Phát biểu nào về phản xạ toàn phần sau đây là không đúng?
A. Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường kém chiết quang với môi trường chiết quang hơn.
B. Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chết quang hơn.
C. Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần igh
D. Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa chùm tia sáng tới.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định: sinigh=n2/n1 => A sai
Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chết quang hơn
→ B đúng
Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần ighigh → C đúng
Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa chùm tia sáng tới
→ D đúng
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Năng lượng từ trường của ống dây có dạng biểu thức là:
Trong môi trường điện môi có hằng số điện môi ε, lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm
Tiết diện thẳng của một lăng kính là tam giác đều. Một tia sáng đơn sắc chiếu tới mặt bên lăng kính và cho tia ló đi ra từ một mặt bên khác. Nếu góc tới và góc ló là 450 thì góc lệch giữa tia tới và tia ló là
Chiếu một tia sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là một tia sáng đơn sắc. Có thể kết luận tia sáng chiếu tới lăng kính là ánh sáng:
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của:
Cường độ dòng điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn là 1,5(A) trong khoảng thời gian 3(s). Khi đó điện lượng dịch chuyển qua tiết diện dây là
Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là
Một cuộn cảm có độ tự cảm 0,1(H), trong đó có dòng điện biến thiên đều 200(A/s) thì suất điện động tự cảm xuất hiện có độ lớn:
Biết rằng điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ R1=3Ω đến R2=10,5Ω thì hiệu suất của nguồn tăng gấp 2 lần. Điện trở trong của nguồn bằng