Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
\(\begin{array}{l}{n_{C{H_3}COO{C_2}{H_5}}} = 2,2:88 = 0,025\,\,\,(mol)\\{n_{NaOH}} = {V_{NaOH}}.{C_M} = 0,1.0,2 = 0,02\,(mol)\end{array}\)
PTHH: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
pứ (mol) 0,02 ← 0,02 → 0,02
dư 0,0005
NaOH pư hết, este dư. Mọi tính toán theo số mol NaOH
Theo PTHH: nCH3COONa = nNaOH = 0,02 (mol)
→ mrắn = mCH3COONa = 0,02×82 = 1,64 (g)
Chọn C
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất : axit glutamic, saccarozo, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly. Số chất tác dụng được với NaOH loãng, nóng là
Cần bao nhiêu gam saccarozơ để pha thành 300ml dung dịch có nồng độ 1M ?
Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala mạch hở bằng dung dịch KOH (vừa đủ), thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là:
Đốt cháy hoàn toàn một lượng polietilen, sản phẩm cháy cho lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 thu được 200 gam kết tủa. Giá trị của m là
Đốt cháy hoàn toàn một mẩu polime X sinh ra khí CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện, X là polime nào trong các polime sau?
Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vửa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol metylic. Công thức của X là
Este X no, đơn chức, mạch hở có 48,648% cacbon về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
Amino axit nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2?
Este X được điều chế từ aminoaxit. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 51,5. Cho 41,2 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 38,8 gam muối. Công thức của X:
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin và lysin bằng oxi vừa đủ thu được 14,52 gam CO2; 35,82 gam H2O và 2,688 lít N2 (đktc). Tỉ khối hơi của X so với H2 là