Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2020 - Trường THPT Hiệp Hòa

Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2020 - Trường THPT Hiệp Hòa

  • Hocon247

  • 30 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266732

Nitơ mang số oxi hóa âm trong chất nào sau đây?

Xem đáp án

Ta có:

\(\mathop N\limits^{ - 3} {H_4}\mathop N\limits^{ + 5} {O_3};{\mathop N\limits^0 _2};{\mathop N\limits^{ + 1} _2}O;K\mathop N\limits^{ + 5} {O_3}\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 266733

Dẫn 2,24 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu được chất rắn X và khí Y. Thể tích Y (đktc) thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án

2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O

nNH3 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

nCuO = 32 : 80 = 0,4 mol

Ta có : 0,1 : 2 < 0,4 :3

→ Sau phản ứng NH3 hết, CuO dư

n N2 = ½ n NH3 = 0,05 mol

→ V N2 = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266734

Một hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có tỉ khối hơi so với không khí là 0,293. Phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là bao nhiêu?

Xem đáp án

Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí trên là:

0,293 . 29 = 8,497 (gam/mol)

Đặt thể tích của N2; H2 lần lượt là x, y

→ Ta có phương trình:

(28x + 2y) : (x + y) = 8,497

→ x : y = 1 : 3

% V N2 = 1 : (1 + 3) . 100% = 25%

% V H2 = 75%

Đáp án D

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 266735

Một hỗn hợp X chứa 100 mol gồm N2 và H2 lấy theo tỉ lệ 1 : 3. Áp suất ban đầu là 300atm. Sau phản ứng tạo amoniac, áp suất giảm còn 285atm. Nếu nhiệt độ giữ không đổi thì hiệu suất phản ứng là bao nhiêu?

Xem đáp án

                     N2 + 3H2 →  2NH3

Ban đầu       25      75

Phản ứng    x         3x           2x

Sau pu      25-x      75-3x       2x

→ Sau phản ứng, tổng số mol khí còn lại là: 100 – 2x (mol)

Vì thể tích và áp suất là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

→ \(\frac{{100 - 2x}}{{100}} = \frac{{285}}{{300}}\)

→ x = 2,5 mol

→ H% = 2,5 : 25 . 100% = 10%

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 266736

Để điều chế axit HNO3 trong phòng thí nghiệm, người ta có thể dùng những hóa chất nào sau đây?

Xem đáp án

\(4M + 10HN{O_3} \to 4M{\left( {N{O_3}} \right)_2} + N{H_4}N{O_3} + 3{H_2}O\)

Đáp án A

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 266737

Cho các hợp chất:

\(Al{\left( {OH} \right)_3}\left( 1 \right);Fe{\left( {OH} \right)_3}\left( 2 \right);\)\(\,Zn{\left( {OH} \right)_2}\left( 3 \right);Cu{\left( {OH} \right)_2}\left( 4 \right);\)\(\,Sn{\left( {OH} \right)_2}\left( 5 \right).\)

Có tất cả bao nhiêu chất lưỡng tính?

Xem đáp án

Chất lưỡng tính là những chất có khả năng tác dụng được với cả dung dịch axit và dung dịch bazo

Các hợp chất lưỡng tính là: Al(OH)3; Zn(OH)2; Cu(OH)2; Sn(OH)2

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 266738

Axit CH3COOH có

\({K_{C{H_3}{\rm{COO}}H}} = 1,{8.10^{ - 5}}.\)

Độ điện li \(\alpha \) của CH3COOH 0,1M là bao nhiêu?

Xem đáp án

Xét phương trình điện li ccủa CH3COOH 0,1M ta có:

Gọi độ điện li trong quá trình này là α

↔ Nồng độ CH3COO- và H+ là 0,1 . α

CH3COOH ↔ CH3COO- + H+

0,1- α              0,1. α            0,1. α

↔ Ta có phương trình:

\(\frac{{{{(0,1.\alpha )}^2}}}{{0,1 - 0,1\alpha }} = 1,{8.10^{ - 5}}\)

↔ α = 0,0134 = 1,34%

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 266739

Nếu trộn 150ml dung dịch MgCl2 0,5M với 500ml dung dịch KCl 1M thì nồng độ của ion Cl- trong dung dịch mới là bao nhiêu?

Xem đáp án

n MgCl2 = 0,15 . 0,5 = 0,075 mol

nKCl = 0,5 . 1 = 0,5 mol

Ta có phương trình điện li:

MgCl2 → Mg2+ + 2Cl-

0,075     0,075  0,15

KCl →  K+ + Cl-

0,5      0,5  0,5

Từ (1), (2) → Tổng số mol của Cl- có trong dung dịch là:

0,15 + 0,5 = 0,65 mol

→ Nồng độ mol của ion Cl- có trong dụng dịch mới là:

0,65 : (0,5 + 0,15) = 1M

Đáp án B

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 266740

Cho 300ml dung dịch axit CH3COOH 0,2M (Ka = 1,8.10-5). Để độ điện li \(\alpha \) tăng gấp đôi thì thể tích nước cất cần thêm vào là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có : \(\alpha  = \sqrt {\frac{K}{C}} \)

Theo đề bài, để α tăng 2 lần → C giảm 4 lần → V tăng 4 lần

Mặt khác, theo đề bài V1 = 300ml

→ V2 = 300 . 4 = 1200ml

Vậy lượng nước ta cần thêm vào là: 1200 – 300 = 900 ml

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 266741

Trường hợp nào sau đây không dẫn điện đươc?

Xem đáp án

Trường hợp không dẫn điện được là KCl rắn, khan

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 266742

Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất?

Xem đáp án

A sai, axit không hòa tan được hết tất cả các oxit kim loại

B sai

C theo thuyết bronstet, axit là chất cho proton

D sai, do không phải tất cả các axit đều là chất điện li mạnh

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266743

Cho các phát biểu sau về chất điện li:

(I) Chất điện li mạnh có độ điện li \(\alpha  = 1\)

(II) Chất điện li yếu có độ điện li: \(0 < \alpha  < 1\)

(III) Chất điện li mạnh có độ điện li \(\alpha  < 1\)

Xem đáp án

Theo đặc điểm về độ điện li

→ Chất điện li mạnh là chất có α = 1

Chất điện li yếu là chất có 0 < α < 1

Đáp án D

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 266744

Một dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện li \(\alpha \) là 1,32%. Hằng số phân li của axit là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có phương trình điện li:

CH3COOH ↔ CH3COO- + H+

0,1- α              0,1. α            0,1. α

↔ Ta có phương trình: \(\frac{{{{(0,1.\alpha )}^2}}}{{0,1 - 0,1\alpha }}\)

Mặt khác theo đề bài ta có: α = 1,32%

↔ Thay vào ta có:

\(\frac{{{{(0,1.1,32\% )}^2}}}{{0,1 - 0,1.1,32\% }}\)= Ka

↔ Ka = 1,74.10-5

Đáp án C

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 266745

Chất nào sau đây dẫn được điện?

Xem đáp án

Dung dịch NaCl có các ion Na+ và Cl- chuyển động tự do nên có khả năng dẫn điện.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 266747

Chất nào là chất điện li mạnh trong các chất sau đây?

Xem đáp án

NaCl là một chất điện li mạnh, khi hòa tan vào nước phân li hoàn toàn thành các ion.

Đáp án B

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 266748

Muối nào sau đây là muối axit?

Xem đáp án

Phân tử NaHSO4 có chứa nguyên tử H và có khả năng phân li ra H+:

 \(\begin{array}{l}NaHS{O_4} \to Na + HS{O_4}^ - \\HS{O_4}^ -  \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H^ + } + S{O_4}^{2 - }\end{array}\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 266749

Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong một dung dịch?

Xem đáp án

Ba(OH)2 và AlClkhông thể cùng tồn tại trong một dung dịch vì chúng phản ứng với nhau:

3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266750

Hòa tan muối FeSOvào nước được dung dịch chất điện li. Dung dịch này chứa những ion nào?

Xem đáp án

FeSO4 là chất điện li mạnh, khi tan vào trong nước điện li hoàn toàn thành các ion:

FeSO4 → Fe2+ + SO42-

Đáp án C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 266751

Chất dùng để phân biệt 3 muối: NaCl; NaNO3 và Na3PO4 là chất nào?

Xem đáp án

Để phân biệt 3 muối trên ta dùng AgNO3:

- Thu được kết tủa trắng → NaCl:

PTHH: NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl ↓ trắng

- Thu được kết tủa vàng → Na3PO4

PTHH: Na3PO4 + 3AgNO3 → 3NaNO3 + Ag3PO4 ↓ vàng

- Không hiện tượng → NaNO3

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266752

Dung dịch NaOH 0,01M có giá trị pH là bao nhiêu?

Xem đáp án

NaOH là chất điện li mạnh → [OH-] = CM NaOH = 0,01M

→ pOH = -log[OH-] = -log(0,01) = 2

→ pH = 14 - pOH = 14 - 2 = 12

Đáp án D

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 266753

Dung dịch nào sau đây có giá trị pH > 7?

Xem đáp án

NaNO2 là muối tạo bởi bazo mạnh (NaOH) và axit yếu (HNO2)

→ Thủy phân trong nước tạo môi trường kiềm (pH > 7)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266754

Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/lít, dung dịch có độ dẫn điện nhỏ nhất là dung dịch nào?

Xem đáp án

CH3COOH là chất điện li yếu.

KCl, CH3COOK, HCl là chất điện ly mạnh phân li hoàn toàn.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 266755

Có 4 dung dịch riêng biệt: Na2CO3, Na2SO4, NaNO3, BaCl2. Chỉ dùng thêm quỳ tím thì có thể nhận biết được mấy chất?

Xem đáp án

 Nhúng quỳ tím vào 4 dung dịch muối:

+ Quỳ chuyển xanh → Na2CO3

+ Quỳ không đổi màu → Na2SO4 ; NaNO3 ; BaCl2

- Cho Na2CO3 lần lượt vào 3 dung dịch chưa nhận biết được:

+ Xuất hiện kết tủa trắng → BaCl2

+ Không hiện tượng → Na2SO4 ; NaNO3

- Thêm BaCl2 lần lượt vào 2 dung dịch ở nhóm không kết tủa

+ Xuất hiện kết tủa trắng → Na2SO4

+ Không hiện tượng → NaNO3

Như vậy dùng quỳ tím ta có thể nhận biết được cả 4 chất.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 266756

Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch CH3COOH 1M thì độ điện li α của CH3COOH sẽ biến đổi như thế nào?

Xem đáp án

Ta có cân bằng: CH3COOH  CH3COO- + H+

Khi thêm NaOH tức là thêm OH- sẽ có phản ứng: H+ + OH- → H2O

Như vậy lượng H+ sẽ bị trung hòa khiến cho nồng độ H+ giảm → CB chuyển dịch theo chiều thuận

→ Độ điện li của CH3COOH tăng

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 266757

Muối nào sau đây khi thuỷ phân tạo dung dịch có pH<7 ?

Xem đáp án

NH4Cl là muối tạo bởi bazo yếu (NH3) và axit mạnh (HCl)

→ Thủy phân trong nước tạo môi trường axit (pH<7)

Đáp án D

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266758

Trong dung dịch Fe2(SO4)3 loãng có chứa 0,45 mol SO42- thì trong dung dịch có chứa ion nào?

Xem đáp án

Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-

      0,15  ←   0,3  ←   0,45

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 266759

Nồng độ ion H+ trong 200 ml dung dịch H2SO4 0,25M là (coi như H2SO4 là chất điện li hoàn toàn) bao nhiêu?

Xem đáp án

Do H2SO4 là chất điện li hoàn toàn nên phương trình điện li là:

H2SO4 → 2H+ + SO42-

0,25M → 0,5M

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 266760

Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol CuO và 0,1 mol Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được V lít khí NO2 (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chỉ có Cu phản ứng với HNO3 sinh ra khí.

Sử dụng định luật bảo toàn e ta có:

2nCu = nNO2 → nNO2 = 2.0,1 = 0,2 mol

→ V = 4,48 lít

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 266761

Đem nung một lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian thì dừng lại làm nguội rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam. Khối lượng muối đã bị nhiệt phân là bao nhiêu?

Xem đáp án

2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2

      x           →     x    →    2x  →  0,5x

mgiảm = mkhí sinh ra = mNO2 + mO2

→ 2x.46 + 0,5x.32 = 0,54 → x = 0,005 mol

→ mCu(NO3)2 = 0,94 gam

Đáp án D

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »