Đề ôn tập Chương 3 Đại số & Giải tích lớp 11 năm 2021 - Trường THPT Marie Curie
-
Hocon247
-
30 câu hỏi
-
60 phút
-
67 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Trong năm đầu tiên đi làm, anh A được nhận lương là 10 triệu đồng mỗi tháng. Cứ hết một năm, anh A lại được tăng lương, mỗi tháng năm sau tăng 12% so với mỗi tháng năm trước. Mỗi khi lĩnh lương anh A đều cất đi phần lương tăng so với năm ngay trước để tiết kiệm mua ô tô. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì anh A mua được ô tô giá 500 triệu biết rằng anh A được gia đình hỗ trợ 32% giá trị chiếc xe?
Số tiền anh A cần tiết kiệm là 500 - 500.0,12 = 340 (triệu).
Gọi số tiền mà anh A nhận được ở mỗi tháng trong năm đầu tiên là \({u_1} = 10\) (triệu).
Thì số tiền mà anh A nhận được ở mỗi tháng trong năm thứ hai là
\({u_2} = {u_1}.\left( {1 + 0,12} \right) = {u_1}.1,12\) (triệu).
Số tiền mà anh A nhận được ở mỗi tháng trong năm thứ ba là
\({u_3} = {u_1}.{\left( {1 + 0,12} \right)^2} = {u_1}.{\left( {1,12} \right)^2}\) (triệu).
…
Số tiền mà anh A nhận được ở mỗi tháng trong năm thứ n là
\({u_n} = {u_1}.{\left( {1 + 0,12} \right)^{n - 1}} = {u_1}.{\left( {1,12} \right)^{n - 1}}\) (triệu).
Vậy số tiền mà anh A tiết kiệm được sau n năm là
\(12.\left( {{u_2} - {u_1} + {u_3} - {u_2} + \cdot \cdot \cdot + {u_{n - 1}} - {u_{n - 2}} + {u_n} - {u_{n - 1}}} \right)\)
\(= 12.\left( {{u_n} - {u_1}} \right) = 12.\left[ {{u_1}.{{\left( {1,12} \right)}^{n - 1}} - {u_1}} \right]\)
Cho \(12.\left[ {{u_1}.{{\left( {1,12} \right)}^{n - 1}} - {u_1}} \right] = 340\)\(\Leftrightarrow {\left( {1,12} \right)^{n - 1}} = \frac{{23}}{6}\)\( \Leftrightarrow n = {\log _{1,12}}\frac{{23}}{6} + 1\)\( \Rightarrow n = 13\).
Vậy sau ít nhất 13 năm thì anh A sẽ tiết kiệm đủ tiền để mua ô tô.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\ln \left( {u_1^2 + u_2^2 + 10} \right) = \ln \left( {2{u_1} + 6{u_2}} \right)\) và \({u_{n + 2}} + {u_n} = 2{u_{n + 1}} + 1\) với mọi \(n \ge 1.\) Giá trị nhỏ nhất của n để un > 5050 bằng bao nhiêu?
Ta có:
\(\ln \left( {u_1^2 + u_2^2 + 10} \right) = \ln \left( {2{u_1} + 6{u_2}} \right)\\ \Leftrightarrow u_1^2 + u_2^2 + 10 = 2{u_1} + 6{u_2}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\left( {{u_1} - 1} \right)^2} + {\left( {{u_2} - 3} \right)^2} = 0\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 1\\ {u_2} = 3 \end{array} \right. \end{array}\)
Đặt \({v_n} = {u_{n + 1}} - {u_n}\) với \(n \ge 1 \Rightarrow {v_1} = {u_2} - {u_1} = 2\).
Theo giả thiết: \({u_{n + 2}} + {u_n} = 2{u_{n + 1}} + 1\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {u_{n + 2}} - {u_{n + 1}} = {u_{n + 1}} - {u_n} + 1\\ \Leftrightarrow {v_{n + 1}} = {v_n} + 1,\forall n \ge 1 \end{array}\)
Suy ra (vn) là cấp số cộng có công sai \(d = 1 \Rightarrow {v_n} = {v_1} + \left( {n - 1} \right)d = n - 3\).
Ta có: \({u_{n + 1}} = \underbrace {{u_{n + 1}} - {u_n}}_{{v_n}} + \underbrace {{u_n} - {u_{n - 1}}}_{{v_{n - 1}}} + ... + \underbrace {{u_3} - {u_2}}_{{v_2}} + \underbrace {{u_2} - {u_1}}_{{v_1}} + {u_1} = {S_n} + {u_1}\).
Với \({S_n} = {v_1} + {v_2} + ... + {v_n} = \frac{n}{2}\left( {{v_1} + {v_n}} \right) = \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\).
Suy ra: \({u_{n + 1}} = \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} + 1 \Rightarrow {u_n} = \frac{{\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)}}{2} + 1\).
Ta có:
\({u_n} > 5050\\ \Leftrightarrow \frac{{\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)}}{2} + 1 > 5050 \\\Leftrightarrow {n^2} - 3n - 10096 > 0 \\\Leftrightarrow n > 101,99\)
Vậy số n nhỏ nhất thỏa yêu cầu là 102.
Tam giác mà ba đỉnh của nó là ba trung điểm ba cạnh của tam giác ABC được gọi là tam giác trung bình của tam giác ABC. Ta xây dựng dãy các tam giác \({A_1}{B_1}{C_1},{\rm{ }}{A_2}{B_2}{C_2},{\rm{ }}{A_3}{B_3}{C_3},...\) sao cho \({A_1}{B_1}{C_1}\) là một tam giác đều cạnh bằng 3 và với mỗi số nguyên dương \(n \ge 2\), tam giác \({A_n}{B_n}{C_n}\) là tam giác trung bình của tam giác \({A_{n - 1}}{B_{n - 1}}{C_{n - 1}}\). Với mỗi số nguyên dương n, kí hiệu Sn tương ứng là diện tích hình tròn ngoại tiếp tam giác \({A_n}{B_n}{C_n}\). Tính tổng \(S = {S_1} + {S_2} + ... + {S_n} + ...\)?
Vì dãy các tam giác \({A_1}{B_1}{C_1},{\rm{ }}{A_2}{B_2}{C_2},{\rm{ }}{A_3}{B_3}{C_3},...\) là các tam giác đều nên bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác bằng cạnh \(\times \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Với n = 1 thì tam giác đều \({A_1}{B_1}{C_1}\) có cạnh bằng 3 nên đường tròn ngoại tiếp tam giác \({A_1}{B_1}{C_1}\) có bán kính \({R_1} = 3.\frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow {S_1} = \pi {\left( {3.\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)^2}\).
Với n = 2 thì tam giác đều \({A_2}{B_2}{C_2}\) có cạnh bằng 3/2 nên đường tròn ngoại tiếp tam giác \({A_2}{B_2}{C_2}\) có bán kính \({R_2} = 3.\frac{1}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow {S_2} = \pi {\left( {3.\frac{1}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)^2}\).
Với n = 3 thì tam giác đều \({A_3}{B_3}{C_3}\) có cạnh bằng 3/4 nên đường tròn ngoại tiếp tam giác \({A_3}{B_3}{C_3}\) có bán kính \({R_3} = 3.\frac{1}{4}.\frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow {S_3} = \pi {\left( {3.\frac{1}{4}.\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)^2}\).
...................
Như vậy tam giác đều \({A_n}{B_n}{C_n}\) có cạnh bằng \(3.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}}\) nên đường tròn ngoại tiếp tam giác \({A_n}{B_n}{C_n}\) có bán kính \({R_n} = 3.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}}.\frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow {S_n} = \pi {\left( {3.{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{n - 1}}.\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)^2}\).
Khi đó ta được dãy S1, S2, ...Sn... là một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({u_1} = {S_1} = 3\pi \) và công bội \({u_1} = {S_1} = 3\pi \).
Do đó tổng \(S = {S_1} + {S_2} + ... + {S_n} + ...S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = 4\pi \)
Trong dịp hội trại hè 2020, bạn Anh thả một quả bóng cao su từ độ cao 6m so với mặt đất, mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên một độ cao bằng ba phần tư độ cao lần rơi trước. Biết rằng quả bóng luôn chuyển động vuông góc với mặt đất. Tổng quãng đường quả bóng đã bay (từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy nữa) khoảng:
Ta có quãng đường bóng bay bằng tổng quảng đường bóng nảy lên và quãng đường bóng rơi xuống.
Vì mỗi lần bóng nảy lên bằng 3/4 lần nảy trước nên ta có tổng quãng đường bóng nảy lên là
\({S_1} = 6.\frac{3}{4} + 6.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} + 6.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^3} + ... + 6.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^n} + ...\)
Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu \({u_1} = 6.\frac{3}{4} = \frac{9}{2}\) và công bội \(q = \frac{3}{4}\).
Suy ra \({S_1} = \frac{{\frac{9}{2}}}{{1 - \frac{3}{4}}} = 18\).
Tổng quãng đường bóng rơi xuống bằng khoảng cách độ cao ban đầu và tổng quãng đường bóng nảy lên nên là
\({S_2} = 6 + 6.\left( {\frac{3}{4}} \right) + 6.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} + ... + 6.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^n} + ...\)
Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({u_1} = 6\) và công bội \(q = \frac{3}{4}\).
Suy ra \({S_2} = \frac{6}{{1 - \frac{3}{4}}} = 24\).
Vậy tổng quãng đường bóng bay là \(S = {S_1} + {S_2} = 18 + 24 = 42\).
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 2\\ {u_{n + 1}} = \frac{{{u_n} + \sqrt 2 - 1}}{{1 - \left( {\sqrt 2 - 1} \right){u_n}}} \end{array} \right.\), \(\forall n \in {N^*}\). Tính \({u_{2018}}\).
Đặt \(\tan \alpha = 2\). Ta có \(\tan \frac{\pi }{8} = \sqrt 2 - 1\). Suy ra \({u_{n + 1}} = \frac{{{u_n} + \tan \frac{\pi }{8}}}{{1 - \tan \frac{\pi }{8}.{u_n}}}\)
Có \(= \frac{{\tan \alpha + \tan \frac{\pi }{8}}}{{1 - \tan \frac{\pi }{8}.\tan {u_n}}} = \tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{8}} \right)\).
Bằng quy nạp, ta chứng minh được \({u_n} = \tan \left[ {\alpha + \left( {n - 1} \right)\frac{\pi }{8}} \right]\).
Vậy \({u_{2018}} = \tan \left( {\alpha + \frac{{2017\pi }}{8}} \right) = \tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{8}} \right) = \frac{{\tan \alpha + \tan \frac{\pi }{8}}}{{1 - \tan \alpha .\tan \frac{\pi }{8}}} = 7 + 5\sqrt 2 \).
Có hai cơ sở khoan giếng A và B. Cơ sở A giá mét khoan đầu tiên là 8000 (đồng) và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 500 (đồng) so với giá của mét khoan ngay trước đó. Cơ sở B: Giá của mét khoan đầu tiên là 6000 (đồng) và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét khoan sau tăng thêm 7% giá của mét khoan ngay trước đó. Một công ty giống cây trồng muốn thuê khoan hai giếng với độ sâu lần lượt là 20m và 25m để phục vụ sản xuất. Giả thiết chất lượng và thời gian khoan giếng của hai cơ sở là như nhau. Công ty ấy nên chọn cơ sở nào để tiết kiệm chi phí nhất?
Cơ sở A giá mét khoan đầu tiên là 8000 (đồng) và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 500 (đồng) so với giá của mét khoan ngay trước đó. Do đó theo tổng của một cấp số cộng ta có:
+ Nếu đào giếng 20m hết số tiền là: \(${S_{20}} = \frac{{20}}{2}\left[ {2.8000 + \left( {20 - 1} \right)500} \right] = 255000\) (đồng).
+ Nếu đào giếng 25m hết số tiền là: \({S_{25}} = \frac{{25}}{2}\left[ {2.8000 + \left( {25 - 1} \right)500} \right] = 350000\) (đồng).
Cơ sở B giá của mét khoan đầu tiên là 6000 (đồng) và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét khoan sau tăng thêm 7% giá của mét khoan ngay trước đó. Do đó theo tổng của một cấp số nhân ta có:
+ Nếu đào giếng 20m hết số tiền là: \(S{'_{20}} = 6000.\frac{{1 - {{\left( {1,07} \right)}^{20}}}}{{1 - 1,07}} \approx 245973\) (đồng).
+ Nếu đào giếng 25m hết số tiền là: \({S'_{25}} = 6000.\frac{{1 - {{\left( {1,07} \right)}^{25}}}}{{1 - 1,07}} \approx 379494\) (đồng).
Ta thấy \(S'_{20}<S_{20},S'_{25}>S_{25}\) nên giếng 20m chọn B còn giếng 25m chọn A.
Cho dãy số (un) bởi công thức truy hồi sau \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{u_1} = 0{\rm{ }}}\\ {{u_{n + 1}} = {u_n} + n;{\rm{ }}n \ge 1} \end{array}} \right.\); u218 nhận giá trị nào sau đây?
Đặt \({v_n} = {u_{n + 1}} - {u_n} = n\), suy ra (vn) là một câp số cộng với số hạng đầu \({v_1} = {u_2} - {u_1} = 1\) và công sai d = 1.
Xét tổng \({S_{217}} = {v_1} + {v_2} + ... + {v_{217}}\).
Ta có
\(\begin{array}{l} {S_{217}} = {v_1} + {v_2} + ... + {v_{217}} = \frac{{217.\left( {{v_1} + {v_{217}}} \right)}}{2}\\ = \frac{{217.\left( {1 + 217} \right)}}{2} = 23653 \end{array}\)
Mà \({v_n} = {u_{n + 1}} - {u_n}\) suy ra
\({S_{217}} = {v_1} + {v_2} + ... + {v_{217}} \\= \left( {{u_2} - {u_1}} \right) + \left( {{u_3} - {u_2}} \right) + ... + \left( {{u_{218}} - {u_{217}}} \right) \\= {u_{218}} - {u_1}\)
\(\Rightarrow {u_{218}} = {S_{217}} + {u_1} = 23653\)
Cho dãy số \(\left( {{a_n}} \right)\) thỏa mãn a1 = 1 và \({a_n} = 10{a_{n - 1}} - 1\), \(\forall n \ge 2\). Tìm giá trị nhỏ nhất của n để \(\log {a_n} > 100\).
\({a_n} = 10{a_{n - 1}} - 1 \Leftrightarrow {a_n} - \frac{1}{9} = 10\left( {{a_{n - 1}} - \frac{1}{9}} \right)\,\,(1)\)
Đặt \( {b_n} = {a_n} - \frac{1}{9} \Rightarrow {b_1} = {a_1} - \frac{1}{9} = \frac{8}{9}\). Từ \((1) \Rightarrow {b_n} = 10{b_{n - 1}},\forall n \ge 2\)
Dãy \(\left( {{b_n}} \right)\) là cấp số nhân với công bội là q = 10. Nên \({b_n} = {b_1}.{q^{n - 1}} = \frac{8}{9}{.10^{n - 1}}\).
Do đó \({a_n} = {b_n} + \frac{1}{9} = \frac{8}{9}{10^{n - 1}} + \frac{1}{9},\forall n = 1,2,...\).
Ta có \(\log {a_n} > 100 \Leftrightarrow {a^n} > {10^{100}} \Leftrightarrow \frac{8}{9}{10^{n - 1}} + \frac{1}{9} > {10^{100}}\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của n để \(\log {a_n} > 100\) là n = 102
Cho cấp số cộng (un) có các số hạng đều dương, số hạng đầu u1 = 1 và tổng của 100 số hạng đầu tiên bằng 14950. Tính giá trị của tổng \(S = \frac{1}{{{u_2}\sqrt {{u_1}} + {u_1}\sqrt {{u_2}} }} + \frac{1}{{{u_3}\sqrt {{u_2}} + {u_2}\sqrt {{u_3}} }} + ... + \frac{1}{{{u_{2018}}\sqrt {{u_{2017}}} + {u_{2017}}\sqrt {{u_{2018}}} }}\)
Gọi d là công sai của cấp số cộng. Khi đó:
\({S_{100}} = 100{u_1} + \frac{{100.99}}{2}d \Leftrightarrow 100 + 4950d = 14950 \Leftrightarrow d = 3\)
Do đó \({u_{2018}} = {u_1} + 2017d = 6052\).
Ta có:
\(\frac{1}{{{u_{k + 1}}\sqrt {{u_k}} + {u_k}\sqrt {{u_{k + 1}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {{u_k}} .\sqrt {{u_{k + 1}}} .\left( {\sqrt {{u_k}} + \sqrt {{u_{k + 1}}} } \right)}} = \frac{1}{d}.\frac{{\sqrt {{u_{k + 1}}} - \sqrt {{u_k}} }}{{\sqrt {{u_k}} .\sqrt {{u_{k + 1}}} }} = \frac{1}{d}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {{u_k}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{u_{k + 1}}} }}} \right)\)
Do đó:
\(S = \frac{1}{d}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {{u_1}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{u_2}} }}} \right) + \frac{1}{d}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {{u_2}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{u_3}} }}} \right) + ... + \frac{1}{d}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {{u_{2017}}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{u_{2018}}} }}} \right) = \frac{1}{d}.\left( {\frac{1}{{\sqrt {{u_1}} }} - \frac{1}{{\sqrt {{u_{2018}}} }}} \right)\)
\(= \frac{1}{3}\left( {1 - \frac{1}{{\sqrt {6052} }}} \right)\)
Cho cấp số cộng (un) có tất cả các số hạng đều dương thoả mãn \({u_1} + {u_2} + ... + {u_{2018}} = 4\left( {{u_1} + {u_2} + ... + {u_{1009}}} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \log _3^2{u_2} + \log _3^2{u_5} + \log _3^2{u_{14}}\) bằng
Ta có \({S_{2018}} = \frac{{2018}}{2}\left( {2{u_1} + 2017d} \right)\), \({S_{1009}} = \frac{{1009}}{2}\left( {2{u_1} + 1008d} \right)\)
\({u_1} + {u_2} + ... + {u_{2018}} = 4\left( {{u_1} + {u_2} + ... + {u_{1009}}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2018}}{2}\left( {2{u_1} + 2017d} \right) = 4.\frac{{1009}}{2}\left( {2{u_1} + 1008d} \right)\)
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\): \(\frac{d}{2},\frac{{3d}}{2},\frac{{5d}}{2}\),...
Ta có
\(P = \log _3^2{u_2} + \log _3^2{u_5} + \log _3^2{u_{14}}\)
\(\begin{array}{l} = \log _3^2\frac{{3d}}{2} + \log _3^2\frac{{9d}}{2} + \log _3^2\frac{{27d}}{2}\\ = {\left( {1 + {{\log }_3}\frac{d}{2}} \right)^2} + {\left( {2 + {{\log }_3}\frac{d}{2}} \right)^2} + {\left( {3 + {{\log }_3}\frac{d}{2}} \right)^2} \end{array}\)
Đặt \({\log _3}\frac{d}{2} = x\) thì \(P = {\left( {1 + x} \right)^2} + {\left( {2 + x} \right)^2} + {\left( {3 + x} \right)^2}\)
\(\begin{array}{l} = 3{x^2} + 12x + 14\\ = 3{\left( {x + 2} \right)^2} + 2 \ge 2 \end{array}\)
Dấu bằng xảy ra khi \(x = - 2 \Leftrightarrow d = \frac{2}{9}\). Vậy giá trị nhỏ nhất của P bằng 2.
Người ta trồng 3003 cây theo dạng một hình tam giác như sau: hàng thứ nhất trồng 1 cây, hàng thứ hai trồng 2 cây, hàng thứ ba trồng 3 cây, …, cứ tiếp tục trồng như thế cho đến khi hết số cây. Số hàng cây được trồng là
Gọi số cây ở hàng thứ n là un.
Ta có: \({u_1} = 1,{u_2} = 2,{u_3} = 3\)… và \(S = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_n} = 3003\).
Nhận xét dãy số (un) là cấp số cộng có u1 = 1, công sai d = 1.
Khi đó \(S = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2}=3003\).
Suy ra \(\frac{{n\left[ {2.1 + \left( {n - 1} \right)1} \right]}}{2} = 3003\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow n\left( {n + 1} \right) = 6006\\ \Leftrightarrow {n^2} + n - 6006 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} n = 77\\ n = - 78 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow n = 77 \end{array}\)
(Vì \(n \in N\))
Vậy số hàng cây được trồng là 77.
Một quả bóng cao su được thả từ độ cao 81m. Mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên hai phần ba độ cao của lần rơi trước. Tổng các khoảng cách rơi và nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy nữa bằng
Gọi ri là khoảng cách lần rơi thứ i
Ta có \({r_1} = 81\), \({r_2} = \frac{2}{3}.81\),…, \({r_n} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n - 1}}.81\),…
Suy ra tổng các khoảng cách rơi của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lần rơi thứ n bằng
\(81.\frac{{1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n}}}{{1 - \frac{2}{3}}}\)
Gọi ti là khoảng cách lần nảy thứ i
Ta có \({t_1} = \frac{2}{3}.81\), \({t_2} = \left( {\frac{2}{3}} \right).\frac{2}{3}81\),…, \({t_n} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n - 1}}\frac{2}{3}.81\),…
Suy ra tổng các khoảng cách nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến đến lần nảy thứ n bằng
\(\frac{2}{3}.81.\frac{{1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^{n - 1}}}}{{1 - \frac{2}{3}}}\)
Vậy tổng các khoảng cách rơi và nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy nữa bằng
\(S = \lim \left( {81.\frac{{1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n}}}{{1 - \frac{2}{3}}} + \frac{2}{3}.81.\frac{{1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^{n - 1}}}}{{1 - \frac{2}{3}}}} \right) = 405\)
Cho dãy \(\left( {{u_n}} \right):{u_1} = {{\rm{e}}^3},{u_{n + 1}} = u_n^2,k \in {N^*}\) thỏa mãn \({u_1}.{u_2}...{u_k} = {{\rm{e}}^{765}}\). Giá trị của k là:
Ta có \({u_n} = {{\rm{e}}^{{v_n}}}\), với \({v_n} = {3.2^{n - 1}}, n \in N^*\)
\({v_1} + {v_2} + ... + {v_k} = 3.\frac{{{2^k} - 1}}{{2 - 1}} = 3\left( {{2^k} - 1} \right)\)
\({v_1} + {v_2} + ... + {v_k} = 3.\frac{{{2^k} - 1}}{{2 - 1}} = 3\left( {{2^k} - 1} \right)\)
Suy ra \(3\left( {{2^k} - 1} \right) = 765 \Leftrightarrow {2^k} - 1 = 255\)
\( \Leftrightarrow {2^k} = 256 \Leftrightarrow k = 8\)
Cho dãy số (un) có \({u_1} = \frac{1}{5}\) và \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{5n}}{u_n}\), \(\forall n \ge 1\). Tìm tất cả giá trị n để \(S = \sum\limits_{k = 1}^n {\frac{{{u_k}}}{k} < \frac{{{5^{2018}} - 1}}{{{{4.5}^{2018}}}}} \)
Ta có \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{5n}}{u_n} \Leftrightarrow \frac{{{u_{n + 1}}}}{{n + 1}} = \frac{1}{5} \cdot \frac{{{u_n}}}{n}\).
Đặt \({v_n} = \frac{{{u_n}}}{n},\forall n \ge 1\). Suy ra (vn) là cấp số nhân có công bội \(q = \frac{1}{5}\) và \({v_1} = \frac{1}{5}\).
Ta có
\(S = \sum\limits_{k = 1}^n {\frac{{{u_k}}}{k} = \sum\limits_{k = 1}^n {{v_k}} = {v_1}\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}} = \frac{1}{5} \cdot \frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^n}}}{{1 - \frac{1}{5}}} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{{5^n} - 1}}{{{5^n}}}} = {T_n}\)
Do vn > 0, \(\forall n \ge 1\) nên (Tn) là dãy tăng.
Suy ra \({T_n} < \frac{{{5^{2018}} - 1}}{{{{4.5}^{2018}}}} = {T_{2018}} \Leftrightarrow n < 2018\).
Xét các số thực dương a, b sao cho -25, 2a, 3b là cấp số cộng và 2, a + 2, b - 3 là cấp số nhân. Khi đó \({a^2} + {b^2} - 3ab\) bằng :
Vì -25, 2a, 3b là cấp số cộng nên \(- 25 + 3b = 4a \Rightarrow 3b - 9 = 4a + 16\).
Vì 2, a + 2, b - 3 là cấp số nhân nên \(2\left( {b - 3} \right) = {\left( {a + 2} \right)^2}\).
Suy ra \(2\frac{{\left( {4a + 16} \right)}}{3} = {\left( {a + 2} \right)^2} \Rightarrow 2\left( {4a + 16} \right) = 3{\left( {a + 2} \right)^2}\)
\(\Rightarrow 3{a^2} + 4a - 20 = 0\)
Vì a > 0 nên a = 2 suy ra b = 11.
Vậy \({a^2} + {b^2} - 3ab = 4 + 121 - 66 = 59\)
Bạn An chơi trò chơi xếp các que diêm thành tháp theo qui tắc thể hiện như hình vẽ. Để xếp được tháp có 10 tầng thì bạn An cần đúng bao nhiêu que diêm?
.png)
Số que ở 1 tầng là \({u_1} = 3\).
Tổng số que ở 2 tầng là \({u_1} + {u_2} = 3 + 7\).
Tổng số que ở 3 tầng là \({u_1} + {u_2} + {u_3} = 3 + 7 + 11\).
Ta có cấp số cộng u1 = 3, d = 4, tính S10?
Để cần có 10 tầng cần tổng \({S_{10}} = \frac{{10}}{2}\left( {2.3 + 9.4} \right) = 210\) que.
Cho a < b < c là ba số nguyên. Biết a, b, c theo thứ tự tạo thành một cấp số cộng và a, c, b theo thứ tự tạo thành một cấp số nhân. Tìm giá trị nhỏ nhất của c.
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {2b = a + c}\\ {{c^2} = ab > 0} \end{array}} \right.\).
Suy ra: \(2{c^2} = a\left( {a + c} \right) \Rightarrow 2{c^2} - ac - {a^2} = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l} c = a\left( L \right)\\ c = - \frac{a}{2} \Rightarrow b = \frac{a}{4} = - \frac{c}{2} \end{array} \right.\)
Suy ra a, b trái dấu với c \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} a < 0\\ c > 0 \end{array} \right.\)
Do a, b, c nguyên nên c chia hết cho 2.
Do đó c nhỏ nhất bằng 2 khi đó a -4, b = -1 (thỏa mãn).
Cho dãy số (un) thỏa mãn \({u_1} = \sqrt 2 \) và \({u_{n + 1}} = \sqrt {2 + {u_n}} \) với mọi \(n \ge 1\). Tìm u2018.
Ta có:
\({u_1} = \sqrt 2 = 2\cos \frac{\pi }{4} = 2\cos \frac{\pi }{{{2^2}}}\)
\({u_2} = \sqrt {2 - \sqrt 2 } = 2\cos \frac{\pi }{8} = 2\cos \frac{\pi }{{{2^3}}}\)
Dự đoán: \({u_n} = 2\cos \frac{\pi }{{{2^{n + 1}}}}\).
Chứng minh theo quy nạp ta có.
\({u_1} = 2\cos \frac{\pi }{4} = \sqrt 2 \), công thức (1) đúng với n = 1. Giả sử công thức (1) đúng với n = k, \(k \ge 1\) ta có \({u_k} = 2\cos \frac{\pi }{{{2^{k + 1}}}}\).
Ta có:
\({u_{k + 1}} = \sqrt {2 + {u_k}} = \sqrt {2 + 2\cos \frac{\pi }{{{2^{k + 1}}}}} = \sqrt {2\left( {1 + \cos \frac{\pi }{{{2^{k + 1}}}}} \right)} = \sqrt {4{{\cos }^2}\left( {\frac{\pi }{{{2^{k + 2}}}}} \right)} = 2\cos \frac{\pi }{{{2^{k + 2}}}}\)
(vì \(0 < \frac{\pi }{{{2^{k + 2}}}} < \frac{\pi }{2}\) với mọi \(k \ge 1\)).
Công thức (1) đúng với n = k + 1.
Vậy \({u_n} = 2\cos \frac{\pi }{{{2^{n + 1}}}}\), \(\forall n \in N\). Suy ra \({u_{2018}} = 2\cos \frac{\pi }{{{2^{2019}}}}\).
Ông Trung vay ngân hàng 800 triệu đồng theo hình thức trả góp hàng tháng trong 60 tháng. Lãi suất ngân hàng cố định 0,5%/tháng. Mỗi tháng ông Trung phải trả (lần đầu tiên phải trả là 1 tháng sau khi vay) số tiền gốc là số tiền vay ban đầu chia cho 60 và số tiền lãi sinh ra từ số tiền gốc còn nợ ngân hàng. Tổng số tiền lãi mà ông Trung phải trả trong toàn bộ quá trình trả nợ là bao nhiêu?
Gọi số tiền gốc ban đầu là N và phần trăm lãi là r.
Tháng thứ nhất ông Trung phải trả số tiền lãi là Nr.
Tháng thứ hai ông Trung phải trả số tiền lãi là \(\frac{{59}}{{60}}N.r\).
Tháng thứ ba ông Trung phải trả số tiền lãi là \(\frac{{58}}{{60}}N.r\).
..
Tháng thứ sáu mươi ông Trung phải trả số tiền lãi là \(\frac{1}{{60}}N.r\).
Tổng số tiền lãi mà ông Trung phải trả trong suốt quá trình lãi là
\(\begin{array}{l} N.r + \frac{{59}}{{60}}.N.r + \frac{{58}}{{60}}.N.r + ... + \frac{1}{{60}}.N.r\\ = \left( {1 + \frac{{59}}{{60}} + \frac{{58}}{{60}} + ... + \frac{1}{{60}}} \right)N.r\\ = \left( {1 + \frac{{60.\left( {60 + 1} \right)}}{{2.60}}} \right)N.r\\ = \frac{{61}}{2}.800.0,5\% = 122.000.000 \end{array}\)
Vậy tổng số tiền lãi mà ông Trung phải trả trong toàn bộ quá trình trả nợ là 122.000.000 đồng.
Trong hội chợ tết, một công ty sữa muốn xếp 900 hộp sữa theo số lượng 1, 3, 5, ... từ trên xuống dưới (số hộp sữa trên mỗi hàng xếp từ trên xuống là các số lẻ liên tiếp - mô hình như hình bên). Hàng dưới cùng có bao nhiêu hộp sữa?
.png)
\(\begin{array}{l} {S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]\\ \Leftrightarrow 900 = \frac{n}{2}\left[ {2.1 + \left( {n - 1} \right).2} \right]\\ \Leftrightarrow {n^2} = 900 \Rightarrow n = 30. \end{array}\)
Vậy \({u_{30}} = 1 + 29*2 = 59.\)
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi: \({u_1} = \frac{1}{3}\) và \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{3n}}.{u_n}\). Tổng \(S = {u_1} + \frac{{{u_2}}}{2} + \frac{{{u_3}}}{3} + ... + \frac{{{u_{10}}}}{{10}}\) bằng
Theo đề ta có: \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{3n}}.{u_n} \Leftrightarrow \frac{{{u_{n + 1}}}}{{n + 1}} = \frac{1}{3}\frac{{{u_n}}}{n}\) mà \({u_1} = \frac{1}{3}\) hay \(\frac{{{u_1}}}{1} = \frac{1}{3}\)
Nên ta có \(\frac{{{u_2}}}{2} = \frac{1}{3}.\frac{1}{3} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\); \(\frac{{{u_3}}}{3} = \frac{1}{3}.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^3}\); … ; \(\frac{{{u_{10}}}}{{10}} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{10}}\).
Hay dãy \(\left( {\frac{{{u_n}}}{n}} \right)\) là một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = \frac{1}{3}\), công bội \(q = \frac{1}{3}\).
Khi đó \(S = {u_1} + \frac{{{u_2}}}{2} + \frac{{{u_3}}}{3} + ... + \frac{{{u_{10}}}}{{10}} = \frac{{{3^{10}} - 1}}{{{{2.3}^{10}}}} = \frac{{59048}}{{{{2.3}^{10}}}} = \frac{{29524}}{{59049}}\).
Cho cấp số cộng (un) thỏa \(\left\{ \begin{array}{l} {u_2} - {u_3} + {u_5} = 10\\ {u_4} + {u_6} = 26 \end{array} \right.\). Tính \(S = {u_1} + {u_4} + {u_7} + ... + {u_{2011}}\)
\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {u_2} - {u_3} + {u_5} = 10\\ {u_4} + {u_6} = 26 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1} + d - {u_1} - 2d + {u_1} + 4d = 10\\ {u_1} + 3d + {u_1} + 5d = 26 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1} + 3d = 10\\ 2{u_1} + 8d = 26 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 1\\ d = 3 \end{array} \right. \end{array}\)
\({u_4} = 10,{u_7} = 19,{u_{10}} = 28...\)
Ta có \({u_1} , {u_4} , {u_7} , ... , {u_{2011}}\) là cấp số cộng có \(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 1\\ d = 9\\ n = 671 \end{array} \right.\)
\(S = \frac{{671}}{2}\left( {2.1 + 670.9} \right) = 2023736\)
Cho dãy số (un) thỏa mãn \({u_n} = {u_{n - 1}} + 6,\forall n \ge 2\) và \({\log _2}{u_5} + {\log _{\sqrt 2 }}\sqrt {{u_9} + 8} = 11\). Đặt \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\). Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất thỏa mãn \({S_n} \ge 20172018\).
Ta có dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng có công sai d = 6.
\({\log _2}{u_5} + {\log _{\sqrt 2 }}\sqrt {{u_9} + 8} = 11 \Leftrightarrow {\log _2}{u_5}\left( {{u_9} + 8} \right) = 11\) (*) với \({u_5} > 0\).
Mặt khác \({u_5} = {u_1} + 4d = {u_1} + 24\) và \({u_9} = {u_1} + 8d = {u_1} + 48\).
Thay vào (*) ta được \(\left[ \begin{array}{l} {u_1} = 8 \Rightarrow {u_5} = 32\\ {u_1} = - 88 \Rightarrow {u_5} = - 64 \end{array} \right.\). Suy ra \(u_1=8\).
\({S_n} \ge 20172018 \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] \ge 20172018 \Leftrightarrow 3{n^2} + 5n - 20172018 \ge 0\)
Vậy số tự nhiên n nhỏ nhất thỏa mãn \({S_n} \ge 20172018\) là n = 2593.
Trong sân vận động có tất cả 30 dãy ghế, dãy đầu tiên có 15 ghế, các dãy liền sau nhiều hơn dãy trước 4 ghế, hỏi sân vận động đó có tất cả bao nhiêu ghế?
Gọi \({u_1},{u_2},...{u_{30}}\) lần lượt là số ghế của dãy ghế thứ nhất, dãy ghế thứ hai,… và dãy ghế số ba mươi.
Ta có công thức truy hồi ta có \({u_n} = {u_{n - 1}} + 4\,\,\), \(\left( {n = 2,3,...,30} \right)\).
Ký hiệu: \({S_{30}} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_{30}}\), theo công thức tổng các số hạng của một cấp số cộng với u1 = 15, d = 4 ta được:
\({S_{30}} = \frac{{30}}{2}\left( {2{u_1} + \left( {30 - 1} \right)4} \right) = 15\left( {2.15 + 29.4} \right) = 2190\)
Cho dãy số (an) xác định bởi \({a_1} = 2,{a_{n + 1}} = - 2{a_n},n \ge 1,n \in N\) . Tính tổng của 10 số hạng đầu tiên của dãy số.
Vì \(\frac{{{a_{n + 1}}}}{{{a_n}}} = - 2\) suy ra (an) là một cấp số nhân với \(\left\{ \begin{array}{l} {a_1} = 2\\ q = - 2 \end{array} \right.\).
Suy ra \({S_{10}} = \frac{{{a_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} = - 682\)
Cho dãy số (un) xác định bởi \({u_1} = - \frac{{41}}{{20}}\) và \({u_{n + 1}} = 21{u_n} + 1\) với mọi \(n \ge 1.\) Tìm số hạng thứ 2018 của dãy số đã cho.
Ta có \({u_{n + 1}} = 21{u_n} + 1 \Leftrightarrow {u_{n + 1}} + \frac{1}{{20}} = 21\left( {{u_n} + \frac{1}{{20}}} \right)\).
Đặt \({v_n} = {u_n} + \frac{1}{{20}}\), ta có \({v_{n + 1}} = 21{v_n}\).
Do đó (vn) là một CSN với \({v_1} = - \frac{{41}}{{20}} + \frac{1}{{20}} = - 2\) và công bội q = 21.
Do đó số hạng tổng quát của dãy (vn) là \({v_n} = {v_1}.{q^{n - 1}} = - {2.21^{n - 1}} \Rightarrow {u_n} = - {2.21^{n - 1}} - \frac{1}{{20}}\).
Khi đó \({u_{2018}} = - {2.21^{2017}} - \frac{1}{{20}}\).
Cho hình vuông (C1) có cạnh bằng a. Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông (C2) (Hình vẽ).
.png)
Từ hình vuông (C2) lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các hình vuông (C1), (C2), (C3),., (Cn)... Gọi Si là diện tích của hình vuông \({C_i}\,\left( {i \in \left\{ {1,2,3,.....} \right\}} \right)\). Đặt \(T = {S_1} + {S_2} + {S_3} + ...{S_n} + ...\). Biết \(T = \frac{{32}}{3}\), tính a?
Cạnh của hình vuông (C2) là: \({a_2} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}a} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{4}a} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {10} }}{4}\). Do đó diện tích \({S_2} = \frac{5}{8}{a^2} = \frac{5}{8}{S_1}\).
Cạnh của hình vuông (C3) là: \({a_3} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}{a_2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{4}{a_2}} \right)}^2}} = \frac{{{a_2}\sqrt {10} }}{4} = a{\left( {\frac{{\sqrt {10} }}{4}} \right)^2}\).
Do đó diện tích \({S_3} = {\left( {\frac{5}{8}} \right)^2}{a^2} = \frac{5}{8}{S_2}\). Lý luận tương tự ta có các S1, S2, S3...Sn tạo thành một dãy cấp số nhân lùi vô hạn có u1 = S1 và công bội \(q = \frac{5}{8}\).
\(T = \frac{{{S_1}}}{{1 - q}} = \frac{{8{a^2}}}{3}\). Với \(T = \frac{{32}}{3}\) ta có \({a^2} = 4 \Leftrightarrow a = 2\).
Cho hai cấp số cộng \(\left( {{a_n}} \right):{a_1} = 4,{a_2} = 7,...,{a_{100}}\) và \(\left( {{b_n}} \right):{b_1} = 1,{b_2} = 6,...,{b_{100}}\). Hỏi có bao nhiêu số có mặt đồng thời trong cả hai dãy số trên.
Cấp số cộng \(\left( {{a_n}} \right):{a_1} = 4,{a_2} = 7,...,{a_{100}}\) có số hạng tổng quát: \({a_n} = 4 + \left( {n - 1} \right)3 = 3n + 1\).
Cấp số cộng \(\left( {{b_n}} \right):{b_1} = 1,{b_2} = 6,...,{b_{100}}\) có số hạng tổng quát: \({b_m} = 1 + \left( {m - 1} \right)5 = 5m - 4\).
Các số có mặt đồng thời trong cả hai dãy số trên thỏa mãn hệ:
\(\left\{ \begin{array}{l} 3n + 1 = 5m - 4\\ 1 \le n \le 100\\ 1 \le m \le 100 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} 3n = 5\left( {m - 1} \right)\\ 1 \le n \le 100\\ 1 \le m \le 100 \end{array} \right.\)
Vì \(3n = 5\left( {m - 1} \right)\) nên \(n \vdots 5\) và \(m - 1 \vdots 3\) với m - 1 > 0
Ta lại có \(n \le 100 \Rightarrow 3n \le 300 \Rightarrow 5\left( {m - 1} \right) \le 300 \Leftrightarrow m \le 61\).
Có \(m - 1 \vdots 3 \Rightarrow m = 3t + 1,t \in {N^*}\). Vì \(1 \le m \le 61 \Leftrightarrow 1 \le 3t + 1 \le 61 \Leftrightarrow 0 \le t \le 20\).
Vì \(t \in N* \Rightarrow t = \left\{ {1;2;3;...;20} \right\}\).
Vậy có 20 số hạng có mặt đồng thời ở hai dãy số trên.
Cho cấp số cộng (un) biết \({u_5} = 18\) và \(4{S_n} = {S_{2n}}\). Tìm số hạng đầu tiên và công sai của cấp số cộng.
Ta có: \({u_5} = 18 \Leftrightarrow {u_1} + 4d = 18\).
\(4{S_n} = {S_{2n}}\)
\( \Leftrightarrow 4\left[ {n{u_1} + \frac{{n\left( {n - 1} \right)d}}{2}} \right] = \left[ {2n{u_1} + \frac{{2n\left( {2n - 1} \right)d}}{2}} \right]\)
\(\Leftrightarrow 4{u_1} + 2nd - 2d = 2{u_1} + 2nd - d\)
\( \Leftrightarrow 2{u_1} - d = 0\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra u1 = 2, d = 4
Giả sử \(\frac{{\sin \alpha }}{6}\), \(\cos \alpha \), \(\tan \alpha \) theo thứ tự đó là một cấp số nhân. Tính \(\cos 2\alpha \).
Điều kiện: \(\cos \alpha \ne 0 \Leftrightarrow \alpha \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \).
Theo tính chất của cấp số nhân, ta có: \({\cos ^2}\alpha = \frac{{\sin \alpha }}{6}.{\mkern 1mu} \tan \alpha \Leftrightarrow 6{\cos ^2}\alpha = \frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{\cos \alpha }}\).
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 6{\cos ^3}\alpha - {\sin ^2}\alpha = 0\\ \Leftrightarrow 6{\cos ^3}\alpha + {\cos ^2}\alpha - 1 = 0\\ \Leftrightarrow \cos \alpha = \frac{1}{2} \end{array}\)
Ta có:
\(\cos 2\alpha = 2{\cos ^2}\alpha - 1 = 2.\,{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - 1 = - \frac{1}{2}\)
