích của dung dịch B cần dung.
nNaOH = 0,2x; nBa(OH)2 = 0,1x
Phương trình điện ly:
NaOH → Na+ + OH-
0,2x……………..0,2x
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
0,1x……………….0,2x
Tổng số mol OH- là: nOH- = 0,4x
Ta có:
H+ + OH- → H2O (Sau phản ứng pH =1 ⇒ dư axit)
Ban đầu 0,07……0,4x
Pư 0,4x…… 0,4x
Sau pư 0,07-0,4x….0
(0,07-0,4x)/(x+0,3) = 0,1 ⇒ x = 0,08 lít