Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2020 - Trường THPT Trần Cao Vân

Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2020 - Trường THPT Trần Cao Vân

  • Hocon247

  • 30 câu hỏi

  • 60 phút

  • 12 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266762

Dãy nào dưới đây gồm các chất mà nguyên tố nitơ có khả năng vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa khi tham gia phản ứng ?

Xem đáp án

Nguyên tố N có các số oxi hóa: -3, 0, +1, + 2, +3, +4, +5

Những nguyên tố N mang số oxi hóa trung gian có khả năng vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử khi tham gia phản ứng

Trong NH3, Nitơ có số oxi hóa -3, là số oxi hóa thấp nhất nên chỉ thể hiện tính khử.

Trong HNO3 và N2O5, N có số oxi hóa +5, là số oxi hóa cao nhất nên chỉ thể hiện tính oxi hóa.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 266763

Cặp công thức của liti nitrua và nhôm nitrua lần lượt là gì?

Xem đáp án

Liti nitrua: Li3N

Nhôm nitrua: AlN

Đáp án B

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 266765

Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra “khói trắng” . Chất này có công thức phân tử là gì?

Xem đáp án

2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

NH3 khí  + HClkhí → NH4Cl  (khói trắng)

Đáp án D

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 266766

Cho x mol N2 và 12 mol H2 vào bình kín. Tại thời điểm cân bằng thấy có 6 mol NH3 tạo thành. Biết hiệu suất chung của phản ứng là 75%. Tìm x?

Xem đáp án

\(\begin{gathered}
\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{N_2} + 3{H_2}\overset {{t^o},xt,p} \leftrightarrows 2N{H_3} \hfill \\
Bd:x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,12 \hfill \\
Pu:\,\,3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,9\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,6 \hfill \\ 
\end{gathered} \)

Nhận thấy: \(\frac{{{n_{{H_2}pu}}}}{{{n_{{H_2}bd}}}}.100\%  = \frac{9}{{12}}.100\%  = H\% \)

→ Hiệu suất tính theo H2

Nếu H% tính theo N2 thì:

nN2 bđ = 3.(100/75) = 4

→ nN2 bđ = x ≥ 4

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 266767

Trộn 100 ml dung dịch natri nitrit 3M với 300 ml dung dịch amoni clorua 1,6M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn. Thể tích khí N2 sinh ra và nồng độ mol các muối trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: nNaNO2 = 0,1.3 = 0,3 mol; nNH4Cl = 0,3.1,6 = 0,48 mol

PTHH: NaNO2 + NH4Cl \(\xrightarrow{{{t^o}}}\) NaCl + N2 + 2H2O

Bđ:        0,3          0,48

Pư:        0,3 →     0,3 →               0,3 →  0,3

Sau:         0           0,18                  0,3       0,3

→ VN2 = 0,3.22,4 = 6,72 (lít); CM NaCl  = 0,3 : 0,4 = 0,75 (M); CM  NH4Cl = 0,18 : 0,4 = 0,45 (M).

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 266768

Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch X gồm những chất nào?

Xem đáp án

2AgNO+ Fe → 2Ag + Fe(NO3)2

AgNO3 + Fe(NO3)→ Ag + Fe(NO3)3

Đáp án C

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 266769

Đem nung một lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian thì dừng lại làm nguội rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam. Khối lượng muối đã bị nhiệt phân là bao nhiêu?

Xem đáp án

2Cu(NO3)2→ 2CuO + 4NO2 + O2

      x           →         x    →    2x  →  0,5x

mgiảm = mkhí sinh ra = mNO2 + mO2

→ 2x.46 + 0,5x.32 = 0,54  → x = 0,005 mol

→ mCu(NO3)2 = 0,94 gam

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 266770

Khí X được dùng nhiều trong ngành sản xuất nước giải khát và bia rượu. Tuy nhiên, việc gia tăng nồng độ khí X trong không khí là nguyên nhân làm trái đất nóng lên. Khí X là khí nào?

Xem đáp án

CO2 được dùng nhiều trong ngành sản xuất nước giải khát và bia rượu, tuy nhiên, việc gia tăng nồng độ khí X trong không khí là nguyên nhân làm trái đất nóng lên.

Đáp án D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 266771

Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là nhờ phản ứng hoá học nào sau đây?

Xem đáp án

Sự hình thành thạch nhũ: \(Ca{{(HC{{O}_{3}})}_{2}}\to CaC{{O}_{3}}\downarrow +C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O\)

Sự xâm thực đá vôi (quá trình hòa tan núi đá vôi): \(CaC{{O}_{3}}+C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O\to Ca{{(HC{{O}_{3}})}_{2}}\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266773

Cho 34,9 gam hỗn hợp  gồm CaCO3, KHCO3 và KCl tác dụng hết với 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc). Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được m gam kết tủa. giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

nHCl = 0,4.1 = 0,4 (mol) ; nCO2(đktc) = 4,48 :22,4 = 0,2 (mol)

BTNT "C": ∑nCaCO3+ KHCO3 = nCO2 = 0,2 (mol)

BTKL ta có: mKCl = 34,9 - mCaCO3+ KHCO3 = 34,9 - 0,2.100 = 14,9 (g)

→ nKCl = 14,9 : 74,5 = 0,2 (mol)

Dung dịch Y chứa Ca2+, K +, Cl-: 0,6 (mol) (Do bảo toàn nguyên tố Cl trong HCl và KCl)

Khi cho dd Y tác dụng với AgNO3 có pu

Cl- + Ag+ → AgCl↓

0,6          → 0,6 (mol)

→ Khối lượng kết tủa là: mAgCl = 0,6.143,5 = 86,1 (g)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 266774

Cho 7,84 lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 250 ml dung dịch KOH 2M sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được tổng khối lượng sản phẩm rắn là bao nhiêu?

Xem đáp án

nKOH = 0,5 mol;  nCO2 = 0,35 mol

Xét: nOH- / nCO2 = 0,5/0,35 = 10/7

→ Tạo 2 muối K2CO3 và KHCO3

Tuy nhiên khi cô cạn dung dịch thì muối KHCO3 bị nhiệt phân  thành K2CO3

Bảo toàn K → nK2CO3 = 0,25 mol → m = 34,5g

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 266776

Khử hoàn tàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là bao nhiêu?

Xem đáp án

nFe2O3 = 0,03 mol

Bảo toàn Fe ta có: nFe = 2nFe2O3 = 0,06 mol → m = 0,06.56 = 3,36 gam

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 266777

Phương trình 2H+ + S2- → H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng?

Xem đáp án

A – PT ion rút gọn: FeS + 2H+ → Fe2+ + H2S ↑

B – PT ion rút gọn: SO42- + 10H+ + 4Mg → 4Mg2+ + H2S ↑ + 4H2O

C – PT ion rút gọn: 2H+ + S2- → H2S ↑

D – PT ion rút gọn: Ba2+ + S2- + 2H+ + SO42- → BaSO4 ↓ + H2S ↑

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 266778

Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

Xem đáp án

Loại A, B và D do axit (HClO3), bazơ (Ba(OH)2), muối (MgCl2) phân li ra ion khi hòa tan trong nước

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266780

Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

Xem đáp án

Cl2 oxi hóa mạnh amoniac tạo ra N2 và HCl.

2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 266781

Nhận xét nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Dung dịch axit photphoric 85% không màu.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266782

Trong những nhận xét dưới đây về muối nitrat của kim loại, nhận xét sai là?

Xem đáp án

Các muối nitrat được sử dụng chủ yếu làm phân bón hóa học trong nông nghiệp, ngoài ra còn được sử dụng làm thuốc nổ đen...

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 266783

Cho 25,2 gam Fe tác dụng với HNO3 loãng, đun nóng thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất và một dung dịch Z, còn lại 1,4 gam kim loại không tan. Khối lượng muối trong dung dịch Z là bao nhiêu?

Xem đáp án

Do sau phản ứng vẫn còn kim loại nên sau phản ứng chỉ thu được muối Fe(NO3)2.

Bảo toàn nguyên tố Fe có nmuối = nFe phản ứng = (25,2 - 1,4) : 56 = 0,425 mol

mmuối = 0,425.(56 + 62.2) = 76,5 gam.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266784

Khi tham gia phản ứng hóa học, P thể hiện tính chất nào sau đây?

Xem đáp án

Trong hợp chất, P có các số oxi hóa -3, +3, +5. Do đó, khi tham gia phản ứng hóa học P vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 266785

Cho 200 ml dung dịch HNO3 vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và KOH 0,3M được 400 ml dung dịch X có pH = a. Cô cạn dung dịch X được 7,66 gam chất rắn khan. Giá trị của a là bao nhiêu?

Xem đáp án

nNaOH = 0,04 mol; nKOH = 0,06 mol

Nếu H+ dư thì dung dịch sau phản ứng gồm NaNO3 (0,04 mol) và KNO3 (0,06 mol) (vì HNO3 bị bay hơi khi cô cạn).

=> m chất rắn = 0,04.85 + 0,06.101 = 9,46 gam ≠ 7,66 gam

Vậy OH- dư

Dung dịch sau phản ứng gồm:

Na+: 0,04 mol

K+: 0,06 mol

NO3-: x

OH- dư: y

*m chất rắn = 7,66 gam → 62x + 17y + 0,04.23 + 0,06.39 = 7,66 hay 62x + 17y = 4,4 (1)

*BTĐT: nNa+ + nK+ = nNO3- + nOH- → x + y = 0,1 (2)

Giải (1) và (2) => x = 0,06 và y = 0,04

→ [OH-] = n/V = 0,04:0,4 = 0,1M

→ pOH = -log[OH-] = 1 → pH = 13

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 266786

Dung dịch Y chứa Ca2+ 0,1 mol; Mg2+ 0,3 mol; Cl 0,4 mol; HCO3 y mol. Cô cạn dung dịch ta thu được m gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Áp  dụng ĐLBTĐT => 0,1.2 + 0,3.2 = 0,4.1 + y.1  →  y = 0,4

Khi cô cạn: 2HCO3 → CO32− + H2O + CO2

\({n_{C{O_3}^{2 - }}} = \frac{1}{2}{\text{ }}{n_{HC{O_3}^ - }} = \frac{1}{2}.0,4 = 0,2{\text{ }}(mol)\)

\( = > {m_{muối}} = {m_{C{a^{2 + }}}} + {\text{ }}{m_{M{g^{2 + }}}}{\text{ }} + {\text{ }}{m_{C{l^ - }}}{\text{ }} + {\text{ }}{m_{C{O_3}^{2 - }}}{\text{ = 0,1}}{\text{.40 + 0,3}}{\text{.24 + 0,4}}{\text{.35,5 + 0,2}}{\text{.60 = 37,4 (g)}}\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 266787

Một dung dịch chứa x mol Na+, y mol Ca2+, z mol HCO3-, t mol Cl-. Hệ thức quan hệ giữa x, y , z, t được xác định là gì?

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích trong một dung dịch ta có:

(+) = n (-) → \({n_{N{a^ + }}} + 2{n_{C{a^{2 + }}}} = {n_{HCO_3^ - }} + {n_{C{l^ - }}}\)

→ x + 2y = z + t

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266788

Tính nồng độ mol của CH3COOH, CH3COO và H+ trong dung dịch CH3COOH 0,056M, biết rằng độ điện li \(\alpha \) của CH3COOH bằng 20%?

Xem đáp án

                            (C{H_3}COOH\underset {} \leftrightarrows C{H_3}CO{O^ - } + {H^ + }\)

 

Nồng độ ban đầu(mol/l)     0,056                          0                   0

Nồng độ phân li (mol/l)          x                               x                   x

Nồng độ cân bằng(mol/l)   0,056-x                        x                   x

Độ điện li : \(\alpha = \dfrac{x}{{0,056}}.100\% = 20\% \)

→ X = 0,0112( M) → [CH3COO-] = 0,0112M; [H+] = 0,0112M

[CH3COOH] = 0,056 - 0,0112 = 0,0448M

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 266789

Trộn 150 ml dung dịch MgCl2 0,5M với 50 ml dung dịch NaCl 1M thì nồng độ ion Cl- trong dung dịch mới là bao nhiêu?

Xem đáp án

\({n_{MgC{l_2}}} = 0,15 \times 0,5 = 0,075mol\); \({n_{NaCl}} = 0,05 \times 1 = 0,05mol\)

MgCl2 và NaCl là các chất điện li mạnh, khi hòa tan vào nước phân li hoàn toàn thành các ion:

MgCl2 → Mg2+ + 2Cl-

0,075 →              0,15 (mol)

NaCl → Na+ + Cl-

0,05 →            0,05 (mol)

→ \(n_{{Cl}^-}\) = 0,15 + 0,05 = 0,2 mol

\({\text{[}}C{l^ - }{\text{]}} = \dfrac{n}{V} = \frac{{0,2}}{{0,15 + 0,05}} = 1M\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 266790

Đối với dung dịch axit yếu HNO2 0,01M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

\(HN{O_2}\underset {} \leftrightarrows {H^ + } + N{O_2}^ - \)

HNO2 là axit yếu nên độ điện li \(\alpha \)  < 1

→ [H+] < 0,01M

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 266791

Hòa tan các chất sau vào nước để được các dung dịch riêng rẽ: NaCl, CaO, SO3, C6H12O6, CH3COOH, C2H5OH, Al2(SO4)3. Trong các dung dịch tạo ra có bao nhiêu dung dịch có khả năng dẫn điện?

Xem đáp án

Các dung dịch có khả năng dẫn điện là các dung dịch tan trong nước phân li ra các ion

Đó là : NaCl; CaO; SO3; CH3COOH; Al2(SO4)3

CaO và SO3 tan vào nước xảy ra phản ứng:

CaO + H2O → Ca(OH)2 ; dd Ca(OH)2 thu được là bazo mạnh nên dẫn được điện

SO3 + H2O → H2SO4; dd H2SO4 thu được là axit mạnh nên dẫn được điện

Đáp án A

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »