Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
9 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Có 5 dung dịch cùng nồng độ NH4Cl, (NH4)2SO4, BaCl2, NaOH, Na2CO3 đựng trong 5 lọ mất nhãn riêng biệt. Dùng một dung dịch thuốc thử dưới đây để phân biệt 5 lọ trên
Dùng Ba(OH)2
- NH4Cl: tạo khí có mùi khai
- (NH4)2SO4: kết tủa trắng và có khí mùi khai
- BaCl2: không hiện tượng, bỏ NH4Cl vào không hiện tượng
- NaOH: không hiện tượng, bỏ NH4Cl vào sẽ có khí có mùi khai
- Na2CO3: kết tủa trắng.
Cho dung dịch chứa các ion sau: K+, Ca2+, Ba2+, Mg2+, H+, Cl-. Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào đó thì ta có thể cho dung dịch trên tác dụng với dung dịch nào trong số các dung dịch sau
Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào đó thì ta có thể cho dung dịch trên tác dụng với dung dịch K2CO3 vừa đủ.
Cho các cặp ion sau trong dung dịch: (1) H+ và HCO3-, (2) AlO2- và OH-, (3) Mg2+ và OH-, (4) Ca2+ và HCO3-, (5) OH- và Zn2+, (6) K+ + NO3-, (7) Na+ và HS-, (8) H+ + AlO2-. Những cặp ion nào phản ứng được với nhau?
Những cặp ion nào phản ứng được với nhau:
(1) H+ và HCO3-,
(3) Mg2+ và OH-
(5) OH- và Zn2+
(8) H+ + AlO2-
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 →
(3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 →
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
Dãy gồm các phản ứng có cùng một phương trình ion thu gọn là:
Dãy gồm các phản ứng có cùng một phương trình ion thu gọn là:
(NH4)2SO4 + BaCl2 →
CuSO4 + Ba(NO3)2 →
Na2SO4 + BaCl2 →
Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
Chất nào dưới đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl vừa phản ứng được với dung dịch NaOH?
NaHCO3 là chất lưỡng tính nên tác dụng được với axit và bazo.
Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH = a; dung dịch H2SO4, pH = b; dung dịch NH4Cl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d. Nhận định nào dưới đây là đúng?
Giá trị pH tỉ lệ nghịch với nồng độ H+ => chất càng phân li ra nhiều H+ thì chất đó có pH càng nhỏ => b < a < c < d.
Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là
Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là H2SO4, KHSO4, HF, Na2CO3.
Đâu là hiđroxit lưỡng tính?
A. Sai vì Ca(OH)2 là bazơ
B.Sai vì Ba(OH)2 là bazơ
D.Sai vì Fe(OH)3 và Mg(OH)2 là bazơ
Chất bazo là chất nào theo Arenius?
Ta thấy KOH tan trong nước phân li ra ion OH- nên là một bazo.
KOH → K+ + OH
Đáp án D
kết luận đúng theo Arenius:
1. Hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô là một axit.
2. Hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là một bazơ.
3. Hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô và phân li ra H+ trong nước là một axit.
4. Hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân li ra OH– trong nước là một bazơ.
Theo thuyết Arenius:
+ Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô và phân li ra H + trong nước là một axit.
+ Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân li ra OH– trong nước là một bazơ.
Đáp án B
Dãy tác dụng được với HCl và NaOH?
A loại, vì Mg(OH)2 chỉ phản ứng với HCl, NaCl không phản ứng với chất nào
B đúng
C loại, vì CO2 chỉ phản ứng với NaOH
D loại, vì K2SO4 không phản ứng với chất nào, dd NH3 chỉ phản ứng với HCl
Đáp án B
Có bao nhiêu chất lưỡng tính trong dãy KOH, Ca(OH)2, Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Sn(OH)2 và Pb(OH)2.
Các chất có tính lưỡng tính là: Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Sn(OH)2 và Pb(OH)2.
Đáp án C
Số chất làm quỳ tím chuyển xanh trong dãy NaOH, HCl, NH3 , Na2CO3 , CuSO4 , NH4Cl.
Các dung dịch làm quỳ hóa xanh là: NaOH; NH3 ; Na2CO3
Đáp án C
Thêm từ từ dung dịch HCl có pH = 0 vào dung dịch chứa 5,25 gam hỗn hợp muối cacbonnat của 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau đến khi có 0,015 mol khí thoát ra thì dừng lại. Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư cho 3 gam kết tủa. Công thức của 2 muối và thể tích dung dịch HCl đã dùng là
pH = 0 => CM(HCl) = 1M
Dung dịch sau phản ứng + Ca(OH)2 dư tạo 3 g kết tủa
=> có tạo HCO3- : nHCO3 = nCaCO3 = 0,03 mol
=> nCO3 bđ = nCaCO3 + nCO2 = 0,045 mol
=> MM2CO3 = 116,67g
=> MM = 28,33 => Na2CO3 và K2CO3
2H+ + CO32- -> CO2 + H2O
H+ + CO32- -> HCO3-
,nHCl = nHCO3 + 2nCO2 = 0,06 mol
=> Vdd HCl = 0,06 lit
Hòa tan hết m gam Al trong 100 ml dung dịch NaOH 0,3M thu được dung dịch A và 0,672 lít khí H2. Dung dịch A có pH là
nOH- ban đầu = nNaOH = 0,1.0,3 = 0,03 mol
nH2 = 0,672/22,4 = 0,03 mol
Al + OH- + H2O → AlO2- + 1,5H2
0,02 ← 0,03 (mol)
⟹ nOH pư = 0,02 mol
⟹ nOH-dư = 0,03 - 0,02 = 0,01 mol
⟹ [OH-] = n : V = 0,01 : 0,1 = 0,1 mol/l
⟹ [H+] = 10-14/0,1 = 10-13 mol/l
⟹ pH = -log(10-13) = 13
Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 => môi trường đất ổn định
Đáp án cần chọn là: A
Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3. Những người bị mắc bệnh viên loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 2. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?
Để chữa đau dạ dày, người bệnh thường uống trước bữa ăn dung dịch NaHCO3.
Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1M nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?
HNO3 khi tan vào nước điện li hoàn toàn thành các ion:
HNO3 → H+ + NO3-
0,1M 0,1M 0,1M
=> [H+] = [NO3-] = 0,1M
Khi thêm một bazơ vào dung dịch của một axit, sự thay đổi nào dưới đây có thể xảy ra đối với pH của dung dịch?
Axit có môi trường pH < 7, khi thêm bazơ vào làm tăng pH lên do bazơ trung hòa bớt H+
Đáp án cần chọn là: D
Cho 1,44g Mg và 1,8g Al bằng HNO3 được 0,04 mol sản phẩm khử nào sau đây?
Ta có nMg= 0,06 mol; nAl= 1/15 mol
QT cho e :
Mg → Mg2++ 2e
Al→ Al3++ 3e
Có ne cho=2.nMg+ 3.nAl= 0,32 mol
QT nhận e
-Nếu khí X có 1 nguyên tử N: Gọi số oxi hóa của N trong X là a
N+5 + (5-a) e→ N+a
(5-a).0,04 0,04
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,32= 0,04. (5-a)→ a= -3→ Loại
-Nếu khí có 2 nguyên tử N:
2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a
(5-a).0,08 0,04
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,32= 0,08. (5-a) → a= +1
→ Khí X là N2O
Đáp án C
Cho 61,2g Cu và Fe3O4 vào NO3 loãng, đun nóng được 3,36 lít khí NO và bao nhiêu gam muối khan sau khô cạn và còn lại 2,4g kim loại.
nNO = 0,15 (mol)
Gọi a là số mol Cu trong X đã phản ứng. Gọi b là số mol Fe3O4 trong X
Ta có: 64a + 232b = 61,2 – 2,4
Các nguyên tố Cu, Fe, O trong hỗn hợp X khi phản ứng với HNO3 chuyển thành muối Cu2+, Fe2+ (vì dư kim loại), H2O do đó theo bảo toàn e: 2a + 2.3b – 2.4b = 3.0,15
Từ đó: a = 0,375; b = 0,15
Muối khan gồm có: Cu(NO3)2 (a = 0,375 mol) và Fe(NO3)2 (3b = 0,45 mol)
mmuối = 188.0,375 + 180.0,45 = 151,5 (gam)
Đáp án B
Cho hỗn hợp 0,01 mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3 được hai muối sunfat và bao nhiêu lít khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất?
Ta có sơ đồ phản ứng :
FeS2, Cu2S+ HNO3 →Fe2(SO4)3+ CuSO4+ NO2+ H2O
Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2(SO4)3= 1/2. nFeS2= 0,01/2= 0,005 mol
Bảo toàn nguyên tố Cu ta có: nCuSO4= 2.nCu2S= 2 y mol
Bảo toàn nguyên tố S có nS( FeS2, Cu2S)= nS (trong 2 muối sunfat)
Nên 2.0,01+ y= 3.0,005+ 2y → y=0,005 mol
QT cho e :
FeS2 → Fe3++ 2S+6+15 e
Cu2S → 2Cu2++ S+6+ 10e
Tổng số mol e cho là
ne cho= 15.nFeS2+ 10. nCu2S = 15.0,01+10.0,005=0,2 mol
QT nhận e :
N+5+ 1e → NO2
0,2 → 0,2 mol
Theo ĐL BT e : ne cho= ne nhận= 0,2 mol →V= 4,48 lít
Cho 3,76g H gồm: S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 0,48 mol NO2 và X. Cho Ba(OH)2 dư vào X sau khi lọc thì được bao chất rắn?
Gọi x, y lần lượt là tổng số mol Fe và S trong hỗn hợp (cũng có thể coi x, y là số mol Fe và S đã tham gia phản ứng với nhau tạo ra hỗn hợp trên)
Ta có: 56x + 32y = 3,76
Mặt khác: ne (cho) = 3x + 6y = 0,48 = ne (nhận) (vì hỗn hợp H bị oxi hóa tạo muối Fe3+ và H2SO4)
Từ đó có: x = 0,03; y = 0,065
Khi thêm Ba(OH)2 dư kết tủa thu được có: Fe(OH)3 (0,03 mol) và BaSO4 (0,065 mol).
Sau khi nung chất rắn có: Fe2O3 (0,015 mol) và BaSO4 (0,065 mol).
mchất rắn = 160.0,015 + 233.0,065 = 17,545 (gam)
Đáp án A
Cho 4,86g Al vào HNO3 được bao nhiêu lít khí NO duy nhất điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch X. Để phản ứng với X cần dùng 750 ml dung dịch NaOH 1M.
Ta có nAl= 0,18 mol= nAl(NO3)3
nNaOH= 0,75 mol
Dung dịch X chứa Al(NO3)3, có thể có NH4NO3
Al3++ 3OH-→ Al(OH)3↓ (1)
0,18 0,54 0,18
Al(OH)3+ OH- → AlO2-+ 2H2O (2)
0,18 0,18
Tổng mol OH- ở (1) và (2) là nOH-= 0,54+ 0,18= 0,72 mol ⟨ 0,75 mol
Nên có PT (3) với nOH- PT3= 0,75- 0,72= 0,03 mol
NH4++ OH- → NH3+ H2O (3)
0,03 0,03 mol
QT cho e:
Al → Al3++ 3e (1)
0,18 0,54
QT nhận e:
NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (2)
0,24 ← 0, 03 mol
NO3-+ 3e+ 4H+ → NO+ 2H2O (3)
Theo ĐL bảo toàn e: ne cho= ne nhận nên 0,54=8.nNH4++ 3.nNO
Hay 0,54=8. 0,03+ 3.nNO suy ra nNO= 0,1 mol
→ V= 2,24 lít
Đáp án D
Khi cho m gam 3 kim loại Al, Mg, Cu vào HNO3 loãng được 3,36 lít khí NO và dung dịch X. Cô cạn X thì sẽ được bao nhiêu lượng muối nitrat?
Ta có nNO= 0,15 mol
QT nhận e:
NO3-+ 3e+ 4H+ → NO+ 2H2O
Ta có nNO3- trong muối= ne= 3.nNO= 3.0,15= 0,45 mol
→mmuối nitrat= mkim loại+ mNO3-trong muối= m+ 0,45.62= m+27,9 (gam)
Đáp án D
Cho 2,44g X gồm FexOy và Cu bằng HNO3 đặc nóng (dư) được 0,336 lít khí NO và 7,93g muối nitrat. Em hãy tính %Cu trong X?
Quy hỗn hợp X gồm có a mol Fe, b mol Cu và c mol O
Ta có 56a + 64b + 16c= 2,44
Bảo toàn nguyên tố Fe và Cu có nFe(NO3)3= nFe= a mol;nCu(NO3)2= nCu= b mol
Khối lượng muối nitrat là
mmuối= mFe(NO3)3+ mCu(NO3)2= 242a + 188b= 7,93 gam
QT cho e:
Fe→ Fe3++ 3e
a 3a mol
Cu → Cu2++ 2e
b 2b
QT nhận e :
O+ 2e→ O-2
c 2c
N+5+ 3e → NO
0,045 ← 0,015
Theo ĐL BT electron thì
ne cho= ne nhận nên 3a+ 2b= 2c+ 0,045 (3)
Giải hệ gồm (1), (2) và (3) có a= 0,025; b= 0,01 và c= 0,025
→%mCu= 0,01.64.100%/2,44=26,23%
Đáp án C
Hãy tìm a biết khi nung X gồm hai kim loại: a mol Fe và 0,15 mol Cu được 63,2 gam Y gồm 2 kim loại trên và các oxit và nếu ta đem hòa tan Y trên bằng HNO3 đậm đặc thì thu được 0,2 mol NO?
Fe, Cu + O2 → hỗn hợp rắn X
Theo ĐL Bảo toàn khối lượng có mO2= 63,2-56a-0,15.64= 53,6-56a (gam) → nO2= (53,6-56a)/32 mol
Ta có nNO= 0,2 mol
QT cho e:
Fe→ Fe3++ 3e
a 3a mol
Cu → Cu2++ 2e
0,15 0,3
QT nhận e :
O2+ 4e→ 2O-2
(53,6-56a)/32 (53,6-56a)/8
N+5+ 3e → NO
0,6 ← 0,2
Theo ĐL BT electron thì : ne cho= ne nhận
Nên 3a+ 0,3= (53,6-56a)/8+ 0,6 Suy ra a= 0,7
Đáp án C
Cho 30,4g X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng HNO3 dư được 20,16 lít khí NO duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn và Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được mấy gam kết tủa?
Quy đổi hỗn hợp X thành Cu: x mol và S: y mol
Ta có: mX= 64x+ 32y= 30,4 gam (1)
QT cho e :
Cu → Cu2++ 2e
x 2x mol
S0 → SO42-+ 6e
y y 6y
QT nhận e : nNO= 0,9 mol
N+5+ 3e → NO
2,7 ← 0,9 mol
Theo ĐL BT e : ne cho= ne nhận nên 2x+6y= 2,7 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x= 0,3 và y= 0,35
Dung dịch Y có Cu2+, SO42-, H+, NO-3
Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì:
Ba2++ SO42- → BaSO4
y y mol
Cu2++ 2OH- → Cu(OH)2
x x mol
mkết tủa= mCu(OH)2+ mBaSO4= 98x+ 233y=98.0,3+ 233.0,35=110,95 gam
Đáp án C
Cho 25,6g X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng HNO3 dư, thoát ra bao nhiêu lít NO duy nhất và dung dịch Y., nếu ta thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được 126,25 gam kết tủa?
Quy đổi hỗn hợp X thành Fe: x mol và S: y mol
Ta có: m2X= 56x+ 32y= 25,6 gam (1)
QT cho e :
Fe → Fe3++ 3e
x 3x mol
S0 → SO42-+ 6e
y y 6y
Dung dịch Y có Fe3+, SO42-, H+, NO-3
Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì:
Ba2++ SO42- → BaSO4
y y mol
Fe3++ 3OH- → Fe(OH)3
x x mol
mkết tủa= mFe(OH)3+ mBaSO4= 107x+ 233y=126,25 (2)
Từ (1) và (2) có x= 0,2 và y= 0,45
Tổng số mol e cho 3x+6y= 3,3 mol
Theo ĐL BT e : ne cho= ne nhận= 3,3 mol
QT nhận e :
N+5+ 3e → NO
3,3 → 1,1 mol
VNO = 24,64 lít
Đáp án C
Nung bao nhiêu gam Cu trong oxi được 24,8g X gồm Cu, CuO, Cu2O. Rồi cho X vào HNO3 đặc nóng thoát ra 8,96 lít khí NO2 ?
Cu + O2 → hỗn hợp rắn X
Theo ĐL Bảo toàn khối lượng có
mO2= 24,8-m (gam)
→ nO2= (24,8-m)/32 mol
Ta có nNO2= 0,4 mol
QT cho e:
Cu→ Cu2++ 2e
m/64 2m/64 mol
QT nhận e :
O2+ 4e→ 2O-2
(24,8-m)/32 (24,8-m)/8
N+5+ 1e → NO2
0,4 ← 0,4
Theo ĐL BT electron thì:
ne cho= ne nhận
Nên 2m/64= (24,8-m)/8+ 0,4 Suy ra m= 22,4 gam
Đáp án D
Cho 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M được X và khí NO. Cho tối thiểu bao nhiêu ml NaOH 1M vào X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất?
Ta có: nFe=0,02 mol; nCu= 0,03 mol, nH2SO4= 0,2 mol, nNaNO3= 0,08 mol
nH+= 2nH2SO4= 0,4 mol, nNO3-= 0,08 mol
3Cu + 8H+ + 2NO3-→ 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (1)
0,03 0,08 0,02 0,03 mol
Fe + 4H+ + NO3- → Fe3+ + NO + 2H2O (2)
0,02 0,08 0,02 0,02 mol
Tổng số mol H+ tham gia phản ứng (1) và (2) là 0,08+ 0,08= 0,16 mol
→nH+ dư= 0,4-0,16= 0,24 mol
Dung dịch X có chứa Cu2+, Fe3+ và H+
H++ OH-→H2O (3)
Cu2++ 2OH- → Cu(OH)2 (4)
Fe3++ 3OH- → Fe(OH)3 (5)
Theo PT (3), (4), (5) ta có
nOH-= nH++ 2nCu2++ 3nFe3+= 0,24+ 2.0,03+ 3.0,02= 0,36 mol= nNaOH
→V= 0,36 lít= 360 ml
Đáp án A
Cho 18,5g Fe và Fe3O4 vào 200 ml HNO3 loãng với nồng độ bao nhiêu sẽ được 2,24 lít khí NO, dung dịch D và còn lại 1,46 gam kim loại?
Khối lượng Fe dư là 1,46g, do đó khối lượng Fe và Fe3O4 đã phản ứng là 17,04g. Vì sau phản ứng sắt còn dư nên trong dung dịch D chỉ chứa muối sắt (II).
Sơ đồ phản ứng:
Fe, Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)2 + NO + H2O
2n+0,1 n 0,1 0,5( 2n+0,1)
Đặt số mol của Fe(NO3)2 là n, áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với nitơ ta có số mol của axit HNO3 là 2n+ 0,1. Số mol H2O bằng một nửa số mol của HNO3.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
17,04 + 63(2n + 0,1) = 242n + 0,1.30 + 18.0,5(2n + 0,1)
giải ra ta có n = 2,7, suy ra [ HNO3 ] = (2.2,7 + 0,1): 0,2 = 3,2M
Đáp án A
Cho 200 ml H3PO4 1M vào 250 ml NaOH 0,5M và Ba(OH)2 0,5M được bao gam muối khan?
nOH-=0,375 mol, nH3PO4= 0,2 mol
Có T= nOH-/ nH3PO4= 0,375/0,2=1,875
Nên sau phản ứng thu được 2 loại muối là H2PO4- và HPO42-
H3PO4+ OH- → H2PO4-+ H2O
x mol x x mol
H3PO4+ 2OH-→ HPO42-+ 2H2O
ymol 2y y mol
Ta có x+y= 0,2; x+2y=0,375 nên x= 0,025 mol; y= 0,175 mol
Dung dịch X có Na+: 0,125 mol; Ba2+: 0,125mol; H2PO4-: 0,025mol; HPO42-: 0,175 mol
Khối lượng muối khi cô cạn là 0,125.23+ 0,125.137+ 0,025.97+ 0,175.96=39,225 gam
Trộn 250 ml HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml dd Ba(OH)2 có nồng độ bao nhiêu mol/l thu được mấy gam kết tủa và 500 ml có pH = 12.
Đáp án C
nBa(OH)2= 0,25 x mol; nOH-= 0,5x mol
nH+= 0,025 mol, nSO4(2-)= 0,0025 mol
H++ OH- → H2O
0,025 0,025 mol
Dung dịch sau phản ứng có pH=12 nên OH- dư
nOH- dư= 0,5x- 0,025
[OH-]dư = nOH- dư/ Vdd= (0,5x- 0,025)/0,5=10-2 suy ra a= 0,06 M
Ba2++ SO42- → BaSO4
0,015 0,0025 0,0025 mol
mBaSO4= 0,5825 gam
Trộn 2,75 lít Ba(OH)2 có pH=13 với 2,25 lít HCl có pH=1 thì thu được những dung dịch có nồng độ bao nhiêu?
nOH-= 2,75.10-1= 0,275 mol
nH+=2,25.10-1= 0,225 mol
H+ + OH- → H2O
0,225 0,275
nOH- dư= 0,05 mol; nCl-= nHCl= 0,225 mol; nBa2+= 0,1375 mol
Dung dịch sau phản ứng có chứa BaCl2: 0,1125 mol; Ba(OH)2 dư 0,025 mol
Nồng độ mol của BaCl2 là 0,1125/5=0,0225M
Nồng độ mol của Ba(OH) 2 dư là 0,025/5=5.10-3M
Kết tủa hết ion Cl- trong 10ml dung dịch A chứa các ion Cu2+;Fe3+,Cl- với nồng độ lần lượt là bao nhiêu cần 70ml AgNO3 1M. Cô cạn 100ml A được 43,25g hỗn hợp muối khan.
Ag++ Cl- →AgCl
nCl-= nAg+= 0,07 mol (trong 10 ml A)
Gọi số mol Cu2+; Fe3+ có trong 100 ml A là x, y mol
Theo ĐLBT ĐT thì: 2x+ 3y=0,7
64x+ 56y+ 0,7.35,5=43,25 gam
Suy ra x= 0,2; y= 0,1
Suy ra nồng độ mol các ion Cu2+,Fe3+,Cl- lần lượt là 2M; 1M; 7M
Cho 10 ml X chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M thì cần dùng mấy lít NaOH 1M?
Đáp án C
H+ + OH- → H2O
Ta có: ⇒ V = 20 ml.
Trộn V1 lít H2SO4 có pH = 3 với 2 lít NaOH có pH = 12 thu được pH = 4. Tỉ số V1 : V2 có giá trị là mấy?
Ban đầu nH+ = 0,001.V1; nOH- = 0,01.V2
Dung dịch sau có: pH = 4
⇒ V1 : V2 = 101/9
Trộn V1 ml NaOH có pH = 13 với V2 ml Ba(OH)2 có pH = 11 được pH = 12. Tỉ số V1 : V2 là bao nhiêu?
Đáp án C
Ban đầu nOH- = 0,1. V1 + 0,002. V2
pH = 12 ⇒ (0,1.V1 + 0,001.V2) : (V1 + V2) = 0,01
⇒ V1 : V2 = 1/10
Ion lưỡng tính của dãy HCO3-, Cr(OH)3, Al, Ca(HCO3)2, Zn, H2O, Al2O3, (NH4)2CO3, HS-, Zn(OH)2, Cr2O3, HPO42-, H2PO4-, HSO3- theo Bron-stêt?
Đáp án A
HCO3-, Cr(OH)3, Ca(HCO3)2, H2O, Al2O3, HS-, Zn(OH)2, Cr2O3, HPO42-, H2PO4-, HSO3-