Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2020 - Trường THPT Sơn Tây
-
Hocon247
-
30 câu hỏi
-
60 phút
-
24 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Nguyên tố X (Z = 12) ở trong nhóm nào trong bảng tuần hoàn
Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s2.
X thuộc nhóm IIA
Cho phản ứng: Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O + SO2.
Tỉ lệ số phân tử H2SO4 đóng vai trò oxi hoá và chất khử là:
→ PTHH: 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Số phân tử H2SO4 đóng vai trò oxi hóa (để tạo SO2) là 3
Số phân tử Fe đóng vai trò khử là 2
→ Tỉ lệ số phân tử đóng vai trò oxi hóa và khử là 3: 2.
Kim loại nào dưới đây không tác dụng được với H2SO4 loãng:
Cu đứng sau H2SO4 nên không phản ứng với dung dịch axit loãng
Cho 2 phương trình hoá học sau:
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 (1)
Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2 (2).
Từ 2 phản ứng này rút ra nhận xét dưới đây. Hãy cho biết nhận xét nào không đúng.
Phản ứng trên chứng tỏ rằng Iot có tính oxi hoá mạnh hơn brom, brom có tính oxi hoá mạnh hơn clo
Chất nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Oxi có số oxi hóa là 0 và -2
S có số oxi hóa là -2, 0 , +4, +6 → S0 và S+4 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
→ Trong 4 đáp án có SO2 (S+4) thỏa mãn
Cho các cặp chất sau:
1) HCl và H2S
2) H2S và NH3
3) H2S và Cl2
4) H2S và N2
Cặp chất tồn tại trong hỗn hợp ở nhiệt độ thường là:
2 cặp chất tồn tại trong hỗn hợp ở nhiệt độ thường:
(3) H2S và Cl2
(4) H2S và N2
Các nguyên tố thuộc dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân là C, N, O.
Cho m gam hỗn hợp X gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước được dung dịch A. Chia A thành hai phần bằng nhau. Sục khí H2S vào phần 1 thu được 1,28 gam chất kết tủa. Cho dung dịch Na2S dư vào phần 2 thu được 3,04 gam kết tủa. Xác định m
Phần 1:
\(CuCl_2+H_2S\to CuS+2HCl\)
a a
\(2FeCl_3+H_2S\to 2FeCl_2+S+2HCl\)
b b/2
Ta có phương trình sau
96a + 32b/2 = 1,28
Phần 2:
\(CuCl_2+Na_2S\to CuS+NaCl\)
a a
\(2FeCl_3+3Na_2S\to 2FeS+S+6NaCl\)
b b b/2
Vậy 96a + 104b = 3,04
Từ hệ trên ta tìm ra a = 0,01 và b = 0,02 → m = 4,6.2 = 9,2 gam
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm chất xúc tác thì:
Khi 1 hệ đang đạt trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. Nếu thêm chất xúc tác, tốc độ của cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch sẽ tăng như nhau và vẫn đạt cân bằng
Kim loại bị thụ động với axit H2SO4 đặc nguội là:
Al, Fe bị thụ động hóa với H2SO4 đặc nguội
Cho dãy biến hóa sau: A → B → C → D → Na2SO4
A, B, C, D có thể lần lượt là dãy các chất nào sau đây?
FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → Na2SO4
\(4FeS_2 + 11O_2 \xrightarrow[]{t^o} 2Fe_2O_3 + 8SO_2\)
\(2SO_2 + O_2 \Leftrightarrow 2SO_3\)
SO3 + H2O → H2SO4
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
Để phân biệt oxi và ozon có thể dùng chất nào sau đây?
Khi cho O3 vào dung dịch KI có chứa hồ tinh bột:
O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2.
Dung dịch sau phản ứng có chứa I2, làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh.
O2 cho vào không có hiện tượng.
Oxi không phản ứng trực tiếp với
Oxi không phản ứng trực tiếp với Flo vì những chất trên có độ âm điện lớn nên hoạt động hóa học mạnh và không chênh lệch nhau quá nhiều nên chúng thường không phản ứng trực tiếp với nhau (có xảy ra phản ứng gián tiếp)
Phát biểu nào dưới đây không đúng
Vì Clo có tính oxi hóa mạnh nên trong tự nhiên Clo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất,chủ yếu ở các muối clorua
Cho 0,48 gam một kim loại X có hóa trị II, tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 448 ml khí (đktc). Kim loại X là:
X + 2HCl → XCl2 + H2↑
Ta có: nH2 = 0,448 : 22,4 = 0,02 (mol)
→ nX = nH2 = 0,02 (mol)
→ MX = m : n = 0,48 : 0,02 = 24(Mg)
Để trung hòa hết 200g dung dịch HX (X là halogen) nồng độ 14,6% người ta phải dùng 250 ml dung dịch NaOH 3,2M. Dung dịch axit trên là dung dịch nào?
nNaOH = 0,8 mol
mHX = 200.14,6% = 29,2
NaOH + HX → NaX + H2O
0,8 0,8
→ M = X + 1 = 29,2/0,8 → X = 35,5: Cl
Axit là HCl
Có 3 dung dịch chứa các muối riêng biệt: Na2SO4; Na2SO3; Na2CO3. Cặp thuốc thử nào sau đây có thể dùng để nhận biết từng muối?
Ta sử dụng cặp chất BaCl2 và HCl
Tính axit của các axit HX được sắp xếp theo thứ tự giảm dần ở dãy nào dưới đây là đúng
Nhớ 2 dãy axit:
1) HClO; HClO2; HClO3; HClO4: tính axit tăng dần; tính oxi hóa giảm dần.
2) HF; HCl; HBr; HI: tính axit tăng dần; tính oxi hóa giảm dần.
Khí oxi điều chế được có lẫn hơi nước. Dẫn khí oxi ẩm đi qua chất nào sau đây để được khí oxi khô?
Al2O3, HCl đều không phản ứng với hơi nước trong hỗn hợp.
Còn Ca(OH)2 phản ứng với cả O2 và H2O nên cũng không thỏa mãn.
CaO là chất hút ẩm mạnh mà giá rẻ, dễ kiếm
Dãy chất nào sau đây có liên kết ion:
Dãy chất có liên kết ion NaCl, H2O, KCl, CsF
Theo qui luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì:
Theo qui luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì phi kim mạnh nhất là flo.
Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là 26. Cấu hình electron của ion Fe2+ là:
Cấu hình electron của ion Fe2+ là: 1s22s22p63s23p63d6
Cho các dãy chất sau: H2O, NaCl, N2, KCl, NH3, NaBr. Số chất trog dãy mà phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là:
H2O, KCl, NH3, chứa liên kết cộng hóa trị phân cực
Cho 5,65 gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). % khối lượng của Mg, Zn lần lượt trong hỗn hợp trên là:
%mMg = 42,46% và %nZn = 57,54%
Phản ứng nào dưới đây lưu huỳnh không thể hiện tính khử.
S + Hg → HgS
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cl2 + Fe → FeCl3
Đáp án C
Trộn dung dịch chứa 1 mol axit H2SO4 với dd chứa 1,5mol NaOH. Sau khi pứ xảy ra hoàn toàn,cho dung dịch bay hơi đến khô. Chất rắn thu được là:
Sau phản ứng thu được hỗn hợp muối NaHSO4, Na2SO4
Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2(k) ⇔ N2O4(k) (màu nâu đỏ, không màu). Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
Khi hạ nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận → phản ứng tỏa nhiệt, ΔH < 0