Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Trung Trực
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
9 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+, x mol SO42-, 0,12 mol Cl-, và 0,05 mol NH4+. Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
Bảo toàn điện tích trong dung dịch X:
\(\begin{align} & 0,12+0,05=2\text{x}+0,12 \\ & \Leftrightarrow x=0,025\,\,\,mol \\ & {{n}_{B{{a}^{2+}}}}=0,03\,\,\,mol \\ & {{n}_{O{{H}^{-}}}}=0,06\,\,\,mol \\ \end{align}\)
Cho Ba(OH)2 vào dung dịch X:
\(\begin{align} & NH_{4}^{+}\,\,\,\,+\,\,\,\,O{{H}^{-}}\,\,\,\to \,\,\,\,N{{H}_{3}}\uparrow \,\,\,\,+\,\,\,{{H}_{2}}O \\ & 0,05\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,05\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(mol) \\ & B{{a}^{2+}}\,\,\,\,+\,\,\,\,SO_{4}^{2-}\,\,\,\to \,\,\,BaS{{O}_{4}}\downarrow \\ & 0,025\,\,\,\,\,\,\,0,025\,\,\,\,\,\,\,\,0,025\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(mol) \\ \end{align}\)
\(\text{dd}\,\,Y\left| \begin{align} & N{{a}^{+}}:0,12\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,C{{l}^{-}}:0,12 \\ & B{{a}^{2+}}:0,005\,\,\,\,\,\,O{{H}^{-}}:0,01 \\ \end{align} \right. \\ \)
\(\begin{align} & {{m}_{ct/Y}}={{m}_{N{{a}^{+}}}}+{{m}_{B{{a}^{2+}}}}+{{m}_{C{{l}^{-}}}}+{{m}_{O{{H}^{-}}}} \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,=23.0,12+137.0,005+0,12.35,5+17.0,01 \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,=7,875\,\,\,(gam) \\ \end{align}\)
Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch HCl CM thu được dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan. Giá trị của CM là
\(\begin{align} & {{n}_{K\text{O}H}}=0,1\,\,\,\,mol \\ & {{n}_{HCl}}=0,1C\,\,\,\,mol \\ & HCl\,\,\,\,+\,\,\,\,\,K\text{O}H\,\,\,\,\,\to \,\,\,\,\,KCl\,\,\,\,\,+\,\,\,\,\,{{H}_{2}}O \\ \end{align}\)
Nếu KOH hết \(\to \,\,{{m}_{KCl}}=0,1.74,5=7,45\,\,>\,\,6,525\)
Vậy KOH còn dư.
Dung dịch sau phản ứng:
\(c.\tan \left| \begin{align} & KCl:0,1C \\ & K\text{O}{{H}_{(d)}}:0,1-0,1C \\ \end{align} \right. \)
\(\begin{align} & {{m}_{c.\tan }}=74,5.0,1C+56.(0,1-0,1C) \\ & \Leftrightarrow 6,525=7,45C+5,6-5,6C \\ & \Leftrightarrow C=0,5\,\,(M) \\ \end{align}\)
Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M. Lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là
\(\begin{align} & {{n}_{A{{l}^{3+}}}}=0,2.1,5=0,3\,\,\,mol \\ & {{n}_{Al{{(OH)}_{3}}}}=0,2\,\,\,mol \\ & {{n}_{O{{H}^{-}}}}=0,5V \\ \end{align}\)
Giá trị lớn nhất của V là:
\(\begin{align} & {{n}_{O{{H}^{-}}}}=4.{{n}_{A{{l}^{3+}}}}-{{n}_{Al{{(OH)}_{3}}}} \\ & \Leftrightarrow 0,5V=4.0,3-0,2 \\ \end{align}\)
\(\Leftrightarrow V=2\) (lit)
Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước thu được dung dịch X. Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào dung dịch X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào dung dịch X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là
\(\begin{align} & {{n}_{ZnS{{O}_{4}}}}=x\,\,mol \\ & {{n}_{Zn{{(OH)}_{2}}\,\,(1)}}=3y\,\,\,mol \\ & {{n}_{Zn{{(OH)}_{2\,\,(2)}}}}=2y\,\,\,mol \\ & {{n}_{K\text{O}{{H}_{(1)}}}}=0,22\,\,\,mol \\ & {{n}_{K\text{O}{{H}_{(2)}}}}=0,28\,\,\,mol \\ & Z{{n}^{2+}}\,\,\,\,\,\,+\,\,\,\,\,\,2\text{O}{{H}^{-}}\,\,\,\,\to \,\,\,\,\,Zn{{(OH)}_{2}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1) \\ & Zn{{(OH)}_{2}}\,\,\,\,+\,\,\,\,2\text{O}{{H}^{-}}\,\,\,\to \,\,\,\,ZnO_{2}^{2-}\,\,\,\,+\,\,\,\,2{{H}_{2}}O\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2) \\ \end{align}\)
Để làm tan y mol kết tủa thì phải cần số mol OH- là: 0,28 – 0,22 = 0,06
Vậy: y = 0,03
Trong TN2 thì phản ứng (2) có xảy ra nên:
\(\begin{align} & {{n}_{OH_{(2)}^{-}}}=4.{{n}_{Z{{n}^{2+}}}}-2.{{n}_{Zn{{(OH)}_{2}}}} \\ & \Leftrightarrow 0,28=4\text{x}-2.2.0,03 \\ & \Leftrightarrow x=0,1\,\,\,mol \\ & m=16,10\,\,\,gam \\ \end{align}\)
Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 a mol/lít thu được 2 lít dung dịch X.
- Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa.
- Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 7 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là
\(\begin{align} & {{n}_{NaHC{{O}_{3}}}}=2\text{a}\,\,\,mol \\ & {{n}_{NaOH}}=x\,\,\,\,mol \\ & HCO_{3}^{-}\,\,\,\,+\,\,\,\,O{{H}^{-}}\,\,\,\to \,\,\,CO_{3}^{2-}\,\,\,\,+\,\,\,\,{{H}_{2}}O \\ \end{align}\)
\(T{{H}_{1}}:\,\,x\,<\,2\text{a}\)
\(dd\,\,X\left| \begin{align} & CO_{3}^{2-}:x \\ & HCO_{3\,(d)}^{-}:2a-x \\ & N{{a}^{+}} \\ \end{align} \right.\)
2 lít dd X + BaCl2 (dư) -> 2.0,06 mol \(\begin{align}BaC{{O}_{3}}\downarrow \end{align}\)
\(\begin{align} & B{{a}^{2+}}\,\,\,\,\,+\,\,\,\,\,\,\,CO_{3}^{2-}\,\,\,\,\,\to \,\,\,\,BaC{{O}_{3}}\downarrow \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(mol) \\ & x=0,12\,\,\,mol \\ & m=4,8\,\,\,gam \\ \end{align}\)
2 lít dd X + CaCl2 \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) 2.0,07 mol \(\begin{align}CaC{{O}_{3}}\downarrow \end{align}\)
\(\begin{align} & C{{a}^{2+}}\,\,\,\,\,+\,\,\,\,\,CO_{3}^{2-}\,\,\,\,\to \,\,\,\,CaC{{\text{O}}_{3}}\downarrow \\ & C{{a}^{2+}}\,\,\,\,+\,\,\,\,2HCO_{3}^{-}\,\,\to \,\,\,Ca{{(HC{{O}_{3}})}_{2}} \\ & Ca{{(HC{{O}_{3}})}_{2}}\,\xrightarrow{{{t}^{0}}}\,\,CaC{{\text{O}}_{3}}\downarrow \,\,\,\,\,\,\,+\,\,\,\,C{{O}_{2}}\,\,\,\,+\,\,\,{{H}_{2}}O \\ \end{align}\)
\(\begin{align} & {{n}_{CaC{{\text{O}}_{3}}}}={{n}_{CO_{3}^{2-}}}+\frac{1}{2}.{{n}_{HCO_{3}^{-}}} \\ & \Leftrightarrow 0,14=x+\frac{1}{2}.(2\text{a}-x) \\ & \Leftrightarrow a=0,08 \\ \end{align}\)
Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol và 0,02 mol SO42-. Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch X thu được 3,723 gam kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là:
\(\text{X}\left| \begin{align} & {{H}^{+}}:0,1\,\,mol \\ & A{{l}^{3+}}:z\,\,mol \\ & NO_{3}^{-}:t\,\,mol \\ & SO_{4}^{2-}:\,\,0,02\,\,mol \\ \end{align} \right.\,\,\,\,\,\,\,+\,\,\,\,\) \(Y\left| \begin{align} & O{{H}^{-}}:0,168\,\,\,mol \\ & B{{a}^{2+}}:0,012\,\,\,mol \\ & {{K}^{+}} \\ \end{align} \right.\)
Bảo toàn điện tích trong dung dịch X:
\(\begin{align} & 0,1+3\text{z}=t+0,02.2 \\ & \Leftrightarrow t-3\text{z}=0,06\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1) \\ \end{align}\)
Khi X + Y:
\(\begin{align} & B{{a}^{2+}}\,\,\,\,\,+\,\,\,\,\,SO_{4}^{2-}\,\,\,\to \,\,\,\,BaS{{O}_{4}}\downarrow \\ & 0,012\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,012\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,012\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(mol) \\ & {{m}_{Bas{{O}_{4}}}}=2,796\,\,\,gam \\ & {{m}_{Al{{(OH)}_{3}}}}=3,732-2,796=0,936 \\ & \to {{n}_{Al{{(OH)}_{3}}}}=0,012\,\,\,mol \\ \end{align}\)
\(\begin{align} & {{H}^{+}}\,\,\,\,+\,\,\,\,\,O{{H}^{-}}\,\,\,\,\to \,\,\,\,{{H}_{2}}O \\ & A{{l}^{3+}}\,\,+\,\,\,3\text{O}{{H}^{-}}\,\,\,\to \,\,\,Al{{(OH)}_{3}}\downarrow \\ & Al{{(OH)}_{3}}\,\,\,+\,\,\,\,O{{H}^{-}}\,\,\,\to \,\,\,AlO_{2}^{-}\,\,\,+\,\,\,2{{H}_{2}}O \\ & {{n}_{O{{H}^{-}}}}=4.{{n}_{A{{l}^{3+}}}}-{{n}_{Al{{(OH)}_{3}}}}+{{n}_{{{H}^{+}}}} \\ & \Leftrightarrow 0,1+4\text{z}-0,012=0,168 \\ & \Leftrightarrow z=0,02\,\,\,\,(2) \\ & (1)\,\to \,t=0,12 \\ \end{align}\)
Đâu là hiđroxit lưỡng tính?
A. Sai vì Ca(OH)2 là bazơ
B.Sai vì Ba(OH)2 là bazơ
D.Sai vì Fe(OH)3 và Mg(OH)2 là bazơ
Chất bazo là chất nào theo Arenius?
Ta thấy KOH tan trong nước phân li ra ion OH- nên là một bazo.
KOH → K+ + OH
Đáp án D
Kết luận đúng theo Arenius:
1. Hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô là một axit.
2. Hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là một bazơ.
3. Hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô và phân li ra H+ trong nước là một axit.
4. Hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân li ra OH– trong nước là một bazơ.
Theo thuyết Arenius:
+ Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô và phân li ra H + trong nước là một axit.
+ Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân li ra OH– trong nước là một bazơ.
Đáp án B
Có bao nhiêu chất lưỡng tính trong dãy KOH, Ca(OH)2, Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Sn(OH)2 và Pb(OH)2.
Các chất có tính lưỡng tính là: Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Sn(OH)2 và Pb(OH)2.
Đáp án C
Đếm xem có bao chất lưỡng tính trong dãy các chất ZnO, Cr2O3 , SiO2 , Ca(HCO3)2 , NH4Cl, Na2CO3 , ZnSO4 , Zn(OH)2 và Pb(OH)2.
Các chất lưỡng tín: ZnO, Cr2O3 , Ca(HCO3)2, Zn(OH)2 và Pb(OH)2
Đáp án B
Đâu không phải muối axit:
Na2HPO3 có chứa nguyên tử H nhưng nguyên tử H này không có khả năng phân li thành H+ nên không phải là muối axit.
Đáp án D
Cho 10 ml dung dịch HCl có pH = 3. Cần thêm vào dung dịch này bao nhiêu ml nước để thu được dung dịch có pH = 4.
nHCl bđ = V. CM = 10.10-3 . 10-pH = 10-5
pHsau = 4 → CM sau = 10-4 M → Vsau = n : CM = 0,1 lit = 100 ml
→ Vthêm = 100 – 10 = 90 ml
Đáp án B
Cần lấy bao nhiêu gam Ba(OH)2 rắn cho vào 100 ml nước để được dung dịch có pH = 12?
pH = 12 → pOH = 14 - 12 = 2 → [OH-] = 10-pOH = 0,01M
→ nOH- = 0,01.0,1 = 0,001 mol
Do Ba(OH)2 là chất điện li hoàn toàn nên ta có:
→ nBa(OH)2 = 0,5.nOH- = 0,5.0,001 = 0,0005 mol
→ mBa(OH)2 = 0,0005.171 = 0,0855g
Đáp án B
Trộn dung dịch X chứa NaOH 0,1M, Ba(OH)2 0,2M với dung dịch Y chứa HCl 0,2M, H2SO4 0,1M theo tỉ lệ nào về thể tích để dung dịch thu được có pH = 13?
nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,1VX + 2.0,2VX = 0,5VX (mol)
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,2VY + 2.0,1VY = 0,4VY (mol)
Ta thấy: pH = 13 > 7 → OH- dư, H+ hết → pOH = 14 13 = 1 → [OH-] = 10-1 = 0 1M
H+ + OH- → H2O
Bđ: 0,4VY 0,5VX
Pư: 0,4VY → 0,4VY
Sau: 0 0,5VX - 0,4VY
→ [OH-] = 0,1 M
→ 0,5VX - 0,4VY = 0,1VX + 0,1VY
→ 0,4VX = 0,5VY → VX : VY = 5 : 4
Đáp án A
Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi độ pH của dung dịch?
A. Na2CO3 được tạo bởi bazo mạnh NaOH và axit yếu H2CO3 → môi trường bazo → làm pH tăng
B. Na2SO4 được tạo bởi bazo mạnh NaOH và axit mạnh H2SO4 → môi trường trung tính → không làm thay đổi pH
C. HCl có môi trường axit → làm pH giảm
D. NH4Cl được tạo bởi bazo yếu NH3 và axit mạnh HCl → môi trường axit → làm pH giảm
Đáp án B
Dung dịch nào sau đây có nồng độ H+ lớn nhất?
A. HNO3 → H+ + NO3-
0,01 → 0,01
B. H2SO4 → 2H+ + SO42-
0,01 → 0,02
C. HCl → H+ + Cl-
0,015 → 0,015
D. H2SO4 → 2H+ + SO42-
0,005 → 0,01
Đáp án B
Trong Na2CO3 , KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4 , C6H5ONa, những dung dịch có pH>7 là
- Nếu muối tạo ra từ bazo mạnh và axit yếu → pH > 7
- Nếu muối tạo ra từ bazo mạnh và axit mạnh → pH = 7
- Nếu muối tạo ra từ bazo yếu và axit mạnh → pH < 7
A, D. Loại vì có KCl pH = 7
C. Loại vì có NaHSO4 pH < 7
Đáp án B
Cho các dung dịch: NH3, NaOH, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol/l và có các giá trị pH là pH1, pH2 và pH3. Sự sắp xếp nào đúng?
Môi trường bazo có pH > 7: bazo càng mạnh thì pH càng lớn
NH3 có tính bazo yếu hơn NaOH
Ba(OH)2 cùng số mol với NaOH nhưng cho số mol của OH- gấp đôi nên pH sẽ lớn nhất
Đáp án A
Muối nào sau đây khi thuỷ phân tạo dung dịch có pH<7 ?
NH4Cl là muối tạo bởi bazo yếu (NH3) và axit mạnh (HCl)
→Thủy phân trong nước tạo môi trường axit (pH<7)
Đáp án D
Một dung dịch có \(\left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right] = 2,{5.10^{ - 10}}{\rm{M}}\) . Môi trường của dung dịch là:
\(\left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right] = 2,{5.10^{ - 10}}{\rm{M = > pH = 14 - log[}}O{H^ - }{\rm{]) = 14 - 9,6 = 4,4}}\)
pH = 4,4 < 7. Vậy dung dịch có môi trường axit
Cho K2CO3 , KCl, NH4Cl, CH3COONa, Na2S, NaHSO4 có bao nhiêu dung dịch có môi trường axit (pH<7)?
K2CO3 tạo bởi bazo mạnh KOH, axit yếu H2CO3 → MT bazo
KCl tạo bởi bazo mạnh KOH, axit mạnh HCl → MT trung tính
NH4Cl tạo bởi bazo yếu NH3, axit mạnh HCl → MT axit
CH3COONa tạo bởi bazo mạnh NaOH, axit yếu CH3COOH → MT bazo
Na2S tạo bởi bazo mạnh NaOH, axit yếu H2S → MT bazo
NaHSO4 là muối axit → MT axit
Vậy có 2 dung dịch có tính axit (pH<7) là: NH4Cl, NaHSO4
Đáp án C
Phát biểu đúng là gì?
A sai do HCOOH là axit yếu phân li không hoàn toàn, HCl là axit mạnh phân li hoàn toàn nên nồng độ ion H+ trong HCOOH ít hơn so với HCl có cùng nồng độ ban đầu.
B sai do nồng độ khác nhau nên độ điện li khác nhau.
C đúng Do CH3COOH là axit yếu phân li không hoàn toàn nên tạo [H+] ít hơn so với HNO3 cùng nồng độ → pHCH3COOH > pHHNO3 (cùng nồng độ).
D sai do NaCl rắn khan không dẫn được điện.
Đáp án C
Cho HNO2 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?
HNO2 ⇔ H+ + NO2-
Vì HNO2 là axit yếu nên điện li không hoàn toàn → [H+] < 0,1M
Đáp án C
Các dung dịch sau có cùng nồng độ: HNO3 (1), KOH (2), NaCl (3). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:
Ta có: pHHNO3 < 7
pHNaCl = 7
pHKOH > 7
Vậy nên pH được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là: (1), (3), (2).
Đáp án B
Có 4 dung dịch có nồng độ bằng nhau: HCl ( pH = a) ; H2SO4 (pH = b) ; NH4Cl (pH = c); NaOH ( pH = d). Kết quả nào sau đây đúng :
Cùng nồng độ mol → H2SO4 sinh ra nhiều H+ nhất → có pH thấp nhất
Đáp án D
Cho NaHCO3 , Na2CO3 , NaCl, CH3COONa, C6H5OH, NH3, CH3COOH, lysin, valin. Số dung dịch có pH>7 là:
Có 5 dung dịch pH>7 là: NaHCO3 , Na2CO3 , CH3COONa, NH3 , lysin.
Đáp án A
Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M, Biết ở 25oC, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước. Giá trị pH của dung dịch X ở 25oC là:
CH3COONa → CH3COO- + Na+
0,1 0,1
CH3COOH ↔ CH3COO- + H+ Ka = 1,75.10-5
Bđ: 0,1 0,1
Phân li: x x x
CB: 0,1-x 0,1+x x
Ka = [CH3COO-][H+]/[CH3COOH]
↔ (0,1+x).x/(0,1-x)= 1,75.10-5
↔ x = 1,7493878.10-5 ↔ pH = -logx = 4,757
Tìm a biết trộn 150ml dung dịch có pH = 3 gồm HCl và HNO3 với 150ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 300 ml dung dịch có pH = 5.
pHsau = 5 → H+ dư sau phản ứng
[H+] sau = 10-5 = nH+ sau : V sau
→ nH+ sau = Vsau . [H+] = 10-5 . 0,3 = 3.10-6 (mol)
pH = 3 → [H+]= 10-3 = 0,001M → nH+ = 0,15 . 0,001 = 1,5.10-4
nOH- = 0,15.a
H+ + OH- → H2O
Ban đầu: 1,5.10-4 0,15.a
Phản ứng: 0,15a 0,15a
Sau: 1,5.10-4 -0,15a 0
nH+ sau = 3.10-6 = 1,5.10-4 - 0,15a → a = 9,8.10-4 M
Đáp án B
Trộn 300ml dung dịch có pH = 2 gồm HCl và HNO3 với 300ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 600 ml dung dịch có pH = 11. Giá trị của a là:
pH = 11 → OH- dư sau phản ứng → pOH =3
→ [OH-] sau = 10-3 = nOH- sau: V sau
→ nOH- sau = Vsau . [OH-] = 10-3 . 0,6 = 0,0006 = 6.10-4 (mol)
pH = 2 → [H+] = 10-2 = 0,01M → nH+ = 0,3.0,01 = 0,003
nOH- = 0,3.a
H+ + OH- → H2O
Ban đầu: 0,003 0,3.a
Phản ứng: 0,003 0,003
Sau: 0 0,3.a-0,003
nOH- sau = 6.10-4 = 0,3a -0,003 → a = 0,012M
Đáp án A
Cho lượng khí amoniac đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2 g CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí. Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl 1M. Tính thể tích khí nitơ (đktc) được tạo thành sau phản ứng.
Phương trình hoá học của các phản ứng :
\( 2N{H_3} + 3CuO\mathop \to \limits^{{t^0}} {N_2} + 3Cu + 3{H_2}O\) (1)
Chất rắn A thu được sau phản ứng gồm Cu và CuO còn dư. Chỉ có CuO phản ứng với dung dịch HCl :
\( CuO + 2HCl \to CuC{l_2} + {H_2}O\)(2)
Số mol HCl phản ứng với CuO : nHCl = 0,02.1 = 0,02 (mol).
Theo (2), số mol CuO dư : nCuO = \( \frac{1}{2}\) số mol HCl \(= \frac{0,02}{2}=0,01mol\)
Số mol CuO tham gia phản ứng (1) = số mol CuO ban đầu - số mol CuO dư \(= \frac{{3,2}}{{80}} - 0,01 = 0,03mol\)
Theo (1), số mol NH3 = \( \frac{2}{3}\) số mol CuO = \( \frac{2}{3}.0,03=0,02\) (mol) và số mol N2 = \( \frac{1}{3}\) số mol CuO = \( \frac{1}{3}.0,03=0,01mol\) (mol).
Thể tích khí nitơ tạo thành : 0,01.22,4 = 0,224 (lít) hay 224 ml.
Cho 20,88g oxit sắt bằng HNO3 đặc nóng được 6,496 lít khí NO2 và bao nhiêu gam X sau khi cô cạn ?
Quy đổi oxit sắt gồm có x mol Fe và y mol O
Ta có 56x+16y= 20,88 (1)
Ta có nNO2= 0,29 mol
QT cho e :
Fe → Fe3++ 3e
x 3x mol
QT nhận e :
O+ 2e→ O-2
y 2y mol
N+5+ 1e → NO2
0,29 ← 0,29
Theo ĐL BT electron thì : ne cho= ne nhận nên 3x= 2y+ 0,29 (2)
Từ (1) và (2) ta có x= 0,29 và y= 0,29
Bảo toàn nguyên tố Fe có nFe(NO3)3= nFe= x= 0,29 mol
→ mFe(NO3)3=70,18 gam
Đáp án C
1 trong 4 hóa chất nhận biết Al(NO3)3, NaNO3 và Na2CO3 bên dưới đây?
Dùng H2SO4 làm thuốc thử
+ Xuất hiện khí không màu thoát ra: Na2CO3
+ Không có hiện tượng: Al(NO3)3, NaNO3
Dùng Na2CO3 vừa nhận biết được để phân biệt Al(NO3)3 và NaNO3
+ Xuất hiện khí không màu thoát ra và kết tủa keo: Al(NO3)3
+ Không có hiện tượng: NaNO3
Cho bao nhiêu gam Al bên dưới đây khi tác dụng hết với HNO3 loãng thì thu được 0,896 lít hỗn hợp khí X, gồm N2O và NO ở đktc, tỷ khối của X so với hiđro bằng 18,5.
Gọi số mol của N2O và NO lần lượt là x và y
\(\to x + y = \dfrac{{0,896}}{{22,4}} \to x + y = 0,04 (1)\)
Tỷ khối của hỗn hợp khí X so với hiđro bằng 18,5
\(\to {M_X} = 18,5.2 = 37\)
\(\to \dfrac{{44{\rm{x}} + 30y}}{{x + y}} = 37 (2)\)
Từ (1) và (2)
\(\to \left\{ \begin{array}{l}x = 0,02\\y = 0,02\end{array} \right.\)
Quá trình trao đổi e:
\(A{l^0} \to A{l^{ + 3}} + 3{\rm{e}}\)
\(2{N^{ + 5}} + 8{\rm{e}} \to {\rm{N}}_2^{ + 1}\)
N+5 + 3e → N+2
BTE: 3nAl=8nN2O+3nNO
\(\to {n_{Al}} = \dfrac{{8.0,02 + 3.0,02}}{3} = \dfrac{{11}}{{150}}\,\,mol \to a = {m_{Al}} = \dfrac{{11}}{{150}}.27 = 1,98\,\,gam\)
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là :
NH4NO2 → N2 + 2H2O
Trong phòng công nghiệp, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng :
Trong phòng công nghiệp, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng :
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4→ 3CaSO4 + 2H3PO4
Khi đun nóng trong điều kiện không có không khí, photpho đỏ chuyển thành hơi, sau đó làm lạnh phần hơi thì thu được photpho
Khi đun nóng trong điều kiện không có không khí, photpho đỏ chuyển thành hơi, sau đó làm lạnh phần hơi thì thu được photpho trắng
Cho các phản ứng sau: (1) N2 + O2 → 2NO ; (2) N2 + 3H2 → 2NH3
Trong hai phản ứng trên thì nitơ
Trong hai phản ứng trên thì nitơ thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
Trong các hợp chất, nitơ có thể có các số oxi hóa là
Trong các hợp chất, nitơ có thể có các số oxi hóa là -3; +1; +2; +3; +4; +5
Hòa tan 23,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO có cùng khối lượng vào dung dịch HNO3 vừa đủ chứa 0,77 mol HNO3 thu được bằng dung dịch Y và khí Z gồm NO và NO2. Khối lượng mol trung bình của Z bằng
mFe3O4 = mCuO = 11,6 gam ⇒ nFe3O4 = 0,05 mol; nCuO = 0,145 mol
nNO = x mol; nNO2 = y mol
Bảo toàn e ta có: nFe3O4 = 3x + y = 0,05 (1)
Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 = 3nFe(NO3)3 + 2 nCu(NO3)2 + nNO + nNO2
0,77 = 3.0,15 + 2.0,145 + x + y ⇒ x + y = 0,03 mol (2)
Từ (1)(2) ⇒ x = 0,01 mol; y = 0,02 mol
⇒ \(M = \frac{{0,01.30 + 0,02.46}}{{0,01 + 0,02}} = 40,667\)