Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2020 - Trường THPT Hiệp Hòa
-
Hocon247
-
30 câu hỏi
-
60 phút
-
10 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Nitơ mang số oxi hóa âm trong chất nào sau đây?
Ta có:
\(\mathop N\limits^{ - 3} {H_4}\mathop N\limits^{ + 5} {O_3};{\mathop N\limits^0 _2};{\mathop N\limits^{ + 1} _2}O;K\mathop N\limits^{ + 5} {O_3}\)
Dẫn 2,24 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu được chất rắn X và khí Y. Thể tích Y (đktc) thu được là bao nhiêu?
2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
nNH3 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol
nCuO = 32 : 80 = 0,4 mol
Ta có : 0,1 : 2 < 0,4 :3
→ Sau phản ứng NH3 hết, CuO dư
n N2 = ½ n NH3 = 0,05 mol
→ V N2 = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít
Một hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có tỉ khối hơi so với không khí là 0,293. Phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là bao nhiêu?
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí trên là:
0,293 . 29 = 8,497 (gam/mol)
Đặt thể tích của N2; H2 lần lượt là x, y
→ Ta có phương trình:
(28x + 2y) : (x + y) = 8,497
→ x : y = 1 : 3
% V N2 = 1 : (1 + 3) . 100% = 25%
% V H2 = 75%
Đáp án D
Một hỗn hợp X chứa 100 mol gồm N2 và H2 lấy theo tỉ lệ 1 : 3. Áp suất ban đầu là 300atm. Sau phản ứng tạo amoniac, áp suất giảm còn 285atm. Nếu nhiệt độ giữ không đổi thì hiệu suất phản ứng là bao nhiêu?
N2 + 3H2 → 2NH3
Ban đầu 25 75
Phản ứng x 3x 2x
Sau pu 25-x 75-3x 2x
→ Sau phản ứng, tổng số mol khí còn lại là: 100 – 2x (mol)
Vì thể tích và áp suất là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
→ \(\frac{{100 - 2x}}{{100}} = \frac{{285}}{{300}}\)
→ x = 2,5 mol
→ H% = 2,5 : 25 . 100% = 10%
Để điều chế axit HNO3 trong phòng thí nghiệm, người ta có thể dùng những hóa chất nào sau đây?
\(4M + 10HN{O_3} \to 4M{\left( {N{O_3}} \right)_2} + N{H_4}N{O_3} + 3{H_2}O\)
Đáp án A
Cho các hợp chất:
\(Al{\left( {OH} \right)_3}\left( 1 \right);Fe{\left( {OH} \right)_3}\left( 2 \right);\)\(\,Zn{\left( {OH} \right)_2}\left( 3 \right);Cu{\left( {OH} \right)_2}\left( 4 \right);\)\(\,Sn{\left( {OH} \right)_2}\left( 5 \right).\)
Có tất cả bao nhiêu chất lưỡng tính?
Chất lưỡng tính là những chất có khả năng tác dụng được với cả dung dịch axit và dung dịch bazo
Các hợp chất lưỡng tính là: Al(OH)3; Zn(OH)2; Cu(OH)2; Sn(OH)2
Axit CH3COOH có
\({K_{C{H_3}{\rm{COO}}H}} = 1,{8.10^{ - 5}}.\)
Độ điện li \(\alpha \) của CH3COOH 0,1M là bao nhiêu?
Xét phương trình điện li ccủa CH3COOH 0,1M ta có:
Gọi độ điện li trong quá trình này là α
↔ Nồng độ CH3COO- và H+ là 0,1 . α
CH3COOH ↔ CH3COO- + H+
0,1- α 0,1. α 0,1. α
↔ Ta có phương trình:
\(\frac{{{{(0,1.\alpha )}^2}}}{{0,1 - 0,1\alpha }} = 1,{8.10^{ - 5}}\)
↔ α = 0,0134 = 1,34%
Nếu trộn 150ml dung dịch MgCl2 0,5M với 500ml dung dịch KCl 1M thì nồng độ của ion Cl- trong dung dịch mới là bao nhiêu?
n MgCl2 = 0,15 . 0,5 = 0,075 mol
nKCl = 0,5 . 1 = 0,5 mol
Ta có phương trình điện li:
MgCl2 → Mg2+ + 2Cl-
0,075 0,075 0,15
KCl → K+ + Cl-
0,5 0,5 0,5
Từ (1), (2) → Tổng số mol của Cl- có trong dung dịch là:
0,15 + 0,5 = 0,65 mol
→ Nồng độ mol của ion Cl- có trong dụng dịch mới là:
0,65 : (0,5 + 0,15) = 1M
Đáp án B
Cho 300ml dung dịch axit CH3COOH 0,2M (Ka = 1,8.10-5). Để độ điện li \(\alpha \) tăng gấp đôi thì thể tích nước cất cần thêm vào là bao nhiêu?
Ta có : \(\alpha = \sqrt {\frac{K}{C}} \)
Theo đề bài, để α tăng 2 lần → C giảm 4 lần → V tăng 4 lần
Mặt khác, theo đề bài V1 = 300ml
→ V2 = 300 . 4 = 1200ml
Vậy lượng nước ta cần thêm vào là: 1200 – 300 = 900 ml
Trường hợp nào sau đây không dẫn điện đươc?
Trường hợp không dẫn điện được là KCl rắn, khan
Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất?
A sai, axit không hòa tan được hết tất cả các oxit kim loại
B sai
C theo thuyết bronstet, axit là chất cho proton
D sai, do không phải tất cả các axit đều là chất điện li mạnh
Cho các phát biểu sau về chất điện li:
(I) Chất điện li mạnh có độ điện li \(\alpha = 1\)
(II) Chất điện li yếu có độ điện li: \(0 < \alpha < 1\)
(III) Chất điện li mạnh có độ điện li \(\alpha < 1\)
Theo đặc điểm về độ điện li
→ Chất điện li mạnh là chất có α = 1
Chất điện li yếu là chất có 0 < α < 1
Đáp án D
Một dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện li \(\alpha \) là 1,32%. Hằng số phân li của axit là bao nhiêu?
Ta có phương trình điện li:
CH3COOH ↔ CH3COO- + H+
0,1- α 0,1. α 0,1. α
↔ Ta có phương trình: \(\frac{{{{(0,1.\alpha )}^2}}}{{0,1 - 0,1\alpha }}\)
Mặt khác theo đề bài ta có: α = 1,32%
↔ Thay vào ta có:
\(\frac{{{{(0,1.1,32\% )}^2}}}{{0,1 - 0,1.1,32\% }}\)= Ka
↔ Ka = 1,74.10-5
Đáp án C
Chất nào sau đây dẫn được điện?
Dung dịch NaCl có các ion Na+ và Cl- chuyển động tự do nên có khả năng dẫn điện.
Cho các chất sau: SO2, C6H6 , C2H6, Ca(HCO3)2, H2SO4, NaClO, Mg(OH)2. Số chất hòa tan vào trong nước tạo thành chất điện li là bao nhiêu?
Các chất thỏa mãn: SO2, Ca(HCO3)2 ; H2SO4 ; NaClO ; Mg(OH)2 (phần hòa tan).
Vậy có 5 chất thỏa mãn.
Đáp án B
Chất nào là chất điện li mạnh trong các chất sau đây?
NaCl là một chất điện li mạnh, khi hòa tan vào nước phân li hoàn toàn thành các ion.
Đáp án B
Muối nào sau đây là muối axit?
Phân tử NaHSO4 có chứa nguyên tử H và có khả năng phân li ra H+:
\(\begin{array}{l}NaHS{O_4} \to Na + HS{O_4}^ - \\HS{O_4}^ - \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H^ + } + S{O_4}^{2 - }\end{array}\)
Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong một dung dịch?
Ba(OH)2 và AlCl3 không thể cùng tồn tại trong một dung dịch vì chúng phản ứng với nhau:
3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3↓
Hòa tan muối FeSO4 vào nước được dung dịch chất điện li. Dung dịch này chứa những ion nào?
FeSO4 là chất điện li mạnh, khi tan vào trong nước điện li hoàn toàn thành các ion:
FeSO4 → Fe2+ + SO42-
Đáp án C
Chất dùng để phân biệt 3 muối: NaCl; NaNO3 và Na3PO4 là chất nào?
Để phân biệt 3 muối trên ta dùng AgNO3:
- Thu được kết tủa trắng → NaCl:
PTHH: NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl ↓ trắng
- Thu được kết tủa vàng → Na3PO4
PTHH: Na3PO4 + 3AgNO3 → 3NaNO3 + Ag3PO4 ↓ vàng
- Không hiện tượng → NaNO3
Dung dịch NaOH 0,01M có giá trị pH là bao nhiêu?
NaOH là chất điện li mạnh → [OH-] = CM NaOH = 0,01M
→ pOH = -log[OH-] = -log(0,01) = 2
→ pH = 14 - pOH = 14 - 2 = 12
Đáp án D
Dung dịch nào sau đây có giá trị pH > 7?
NaNO2 là muối tạo bởi bazo mạnh (NaOH) và axit yếu (HNO2)
→ Thủy phân trong nước tạo môi trường kiềm (pH > 7)
Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/lít, dung dịch có độ dẫn điện nhỏ nhất là dung dịch nào?
CH3COOH là chất điện li yếu.
KCl, CH3COOK, HCl là chất điện ly mạnh phân li hoàn toàn.
Có 4 dung dịch riêng biệt: Na2CO3, Na2SO4, NaNO3, BaCl2. Chỉ dùng thêm quỳ tím thì có thể nhận biết được mấy chất?
Nhúng quỳ tím vào 4 dung dịch muối:
+ Quỳ chuyển xanh → Na2CO3
+ Quỳ không đổi màu → Na2SO4 ; NaNO3 ; BaCl2
- Cho Na2CO3 lần lượt vào 3 dung dịch chưa nhận biết được:
+ Xuất hiện kết tủa trắng → BaCl2
+ Không hiện tượng → Na2SO4 ; NaNO3
- Thêm BaCl2 lần lượt vào 2 dung dịch ở nhóm không kết tủa
+ Xuất hiện kết tủa trắng → Na2SO4
+ Không hiện tượng → NaNO3
Như vậy dùng quỳ tím ta có thể nhận biết được cả 4 chất.
Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch CH3COOH 1M thì độ điện li α của CH3COOH sẽ biến đổi như thế nào?
Ta có cân bằng: CH3COOH CH3COO- + H+
Khi thêm NaOH tức là thêm OH- sẽ có phản ứng: H+ + OH- → H2O
Như vậy lượng H+ sẽ bị trung hòa khiến cho nồng độ H+ giảm → CB chuyển dịch theo chiều thuận
→ Độ điện li của CH3COOH tăng
Muối nào sau đây khi thuỷ phân tạo dung dịch có pH<7 ?
NH4Cl là muối tạo bởi bazo yếu (NH3) và axit mạnh (HCl)
→ Thủy phân trong nước tạo môi trường axit (pH<7)
Đáp án D
Trong dung dịch Fe2(SO4)3 loãng có chứa 0,45 mol SO42- thì trong dung dịch có chứa ion nào?
Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-
0,15 ← 0,3 ← 0,45
Nồng độ ion H+ trong 200 ml dung dịch H2SO4 0,25M là (coi như H2SO4 là chất điện li hoàn toàn) bao nhiêu?
Do H2SO4 là chất điện li hoàn toàn nên phương trình điện li là:
H2SO4 → 2H+ + SO42-
0,25M → 0,5M
Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol CuO và 0,1 mol Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được V lít khí NO2 (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu?
Chỉ có Cu phản ứng với HNO3 sinh ra khí.
Sử dụng định luật bảo toàn e ta có:
2nCu = nNO2 → nNO2 = 2.0,1 = 0,2 mol
→ V = 4,48 lít
Đem nung một lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian thì dừng lại làm nguội rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam. Khối lượng muối đã bị nhiệt phân là bao nhiêu?
2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2
x → x → 2x → 0,5x
mgiảm = mkhí sinh ra = mNO2 + mO2
→ 2x.46 + 0,5x.32 = 0,54 → x = 0,005 mol
→ mCu(NO3)2 = 0,94 gam
Đáp án D