Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Lang Chánh

Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Lang Chánh

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267772

Các dung dịch nào sau đây đều có tác dụng với Al2O­3?

Xem đáp án

Vì Al2O­3 là oxit lưỡng tính nên tác dụng được với axit và bazo 

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 267774

Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong số các ion sau: Ba2+, Al3+, Na+, Ag+, CO32-, NO3-, Cl-, SO42-. Các dung dịch đó là: 

Xem đáp án

Các dung dịch đó là: AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267775

Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH = a; dung dịch H2SO4, pH = b; dung dịch NH4Cl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d. Nhận định nào dưới đây là đúng?

Xem đáp án

Giá trị pH tỉ lệ nghịch với nồng độ H+ => chất càng phân li ra nhiều H+ thì chất đó có pH càng nhỏ => b < a < c < d.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 267776

Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là

Xem đáp án

Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là H2SO4, KHSO4, HF, Na2CO3.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267777

Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là

Xem đáp án

Giá trị pH tỉ lệ nghịch với nồng độ H+ => chất càng phân li ra nhiều H+ thì chất đó có pH càng nhỏ

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 267778

Chỉ ra axit yếu trong các chất sau?

Xem đáp án

A, B, D có HClO4 , HCl và HNO3 là axit mạnh (loại)

C. CH3COOH là axit yếu (chọn)

Đáp án C

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267779

Tìm bazo mạnh trong các chất sau?

Xem đáp án

A. NaOH là bazơ mạnh (chọn)

B, C là chất lưỡng tính (loại)

D là bazơ yếu (loại)

Đáp án A 

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 267780

Chỉ ra chất lưỡng tính bên dưới đây?

Xem đáp án

NaHCO3 có tính chất lưỡng tính vì vừa tác dụng với dd bazơ, vừa tác dụng với dd axit.

PTHH minh họa:

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O

Đáp án B 

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267781

Tìm ra các chất lưỡng tính trong dãy (I) Al(OH)3 ; (II) Ca(OH)2 ; (III) NaOH; (IV) Zn(OH)2.

Xem đáp án

Các hidroxit lưỡng tính là: (I) Al(OH)3 ; (IV) Zn(OH)2.

Đáp án C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 267782

Cho 15,2g X gồm Fe và Cu vào HNO3 dư được 6,72 lít Y gồm NO và NO2, có dY/H2= 19 và Z không chứa NH4+. Em hãy tính % Fe trong X?

Xem đáp án

Ta đặt: nNO= x mol; nNO2= y mol

Ta có : nY= x+y= 6,72/22,4= 0,3 mol

mY= 30x+ 46y= nY.MY= 0,3.19.2

Giải hệ có x= 0,15 và y= 0,15

Đặt nFe= a mol ; nCu= b mol

QT cho e:

Fe → Fe3++ 3e

a        3a mol

Cu → Cu2++ 2e

b        2b mol

QT nhận e:

N+5+ 3e→ NO

       0,45        0,15

N+5+ 1e→ NO2

       0,15        0,15

Theo ĐL bảo toàn e có: ne cho= ne nhận nên 3a+2b= 0,45+ 0,15= 0,60

Mặt khác mkim loại= 56a+ 64b= 15,2

Giải hệ trên có a= 0,1, b= 0,15 →%mFe=36,84%

Đáp án C

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 267783

Cho mấy gam Al và Mg vào 0,275 mol HNO3 không có khí bay ra và thu được 18,25 gam muối khan. 

Xem đáp án

Vì cho Al và Mg vào HNO3 không có khí bay ra nên sản phẩm khử là NH4NO3

Đặt nAl= xmol, nMg= y mol

8Al+ 30HNO3→8Al(NO3)3+3 NH4NO3+ 9H2O

x        30x/8        x        3x/8 mol

4Mg+ 10HNO3→ 4Mg(NO3)2+ NH4NO3+ 3H2O

y        10y/4        y        y/4 mol

Khối lượng muối khan là

mmuối= mAl(NO3)3+ mMg(NO3)2+ mNH4NO3=213x+148y+ 80(3x/8+y/4)=18,25 gam

nHNO3= 30x/8+ 10y/4= 0,275 mol

Giải hệ trên ta có x= 23/900 mol và y= 43/600 mol

→m=27x+ 24y= 2,41 gam

Đáp án A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 267784

Cho 19,5g Zn bằng HNO3 loãng dư được X và 1,12 lít (ở đktc) Y gồm 2 khí là N2O và N2. Tỉ khối Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được mấy gam chất rắn khan?

Xem đáp án

Đặt nN2O= x mol; nN2= y mol

Ta có nhhY= x+y= 1,12/ 22,4= 0,05 mol

mhhY=44x + 28y= 0,05.18.2

Giải hệ trên được x= 0,025 và y= 0,025

nZn= 0,3 mol= nZn(NO3)2

Quá trình cho e:

Zn→ Zn2++ 2e (1)

0,3      →        0,6 mol

Quá trình nhận e:

2NO3-+ 10e+ 12H+ → N2 + 6H2O (2)

       0,25        ←       0,025 mol

2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (3)

       0,2        ←        0,025 mol

Tổng số mol e nhận ở (2) và (3) là ne nhận= 0,25+ 0,2= 0,45 mol ⟨ 0,6 mol

Do đó còn xảy ra quá trình nhận e: ne nhận ở (4)= 0,6- 0,45= 0,15mol

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (4)

       0,15        →        0, 01875 mol

Dung dịch X chứa 0,3 mol Zn(NO3)2 và 0,01875 mol NH4NO3

→ m = 0,3.189+ 0,01875.80 = 58,2 gam

Đáp án B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267785

Cho 5,04g Mg và Al có tỉ lệ 3:2 vào bao nhiêu mol HNO3 loãng, dư được X và 0,896 lít (đktc) hai khí không màu, không hóa nâu trong không khí có tỉ khối hơi với H2 bằng 18. 

Xem đáp án

Ta đặt nMg= 3x, nAl= 2x mol → mhh= 24.3x+ 27.2x=126x= 5,04

→x=0,04 mol→ nMg= 0,12 mol

nAl= 0,08 mol

Sản phẩm khử gồm 2 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí. Đó là N2 (a mol) và N2O (b mol)

Ta có a+b= 0,896/22,4= 0,04

Và mhh= 28a+ 44b= 18.2.0,04

Giải hệ trên có a= 0,02, b=0,02

QT cho e:

Mg→ Mg2++ 2e

0,12        0,24

Al→ Al3++ 3e

0,08        0,24

Tổng số mol e cho ne cho= 0,24+ 0,24= 0,48 mol

Quá trình nhận e:

2NO3-+ 10e+ 12H+ → N2 + 6H2O (2)

       0,2        ←        0,02 mol

2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (3)

       0,16        ←        0,02mol

Tổng số mol e nhận ở (2) và (3) là

ne nhận= 0,2+ 0,16= 0,36mol ⟨0,48 mol

Do đó còn xảy ra quá trình nhận e:

ne nhận ở (4)= 0,48- 0,36= 0,12 mol

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (4)

       0,12        →        0, 015 mol

Theo các bán phản ứng (2), (3), (4) thì

nNO3-bị khử= 2.nN2+ 2. nN2O+nNH4+= 2.0,02+2.0,02+0,015= 0,095 mol

=nHNO3 bị khử

Đáp án A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267786

Cho 2,7g Al vào HNO3 loãng, nóng thu được 0,448 lít khí nào bên dưới đây duy nhất (đktc) biết khi ta cô cạn được 22,7 gam chất rắn khan?

Xem đáp án

nAl= 0,1 mol=nAl(NO3)3 

→ mAl(NO3)3= 0,1. 213= 21,3 gam≠ 22,7 gam

→Muối khan phải chứa cả Al(NO3)3 và NH4NO3

mNH4NO3=22,7- 21,3= 1,4 gam

→nNH4NO3= 0,0175 mol

Quá trình cho e:

Al → Al3++ 3e (1)

0,1       →        0,3mol

Quá trình nhận e: nkhí= 0,02mol

NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (2)

       0,14        ←        0,0175 mol

-Nếu khí X có 1 nguyên tử N: Gọi số oxi hóa của N trong X là a

N+5 + (5-a) e → N+a

       (5-a).0,02        0,02

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,3= 0,02. (5-a)+0,14 → a= -3 → Loại

-Nếu khí có 2 nguyên tử N:

2N+5 + 2(5-a) e → N2+a

       (5-a).0,04        0,02

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,3= 0,04. (5-a) + 0,14 → a= +1

→ Khí X là N2O

Đáp án D

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267787

Trộn 4g NaOH; 11,7 g NaCl; 10,4 gam BaCl2 H2O thành 200ml dung dịch B với nồng độ các ion là bao nhiêu?

Xem đáp án

nNaOH = 4/40 = 0,1 mol

nNaCl = 11,7/58,5 = 0,2 mol

nBaCl2 = 10,4/208 = 0,05 mol

nNa+ = 0,3 mol ⇒ [Na+] = 1,5 M

nBa2+ = 0,05 mol ⇒ [Ba2+] = 0,25 M;

nOH- = 0,1 mol ⇒ [OH-] = 0,5 M

nCl- = 0,3 mol ⇒ [Cl-] = 1,5 M.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267788

Trộn 50 ml NaCl 0,1M với 150 ml CaCl2 0,2M thì nồng độ của ion Cl- sau khi trộn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: A

Số mol Cl- trong dung dịch là: 0,065 mol

⇒ [Cl-] = 0,325 M

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267789

Trộn 200 ml chứa 12 gam MgSO4 vào 300 ml chứa 34,2 gam Al2(SO4)3 thu được dung dịch X, em hãy tính nồng độ ion SO42- trong X?

Xem đáp án

Phản ứng điện li:

MgSO4 → Mg2+ + SO42-

0,1                           0,1 (mol)

Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-

0,1                              0,3 (mol)

nSO42- = 0,4 mol

⇒ CM(SO42-) = 0,4/0,5 = 0,8M

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267790

Cứ 100 phân tử CH3COOH 0,043M thì có 2 phân tử phân li thành ion, hãy xác định nồng độ của ion H+ ?

Xem đáp án

Đáp án C

Độ điện li của CH3COOH là 0,02.

CM(H+) = 0,043.0,02 = 0,00086 (mol)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267791

Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+, Cl-, Br-.

- Nếu cho dd này tác dụng với dd KOH dư thì thu được 11,6 gam kết tủa.

- Nếu cho dd này tác dụng với AgNO3 thì cần vừa đúng 200 ml dd AgNO3 2,5M và sau phản ứng thu được 85,1 g kết tủa.

Hãy tính nồng độ ion trong dung dịch ban đầu biết V dung dịch là 2 lít?

Xem đáp án

Phương trình ion:

Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2

0,2            ←       0,2 mol

Ag+ + Cl- → AgCl↓

Ag+ + Br- → AgBr↓

Gọi x, y lần lượt là mol của Cl-, Br-.

x + y = 0,5 (1)

143,5x + 188y = 85,1 (2) .

Từ (1),(2) ⇒ x = 0,2, y = 0,3

[Mg2+] = 0,2/2 = 0,1 M

[Cl-] = 0,2/2 = 0,1 M

[Br-] = 0,3/0,2 = 0,15 M

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 267792

Tính nồng độ mol của CH3COOH tại cân bằng biết trong CH3COOH 0,1M thì có α = 1,32%?

Xem đáp án

                   CH3COOH ⇔ H+ + CH3COO-

Ban đầu       C0                    0              0

Phản ứng     C0 . α             C0 . α       C0 . α

Cân bằng     C0 .(1- α)        C0 . α       C0 . α

Vậy [H+ ] = [CH3COO-] = C0 . α = 0,1. 1,32.10-2 M = 1,32.10-3 M

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 267793

Từ 1 lít CH3COOH 0,02M chứa 1,2407.1022 phân tử chưa phân li và ion. Tính α của CH3COOH biết n0=6,022.1023.

Xem đáp án

nCH3COOH = 0,02 mol . Số phân tử ban đầu là:

n0 = 1. 0,02.6,022.1023 = 1,2044.1022 phân tử

 

CH3COOH : H+

+ CH3COO- (1)

Ban đầu

n0

   

Phản ứng

n

n

n

Cân bằng

(n0-n)

n

n

Ở trạng thái cân bằng có tổng số phân tử chưa phân li và các ion là:

Ở (n0 – n) + n + n=1,2047.1022

Vậy α = n/n0 = 0, 029 hay α = 2,9%

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267794

Khi trộn V1 H2SO4 có pH = 3 với V2 NaOH có pH = 12 để được pH = 11, thì tỷ lệ V1: V­2 có giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Dung dịch sau khi trộn pH = 11 ⇒ môi trường bazơ.

(V2.10-3-V1.10-3)/(V1+V2) = 10-3 

⇒ V1/V2 = 9/2

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267795

Điều chế N2 trong phòng thí nghiệm bằng phương trình sau:

Xem đáp án

Điều chế N2 trong phòng thí nghiệm bằng phương trình sau:

NH4Cl + NaNO2 \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeGaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaWaa4ajaSqaai % aabshadaahaaadbeqaaiaab+gaaaaaleqakiaawkziaaaa!39AD! \xrightarrow{{{{\text{t}}^{\text{o}}}}}\) N2 + NaCl + 2H2O

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267796

Dẫn 1,344 lít khí NH3 vào 0,672 lít khí Cl2 (đktc), em hãy xác định % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp?

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nNH3= 0,06 mol; nCl2= 0,03 mol

2NH3+3 Cl2 →N2+ 6HCl (1)

Ban đầu        0,06        0,03

Phản ứng       0,02        0,03        0,06 mol

Sau pứ        0,04        0,06 mol

Sau phản ứng thu được 0,04 mol NH3 và 0,06 mol HCl

→%VNH3= 40%; %VHCl= 60%

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267797

Nhận xét nào sau đây là đúng trong 4 phương trình dưới đây ?

a) NH3+ HCl → NH4Cl

b) 4NH3+ 3O2 → 2 N2+ 6 H2O

c) 3NH3+ 3 H2O + AlBr3→ Al(OH)3+ 3NH4Br

d) NH3+ H2O ↔ NH4++ OH-

Xem đáp án

Đáp án A

NH3 là bazơ trong phản ứng a, c vì NH3 tác dụng với các chất có tính axit

NH3 là bazơ trong phản ứng d vì phản ứng sinh ra OH-

NH3 là chất khử trong phản ứng b vì số oxi hóa của N tăng từ -3 (trong NH3) lên 0 (trong N2)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 267798

Cho NH3 qua 32 gam CuO được chất rắn A và 2,24 lít khí N2 (đktc). Chất rắn A phản ứng với bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M?

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có : nCuO ban đầu= 0,4 mol ; nN2= 0,1 mol

2NH3+ 3CuO→ N2+ 3Cu + 3H2O (1)

CuO + 2HCl→ CuCl2+ H2O (2)

Theo PT (1) : nCuO pt1= 3.nN2= 0,3 mol

→ nCuO PT2 =  nCuO ban đầu- nCuO PT1= 0,1 mol

→ nHCl = 2.nCuO PT2= 0,2 mol→ V= 0,2/1=0,2 lít= 200 ml

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 267799

Dẫn V lít NH3 qua CuO thu được (m-4,8) gam chất rắn X và V’ lít khí Y (đktc). Hãy tính V'?

Xem đáp án

Đáp án B

2NH3+ 3CuO →N2+ 3Cu + 3H2O (1)

2x        3x        x        3x        3x mol

Theo ĐL bảo toàn khối lượng:

mNH3+ mCuO= mchất rắn X+ mN2+ mH2O

→17.2x+m=m-4,8+ 28x+18.3x → x= 0,1 mol

→V’= VN2= 22,4.x= 2,24 lít

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267800

Cho vào 0,2 mol NO và 0,3 mol O2, áp suất Psau phản ứng đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất P2. Tỉ lệ của P1 và P2 là như thế nào?

Xem đáp án

Đáp án A

2NO+ O2 → 2NO2

Tổng số mol khí trước phản ứng là n1= 0,2+ 0,3= 0,5 mol

Ta có 0,2/2 ⟨ 0,3/1 nên NO phản ứng hết và O2 còn dư

                    2NO  + O2 → 2NO2

Trước pứ        0,2        0,3        mol

Phản ứng        0,2        0,1        0,2 mol

Sau pứ               0        0,2        0,2 mol

Số mol khí sau phản ứng là n2= nO2+ nNO2= 0,4 mol

Do sau khi phản ứng đưa bình về nhiệt độ ban đầu nên tỉ lệ về áp suất chính là tỉ lệ về số mol.

Ta có P1/P2= n1/n2=0,5/0,4=1,25 → P1= 1,25P2

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267801

X là chất nào biết nó có đặc điểm:

(1) Là chất khí ở nhiệt độ thường, nhẹ hơn không khí

(2) Được thu bằng phương pháp đẩy không khí

(3) Bị hấp thụ bởi dung dịch HCl đặc tạo khói trắng

Xem đáp án

Đáp án A

(1) NH3 là chất khí, có MNH3= 17 ⟨29 nên nhẹ hơn không khí

(2)NH3 nhẹ hơn không khí nên ta sẽ để úp ống nghiệm

(3) NH3+ HCl →NH4Cl

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267802

Hấp thụ bao nhiêu lít khí NHvào Al2(SO4)3 dư được mbao nhiêu gam kết tủa. Đem nung kết tủa thu được khối lượng chất rắn khan ít hơn 1,08 gam kết tủa?

Xem đáp án

Đáp án C

6NH3+ Al2(SO4)3+ 6H2O→ 2Al(OH)3+3 (NH4)2SO4 (1)

2Al(OH)3→Al2O3+ 3H2O (2)

m gam kết tủa là Al(OH)3→ n3Al(OH)3= m/78 mol

Chất rắn thu được khi nung Al(OH)3 là Al2O3 → nAl2O3= (m-1,08)/102 mol

Ta có: nAl(OH)3= 2.nAl2O3 nên m/78= 2. (m-1,08)/ 102 suy ra m= 3,12 gam

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267803

Dẫn 1,344 lít khí NH3 vào 0,672 lít khí Cl2 (đktc) thu được bao gam muối sau phản ứng ?

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có nNH3= 0,06 mol; nCl2= 0,03 mol

2NH3+ 3Cl2 →N2+ 6HCl (1)

Ban đầu        0,06        0,03

Phản ứng        0,02        0,03        0,06 mol

Sau pứ        0,04        0,06 mol

NH3 + HCl→ NH4Cl (2)

0,04        0,06        0,04 mol

Do 0,04 ⟨0,06 nên NH3 hết, còn HCl dư

Có nNH4Cl= nNH3= 0,04 mol→ mNH4Cl= 53,5.0,04= 2,14 gam

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 267804

Cho NH3 qua 3,2 gam CuO thu được A và một khí B. Chất rắn A phản ứng với 20 ml HCl 1M. Tính thể tích khí N2 (đktc) thu được?

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có : nCuO ban đầu= 0,04 mol ; nHCl= 0,02 mol

2NH3+ 3CuO →N2+ 3Cu + 3H2O (1)

CuO + 2HCl→ CuCl2+ H2O (2)

Theo PT (2) nCuO PT2= ½.nHCl= 0,01 mol

→nCuO PT 1= nCuO- nCuO PT2= 0,04-0,01=0,03 mol → nN2=1/3.n­CuO PT3= 0,01 mol

→ VN2=0,224 lít

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 267805

Dẫn 2,24 lít khí NH3 qua ống sứ 32 gam bột CuO được chất rắn X và khí Y. Thể tích khí Y là gì?

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có : nCuO ban đầu= 0,4 mol ; nNH3= 0,1 mol

2NH3+ 3CuO→ N2+ 3Cu + 3H2O (1)

Có: 0,1/2 ⟨0,4/3 nên NH3 phản ứng hết, CuO dư

Theo PT (1) ta có : nN2= ½. nNH3= 0,05 mol → VNH3=1,12 lít

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 267806

Cho Al vào 2 lít HNO3 nồng độ bao nhiêu M để được 0,2 mol N2 và X. Cho NaOH dư vào X, đun nóng thu được 0,1 mol khí?

Xem đáp án

Cho NaOH dư vào dung dịch X, đun nóng thu được 0,1 mol khí.

→Dung dịch X có chứa NH4NO3

NH4NO3+ NaOH → NaNO3+ NH3↑ + H2O

0,1←        0, 1 mol

QT nhận e:

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (1)

       1,0 0,1 mol

2NO3-+ 10e+12H+→ N2+ 6H2O (2)

       2,4← 0,2mol

Theo 2 bán phản ứng (1), (2):

nH+= 10nNH4++ 12.nN2= 10.0,1+ 12.0,2= 3,4 mol=nHNO3

→ a = 3,4/2 = 1,7M

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267807

Cho 4,86g Al vào HNO2 thu được 2,24 lít khí NO (đktc) và X. Đem cô  X thu được mấy gam muối khan. 

Xem đáp án

Ta có: nAl= 0,18 mol= nAl(NO3)3; nNO= 0,1 mol

QT cho e :

Al→ Al3++ 3e (1)

0,18        0,54 mol

QT nhận e :

N+5+ 3e → NO (2)

       0,3        0,1

Nếu chỉ có quá trình nhận e (2) thì số mol e cho khác số mol e nhận

Do đó phải có quá trình :

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (3)

       0,24→        0,03

Theo ĐL BT e : ne cho= ne nhận nên 0,54= 0,3+ ne nhận ở quá trình 3

→ ne nhận ở quá trình 3= 0,24 mol

Muối khan thu được có Al(NO3)3 : 0,18 mol; NH4NO3: 0,03 mol

→m=0,18. 213 + 0,03.80=40,74 gam

Đáp án A

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267808

Cho 6,21g kim loại nào trong bao nhiêu ml HNO3 0,2M để thu được 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm 2 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 17,2.

Xem đáp án

X gồm 2 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí và là sản phẩm khử của N nên X là N2, N2O

Đặt nN2= x mol; nN2O= y mol

Ta có nX= x+ y= 0,075 mol

mX= nX.MX= 0,075.17,2.2= 28x+ 44y

Giải hệ trên có : x= 0,045 ; y=0,03

QT nhận e :

2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (1)

       0,24        0,3        ← 0,03 mol

2NO3-+ 10e+12H+→ N2+ 6H2O (2)

       0,45        0,54← 0,045

Theo PT (1), (2): nH+= 0,3+0, 54= 0,84 mol= nHNO3→ VddHNO3 = 4,2 lít

QT cho e:

M → Mn++ ne

0,69/n        0,69 mol

Theo ĐL bảo toàn e : ne cho = ne nhận= 0,24+0,45= 0,69 mol

MM= mM/nM= 6,21 : 0,69/n=9n

Xét n=1, 2, 3 thì thấy chỉ có n=3, M=27 (Al) thỏa mãn

Đáp án D

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267809

Chia bao nhiêu gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Mg, Al, Cu thành 2 phần như nhau để thõa mãn bài toán:

- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 10,528 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất).

- Phần 2: Tác dụng vừa đủ với Cl2 thu được 27,875 gam hỗn hợp muối clorua.

Xem đáp án

QT cho e: Xét với ½ khối lượng hỗn hợp

Mg→ Mg2++ 2e (1)

x       2x mol

Al→ Al3++ 3e (2)

y       3y mol

Cu→ Cu2++ 2e (3)

z       2z mol

→ne cho= 2x+ 3y+2z mol

QT nhận e:

-Phần 1: nNO2=0,47 mol

N+5+ 1e→ NO2

      0,47       0,47 mol

Theo ĐL bảo toàn e: ne cho= 2x+ 3y+2z = ne nhận= 0,47

-Phần 2:

Cl2+ 2e→ 2Cl-

      0,47      0,47

Theo ĐL bảo toàn e: ne cho= 2x+ 3y+2z = ne nhận= 0,47

mmuối clorua= mkim loại+ mCl-= mkim loại+ 0,47.35,5=27,875

→ mkim loại=11,19 gam

→ m= 11,19.2=22,38 gam

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 267810

Cho m gam X bằng 200 ml HNO3 loãng, lạnh thu được Y. Cho Y vào NaOH, đun nhẹ thấy có 224 ml khí (đktc). Nồng độ mol của dung dịch HNO3 mấy?

Xem đáp án

X+ HNO3→ Dung dịch Y

Dung dịch Y + NaOH→ Khí

→Dung dịch Y phải có NH4NO3

NH4NO3+ NaOH → NaNO3+ NH3↑ + H2O

0,01←        0,01 mol

QT nhận e:

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (3)

       0,1        0,01 mol

nHNO3= nH+= 0,1 mol →CMHNO3 = 0,1/0,2= 0,5 (M)

Đáp án C

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267811

Cho 5,95g Zn, Al có tỉ lệ mol 1:2 bằng HNO3 loãng được 0,896 lít một sản phẩm khử chứa nito nào sau đây?

Xem đáp án

Ta tính được nZn= 0,05 mol, nAl= 0,1 mol, nkhí= 0,04 mol

Quá trình cho e:

Zn→ Zn2++ 2e (1)

0,05→        0,1 mol

Al→ Al3++ 3e (1)

0,1→        0,3 mol

→Tổng số mol e cho là 0,4 mol

Quá trình nhận e:

-Nếu khí có 1 nguyên tử N:

N+5 + (5-a) e→ N+a

       (5-a).0,04        0,04

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,4= 0,04. (5-a)→ a= -5 loại

-Nếu khí có 2 nguyên tử N:

2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a

       (5-a).0,08        0,04

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,4= 0,08. (5-a)→ a= 0→ Khí là N2

Đáp án B

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »