Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Trung Trực

Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Trung Trực

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 9 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267692

Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+, x mol SO42-, 0,12 mol Cl-, và 0,05 mol NH4+. Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

Xem đáp án

Bảo toàn điện tích trong dung dịch X:

\(\begin{align} & 0,12+0,05=2\text{x}+0,12 \\ & \Leftrightarrow x=0,025\,\,\,mol \\ & {{n}_{B{{a}^{2+}}}}=0,03\,\,\,mol \\ & {{n}_{O{{H}^{-}}}}=0,06\,\,\,mol \\ \end{align}\)

Cho Ba(OH)2 vào dung dịch X:

\(\begin{align} & NH_{4}^{+}\,\,\,\,+\,\,\,\,O{{H}^{-}}\,\,\,\to \,\,\,\,N{{H}_{3}}\uparrow \,\,\,\,+\,\,\,{{H}_{2}}O \\ & 0,05\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,05\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(mol) \\ & B{{a}^{2+}}\,\,\,\,+\,\,\,\,SO_{4}^{2-}\,\,\,\to \,\,\,BaS{{O}_{4}}\downarrow \\ & 0,025\,\,\,\,\,\,\,0,025\,\,\,\,\,\,\,\,0,025\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(mol) \\ \end{align}\)

\(\text{dd}\,\,Y\left| \begin{align} & N{{a}^{+}}:0,12\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,C{{l}^{-}}:0,12 \\ & B{{a}^{2+}}:0,005\,\,\,\,\,\,O{{H}^{-}}:0,01 \\ \end{align} \right. \\ \)

\(\begin{align} & {{m}_{ct/Y}}={{m}_{N{{a}^{+}}}}+{{m}_{B{{a}^{2+}}}}+{{m}_{C{{l}^{-}}}}+{{m}_{O{{H}^{-}}}} \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,=23.0,12+137.0,005+0,12.35,5+17.0,01 \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,=7,875\,\,\,(gam) \\ \end{align}\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 267693

Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch HCl CM thu được dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan. Giá trị của CM là

Xem đáp án

\(\begin{align} & {{n}_{K\text{O}H}}=0,1\,\,\,\,mol \\ & {{n}_{HCl}}=0,1C\,\,\,\,mol \\ & HCl\,\,\,\,+\,\,\,\,\,K\text{O}H\,\,\,\,\,\to \,\,\,\,\,KCl\,\,\,\,\,+\,\,\,\,\,{{H}_{2}}O \\ \end{align}\)

Nếu KOH hết \(\to \,\,{{m}_{KCl}}=0,1.74,5=7,45\,\,>\,\,6,525\)

Vậy KOH còn dư.

Dung dịch sau phản ứng:

\(c.\tan \left| \begin{align} & KCl:0,1C \\ & K\text{O}{{H}_{(d)}}:0,1-0,1C \\ \end{align} \right. \)

\(\begin{align} & {{m}_{c.\tan }}=74,5.0,1C+56.(0,1-0,1C) \\ & \Leftrightarrow 6,525=7,45C+5,6-5,6C \\ & \Leftrightarrow C=0,5\,\,(M) \\ \end{align}\)

 

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 267694

Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M. Lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là

Xem đáp án

\(\begin{align} & {{n}_{A{{l}^{3+}}}}=0,2.1,5=0,3\,\,\,mol \\ & {{n}_{Al{{(OH)}_{3}}}}=0,2\,\,\,mol \\ & {{n}_{O{{H}^{-}}}}=0,5V \\ \end{align}\)

Giá trị lớn nhất của V là:

\(\begin{align} & {{n}_{O{{H}^{-}}}}=4.{{n}_{A{{l}^{3+}}}}-{{n}_{Al{{(OH)}_{3}}}} \\ & \Leftrightarrow 0,5V=4.0,3-0,2 \\ \end{align}\)

\(\Leftrightarrow V=2\) (lit)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267695

Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước thu được dung dịch X. Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào dung dịch X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào dung dịch X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

\(\begin{align} & {{n}_{ZnS{{O}_{4}}}}=x\,\,mol \\ & {{n}_{Zn{{(OH)}_{2}}\,\,(1)}}=3y\,\,\,mol \\ & {{n}_{Zn{{(OH)}_{2\,\,(2)}}}}=2y\,\,\,mol \\ & {{n}_{K\text{O}{{H}_{(1)}}}}=0,22\,\,\,mol \\ & {{n}_{K\text{O}{{H}_{(2)}}}}=0,28\,\,\,mol \\ & Z{{n}^{2+}}\,\,\,\,\,\,+\,\,\,\,\,\,2\text{O}{{H}^{-}}\,\,\,\,\to \,\,\,\,\,Zn{{(OH)}_{2}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1) \\ & Zn{{(OH)}_{2}}\,\,\,\,+\,\,\,\,2\text{O}{{H}^{-}}\,\,\,\to \,\,\,\,ZnO_{2}^{2-}\,\,\,\,+\,\,\,\,2{{H}_{2}}O\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2) \\ \end{align}\)

Để làm tan y mol kết tủa thì phải cần số mol OH- là: 0,28 – 0,22 = 0,06

Vậy: y = 0,03

Trong TN2 thì phản ứng (2) có xảy ra nên:

\(\begin{align} & {{n}_{OH_{(2)}^{-}}}=4.{{n}_{Z{{n}^{2+}}}}-2.{{n}_{Zn{{(OH)}_{2}}}} \\ & \Leftrightarrow 0,28=4\text{x}-2.2.0,03 \\ & \Leftrightarrow x=0,1\,\,\,mol \\ & m=16,10\,\,\,gam \\ \end{align}\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 267696

Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 a mol/lít thu được 2 lít dung dịch X.

- Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa.

- Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 7 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là 

Xem đáp án

\(\begin{align} & {{n}_{NaHC{{O}_{3}}}}=2\text{a}\,\,\,mol \\ & {{n}_{NaOH}}=x\,\,\,\,mol \\ & HCO_{3}^{-}\,\,\,\,+\,\,\,\,O{{H}^{-}}\,\,\,\to \,\,\,CO_{3}^{2-}\,\,\,\,+\,\,\,\,{{H}_{2}}O \\ \end{align}\)

\(T{{H}_{1}}:\,\,x\,<\,2\text{a}\)

\(dd\,\,X\left| \begin{align} & CO_{3}^{2-}:x \\ & HCO_{3\,(d)}^{-}:2a-x \\ & N{{a}^{+}} \\ \end{align} \right.\)

2 lít dd X + BaCl2 (dư) -> 2.0,06 mol \(\begin{align}BaC{{O}_{3}}\downarrow \end{align}\)

\(\begin{align} & B{{a}^{2+}}\,\,\,\,\,+\,\,\,\,\,\,\,CO_{3}^{2-}\,\,\,\,\,\to \,\,\,\,BaC{{O}_{3}}\downarrow \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(mol) \\ & x=0,12\,\,\,mol \\ & m=4,8\,\,\,gam \\ \end{align}\)

2 lít dd X + CaCl\(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) 2.0,07 mol \(\begin{align}CaC{{O}_{3}}\downarrow \end{align}\)

\(\begin{align} & C{{a}^{2+}}\,\,\,\,\,+\,\,\,\,\,CO_{3}^{2-}\,\,\,\,\to \,\,\,\,CaC{{\text{O}}_{3}}\downarrow \\ & C{{a}^{2+}}\,\,\,\,+\,\,\,\,2HCO_{3}^{-}\,\,\to \,\,\,Ca{{(HC{{O}_{3}})}_{2}} \\ & Ca{{(HC{{O}_{3}})}_{2}}\,\xrightarrow{{{t}^{0}}}\,\,CaC{{\text{O}}_{3}}\downarrow \,\,\,\,\,\,\,+\,\,\,\,C{{O}_{2}}\,\,\,\,+\,\,\,{{H}_{2}}O \\ \end{align}\)

\(\begin{align} & {{n}_{CaC{{\text{O}}_{3}}}}={{n}_{CO_{3}^{2-}}}+\frac{1}{2}.{{n}_{HCO_{3}^{-}}} \\ & \Leftrightarrow 0,14=x+\frac{1}{2}.(2\text{a}-x) \\ & \Leftrightarrow a=0,08 \\ \end{align}\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267697

Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol và 0,02 mol SO42-. Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch X thu được 3,723 gam kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là:

Xem đáp án

\(\text{X}\left| \begin{align} & {{H}^{+}}:0,1\,\,mol \\ & A{{l}^{3+}}:z\,\,mol \\ & NO_{3}^{-}:t\,\,mol \\ & SO_{4}^{2-}:\,\,0,02\,\,mol \\ \end{align} \right.\,\,\,\,\,\,\,+\,\,\,\,\) \(Y\left| \begin{align} & O{{H}^{-}}:0,168\,\,\,mol \\ & B{{a}^{2+}}:0,012\,\,\,mol \\ & {{K}^{+}} \\ \end{align} \right.\)

Bảo toàn điện tích trong dung dịch X:

\(\begin{align} & 0,1+3\text{z}=t+0,02.2 \\ & \Leftrightarrow t-3\text{z}=0,06\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1) \\ \end{align}\)

Khi X + Y:

\(\begin{align} & B{{a}^{2+}}\,\,\,\,\,+\,\,\,\,\,SO_{4}^{2-}\,\,\,\to \,\,\,\,BaS{{O}_{4}}\downarrow \\ & 0,012\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,012\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,012\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(mol) \\ & {{m}_{Bas{{O}_{4}}}}=2,796\,\,\,gam \\ & {{m}_{Al{{(OH)}_{3}}}}=3,732-2,796=0,936 \\ & \to {{n}_{Al{{(OH)}_{3}}}}=0,012\,\,\,mol \\ \end{align}\)

\(\begin{align} & {{H}^{+}}\,\,\,\,+\,\,\,\,\,O{{H}^{-}}\,\,\,\,\to \,\,\,\,{{H}_{2}}O \\ & A{{l}^{3+}}\,\,+\,\,\,3\text{O}{{H}^{-}}\,\,\,\to \,\,\,Al{{(OH)}_{3}}\downarrow \\ & Al{{(OH)}_{3}}\,\,\,+\,\,\,\,O{{H}^{-}}\,\,\,\to \,\,\,AlO_{2}^{-}\,\,\,+\,\,\,2{{H}_{2}}O \\ & {{n}_{O{{H}^{-}}}}=4.{{n}_{A{{l}^{3+}}}}-{{n}_{Al{{(OH)}_{3}}}}+{{n}_{{{H}^{+}}}} \\ & \Leftrightarrow 0,1+4\text{z}-0,012=0,168 \\ & \Leftrightarrow z=0,02\,\,\,\,(2) \\ & (1)\,\to \,t=0,12 \\ \end{align}\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 267698

Đâu là hiđroxit lưỡng tính? 

Xem đáp án

A. Sai vì Ca(OH)2 là bazơ

B.Sai vì Ba(OH)2 là bazơ

D.Sai vì Fe(OH)3 và Mg(OH)2 là bazơ

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267699

Chất bazo là chất nào theo Arenius?

Xem đáp án

Ta thấy KOH tan trong nước phân li ra ion OH- nên là một bazo.

KOH → K+ + OH

Đáp án D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267701

Có bao nhiêu chất lưỡng tính trong dãy KOH, Ca(OH)2, Al(OH), Zn(OH)2 , Sn(OH)2 và Pb(OH)2

Xem đáp án

Các chất có tính lưỡng tính là: Al(OH), Zn(OH)2 , Sn(OH)2 và Pb(OH)2

Đáp án C

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 267703

Đâu không phải muối axit: 

Xem đáp án

Na2HPO3 có chứa nguyên tử H nhưng nguyên tử H này không có khả năng phân li thành H+ nên không phải là muối axit.

Đáp án D

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 267704

Cho 10 ml dung dịch HCl có pH = 3. Cần thêm vào dung dịch này bao nhiêu ml nước để thu được dung dịch có pH = 4. 

Xem đáp án

nHCl bđ = V. CM = 10.10-3 . 10-pH = 10-5

pHsau = 4 → CM sau = 10-4 M → Vsau = n : CM = 0,1 lit = 100 ml

→ Vthêm = 100 – 10 = 90 ml

Đáp án B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267705

Cần lấy bao nhiêu gam Ba(OH)2 rắn cho vào 100 ml nước để được dung dịch có pH = 12?

Xem đáp án

pH = 12 → pOH = 14 - 12 = 2 → [OH-] = 10-pOH = 0,01M

→ nOH- = 0,01.0,1 = 0,001 mol

Do Ba(OH)2 là chất điện li hoàn toàn nên ta có: 

→ nBa(OH)2  = 0,5.nOH- = 0,5.0,001 = 0,0005 mol

→ mBa(OH)2 = 0,0005.171 = 0,0855g

Đáp án B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267706

Trộn dung dịch X chứa NaOH 0,1M, Ba(OH)2 0,2M với dung dịch Y chứa HCl 0,2M, H2SO4 0,1M theo tỉ lệ nào về thể tích để dung dịch thu được có pH = 13? 

Xem đáp án

nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,1VX + 2.0,2VX = 0,5VX (mol)

nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,2VY + 2.0,1VY = 0,4VY (mol)

Ta thấy: pH = 13 > 7 → OHdư, H+ hết → pOH = 14 13 = 1 → [OH-] = 10-1 = 0 1M

          H+   +    OH-   →    H2O

Bđ:   0,4VY         0,5VX

Pư:   0,4VY →   0,4VY

Sau:    0           0,5VX - 0,4VY

→ [OH-] = 0,1 M

→ 0,5VX - 0,4VY = 0,1VX + 0,1VY

→ 0,4VX = 0,5VY → VX : VY = 5 : 4

Đáp án A 

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267707

Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi độ pH của dung dịch?

Xem đáp án

A. Na2CO3 được tạo bởi bazo mạnh NaOH và axit yếu H2CO→ môi trường bazo → làm pH tăng

B. Na2SO4 được tạo bởi bazo mạnh NaOH và axit mạnh H2SO4 → môi trường trung tính → không làm thay đổi pH

C. HCl có môi trường axit → làm pH giảm

D. NH4Cl được tạo bởi bazo yếu NH3 và axit mạnh HCl → môi trường axit → làm pH giảm

Đáp án B

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267708

Dung dịch nào sau đây có nồng độ H+ lớn nhất?

Xem đáp án

A. HNO3 →      H+  +      NO3-     

0,01    →   0,01  

B. H2SO4 →   2H+ + SO42-     

0,01    →  0,02  

C.  HCl →    H+  +    Cl-     

0,015   →  0,015

D.  H2SO4 → 2H+ + SO42-   

0,005    →  0,01

Đáp án B   

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267709

Trong Na2CO3 , KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4 , C6H5ONa, những dung dịch có pH>7 là 

Xem đáp án

- Nếu muối tạo ra từ bazo mạnh và axit yếu → pH > 7

- Nếu muối tạo ra từ bazo mạnh và axit mạnh → pH = 7

- Nếu muối tạo ra từ bazo yếu và axit mạnh → pH < 7

A, D. Loại vì có KCl pH = 7

C. Loại vì có NaHSO4 pH < 7

Đáp án B 

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267710

Cho các dung dịch: NH3, NaOH, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol/l và có các giá trị pH là pH1, pH2 và pH3. Sự sắp xếp nào đúng? 

Xem đáp án

Môi trường bazo có pH > 7: bazo càng mạnh thì pH càng lớn

NHcó tính bazo yếu hơn NaOH

Ba(OH)2 cùng số mol với NaOH nhưng cho số mol của OHgấp đôi nên pH sẽ lớn nhất

Đáp án A

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267711

Muối nào sau đây khi thuỷ phân tạo dung dịch có pH<7 ?

Xem đáp án

NH4Cl là muối tạo bởi bazo yếu (NH3) và axit mạnh (HCl)

→Thủy phân trong nước tạo môi trường axit (pH<7)

Đáp án D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 267712

Một dung dịch có \(\left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right] = 2,{5.10^{ - 10}}{\rm{M}}\) . Môi trường của dung dịch là:

Xem đáp án

\(\left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right] = 2,{5.10^{ - 10}}{\rm{M = > pH = 14 -  log[}}O{H^ - }{\rm{])  =  14  -  9,6  =  4,4}}\)

pH = 4,4 < 7. Vậy dung dịch có môi trường axit

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 267713

Cho K2CO3 , KCl, NH4Cl, CH3COONa, Na2S, NaHSOcó bao nhiêu dung dịch có môi trường axit (pH<7)? 

Xem đáp án

K2CO3 tạo bởi bazo mạnh KOH, axit yếu H2CO3 → MT bazo

KCl tạo bởi bazo mạnh KOH, axit mạnh HCl → MT trung tính

NH4Cl tạo bởi bazo yếu NH3, axit mạnh HCl → MT axit

CH3COONa tạo bởi bazo mạnh NaOH, axit yếu CH3COOH → MT bazo

Na2S tạo bởi bazo mạnh NaOH, axit yếu H2S → MT bazo

NaHSO4  là muối axit → MT axit

Vậy có 2 dung dịch có tính axit (pH<7) là: NH4Cl, NaHSO4

Đáp án C 

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267714

Phát biểu đúng là gì?

Xem đáp án

A sai do HCOOH là axit yếu phân li không hoàn toàn, HCl là axit mạnh phân li hoàn toàn nên nồng độ ion H+ trong HCOOH ít hơn so với HCl có cùng nồng độ ban đầu.

B sai do nồng độ khác nhau nên độ điện li khác nhau.

C đúng Do CH3COOH là axit yếu phân li không hoàn toàn nên tạo [H+] ít hơn so với HNO3 cùng nồng độ → pHCH3COOH > pHHNO3 (cùng nồng độ).

D sai do NaCl rắn khan không dẫn được điện.

Đáp án C 

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267715

Cho HNO2 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

HNO2 ⇔ H+ + NO2-

Vì HNO2 là axit yếu nên điện li không hoàn toàn → [H+] < 0,1M

Đáp án C

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267716

Các dung dịch sau có cùng nồng độ: HNO3 (1), KOH (2), NaCl (3). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là: 

Xem đáp án

Ta có: pHHNO3 < 7

pHNaCl = 7

pHKOH > 7

Vậy nên pH được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là: (1), (3), (2).

Đáp án B

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267717

Có 4 dung dịch có nồng độ bằng nhau: HCl ( pH = a) ; H2SO4 (pH = b) ; NH4Cl (pH = c); NaOH ( pH = d). Kết quả nào sau đây đúng :

Xem đáp án

Cùng nồng độ mol → H2SO4 sinh ra nhiều H+ nhất → có pH thấp nhất

Đáp án D

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 267719

Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M, Biết ở 25oC, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước. Giá trị pH của dung dịch X ở 25oC là:

Xem đáp án

CH3COONa → CH3COO- + Na+

0,1                           0,1       

         CH3COOH ↔ CH3COO- + H+  Ka = 1,75.10-5

Bđ:     0,1                         0,1

Phân li:  x                         x            x

CB:      0,1-x                    0,1+x        x

Ka = [CH3COO-][H+]/[CH3COOH]

↔ (0,1+x).x/(0,1-x)= 1,75.10-5

↔ x = 1,7493878.10-5 ↔ pH = -logx = 4,757

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267720

Tìm a biết trộn 150ml dung dịch có pH = 3 gồm HCl và HNO3 với 150ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 300 ml dung dịch có pH = 5. 

Xem đáp án

pHsau = 5 → H+ dư sau phản ứng

[H+] sau = 10-5 = nH+ sau : V sau

→ nH+ sau = Vsau . [H+] = 10-5 . 0,3 = 3.10-6  (mol)

pH = 3 → [H+]= 10-3  = 0,001M → nH=  0,15 . 0,001 = 1,5.10-4

nOH= 0,15.a              

                  H+              +    OH-  →  H2O    

Ban đầu:   1,5.10-4          0,15.a

Phản ứng:  0,15a               0,15a

Sau:            1,5.10-4 -0,15a     0

nH+ sau = 3.10-6  = 1,5.10-4  - 0,15a →  a = 9,8.10-4 M

Đáp án B 

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267721

Trộn 300ml dung dịch có pH = 2 gồm HCl và HNOvới 300ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 600 ml dung dịch có pH = 11. Giá trị của a là:

Xem đáp án

pH = 11 → OH- dư sau phản ứng → pOH =3  

→ [OH-] sau = 10-3 = nOH- sau: V sau

→ nOH- sau = Vsau . [OH-] = 10-3 . 0,6 =  0,0006 = 6.10-4  (mol)

pH = 2 → [H+] = 10-2  = 0,01M → nH= 0,3.0,01 = 0,003

nOH-  = 0,3.a

                 H+ +  OH- → H2O

Ban đầu:   0,003      0,3.a

Phản ứng: 0,003       0,003

Sau:           0           0,3.a-0,003

nOH- sau = 6.10-4  = 0,3a -0,003 → a = 0,012M

Đáp án A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267722

Cho lượng khí amoniac đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2 g CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí. Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl 1M. Tính thể tích khí nitơ (đktc) được tạo thành sau phản ứng.

Xem đáp án

Phương trình hoá học của các phản ứng :

\( 2N{H_3} + 3CuO\mathop \to \limits^{{t^0}} {N_2} + 3Cu + 3{H_2}O\) (1)

Chất rắn A thu được sau phản ứng gồm Cu và CuO còn dư. Chỉ có CuO phản ứng với dung dịch HCl :

\( CuO + 2HCl \to CuC{l_2} + {H_2}O\)(2)

Số mol HCl phản ứng với CuO : nHCl = 0,02.1 = 0,02 (mol).

Theo (2), số mol CuO dư : nCuO \( \frac{1}{2}\) số mol HCl \(= \frac{0,02}{2}=0,01mol\) 

Số mol CuO tham gia phản ứng (1) = số mol CuO ban đầu - số mol CuO dư \(= \frac{{3,2}}{{80}} - 0,01 = 0,03mol\)

Theo (1), số mol NH3 = \( \frac{2}{3}\) số mol CuO =  \( \frac{2}{3}.0,03=0,02\) (mol) và số mol N2 = \( \frac{1}{3}\) số mol CuO =  \( \frac{1}{3}.0,03=0,01mol\) (mol).

Thể tích khí nitơ tạo thành : 0,01.22,4 = 0,224 (lít) hay 224 ml.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267723

Cho 20,88g oxit sắt bằng HNO3 đặc nóng được 6,496 lít khí NO2 và bao nhiêu gam X sau khi cô cạn ?

Xem đáp án

Quy đổi oxit sắt gồm có x mol Fe và y mol O

Ta có 56x+16y= 20,88 (1)

Ta có nNO2= 0,29 mol

QT cho e :

Fe → Fe3++ 3e

x        3x mol

QT nhận e :

O+ 2e→ O-2

y        2y mol

N+5+ 1e → NO2

      0,29      ←      0,29

Theo ĐL BT electron thì : ne cho= ne nhận nên 3x= 2y+ 0,29 (2)

Từ (1) và (2) ta có x= 0,29 và y= 0,29

Bảo toàn nguyên tố Fe có nFe(NO3)3= nFe= x= 0,29 mol

→ mFe(NO3)3=70,18 gam

Đáp án C

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 267724

1 trong 4 hóa chất nhận biết Al(NO3)3, NaNOvà Na2CO3 bên dưới đây?

Xem đáp án

Dùng H2SO4 làm thuốc thử

+ Xuất hiện khí không màu thoát ra: Na2CO3

+ Không có hiện tượng: Al(NO3)3, NaNO3

Dùng Na2CO3 vừa nhận biết được để phân biệt Al(NO3)3 và NaNO3

+ Xuất hiện khí không màu thoát ra và kết tủa keo: Al(NO3)3

+ Không có hiện tượng: NaNO3

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 267725

Cho bao nhiêu gam Al bên dưới đây khi tác dụng hết với HNO3 loãng thì thu được 0,896 lít hỗn hợp khí X, gồm N2O và NO ở đktc, tỷ khối của X so với hiđro bằng 18,5.

Xem đáp án

Gọi số mol của N2O và NO lần lượt là x và y

\(\to x + y = \dfrac{{0,896}}{{22,4}} \to x + y = 0,04 (1)\)

Tỷ khối của hỗn hợp khí X so với hiđro bằng 18,5

\(\to {M_X} = 18,5.2 = 37\)

\(\to \dfrac{{44{\rm{x}} + 30y}}{{x + y}} = 37 (2)\)

Từ (1) và (2) 

\(\to \left\{ \begin{array}{l}x = 0,02\\y = 0,02\end{array} \right.\)

Quá trình trao đổi e:

\(A{l^0} \to A{l^{ + 3}} + 3{\rm{e}}\)

\(2{N^{ + 5}} + 8{\rm{e}} \to {\rm{N}}_2^{ + 1}\)

N+5 + 3e → N+2

BTE: 3nAl​=8nN2​O​+3nNO​

\(\to {n_{Al}} = \dfrac{{8.0,02 + 3.0,02}}{3} = \dfrac{{11}}{{150}}\,\,mol \to a = {m_{Al}} = \dfrac{{11}}{{150}}.27 = 1,98\,\,gam\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267727

Trong phòng công nghiệp, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng :

Xem đáp án

Trong phòng công nghiệp, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng :

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4→ 3CaSO4 + 2H3PO4

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267728

Khi đun nóng trong điều kiện không có không khí, photpho đỏ chuyển thành hơi, sau đó làm lạnh phần hơi thì thu được photpho

Xem đáp án

Khi đun nóng trong điều kiện không có không khí, photpho đỏ chuyển thành hơi, sau đó làm lạnh phần hơi thì thu được photpho trắng

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267729

Cho các phản ứng sau: (1) N2 + O2 → 2NO ; (2) N2 + 3H2 → 2NH3

Trong hai phản ứng trên thì nitơ

Xem đáp án

Trong hai phản ứng trên thì nitơ thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.     

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 267730

Trong các hợp chất, nitơ có thể có các số oxi hóa là

Xem đáp án

Trong các hợp chất, nitơ có thể có các số oxi hóa là -3; +1; +2; +3; +4; +5

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267731

Hòa tan 23,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO có cùng khối lượng vào dung dịch HNO3 vừa đủ chứa 0,77 mol HNO3 thu được bằng dung dịch Y và khí Z gồm NO và NO2. Khối lượng mol trung bình của Z bằng

Xem đáp án

mFe3O4 = mCuO = 11,6 gam ⇒ nFe3O4 = 0,05 mol; nCuO = 0,145 mol

nNO = x mol; nNO2 = y mol

Bảo toàn e ta có: nFe3O4 = 3x + y = 0,05 (1)

Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 = 3nFe(NO3)3 + 2 nCu(NO3)2 + nNO + nNO2

0,77 = 3.0,15 + 2.0,145 + x + y ⇒ x + y = 0,03 mol (2)

Từ (1)(2) ⇒ x = 0,01 mol; y = 0,02 mol

⇒ \(M = \frac{{0,01.30 + 0,02.46}}{{0,01 + 0,02}} = 40,667\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »