Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Đăng Lưu

Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Đăng Lưu

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 268492

Câu nào đúng khi nói về hiđrocacbon no ?  Hiđrocacbon no là

Xem đáp án

Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 268493

Xem đáp án

B là ancol chứa 1 liên kết đôi trong phân tử => CTPT của B có dạng CnH2nO ( n ≥ 3)

MB < 60 => 14n + 16 < 60 => n < 3,14

Vì n > 3 => n =3 => CTPT của B là C3H6O

=> CTCT: CH2=CH-CH­2-OH

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 268494

Cho các chất: (1) benzen, (2) toluen, (3) xiclohexan, (4) hex-5-trien, (5) xilen, (6) cumen. Dãy gồm các hiđrocacbon thơm là

Xem đáp án

Các hidrocacbon thơm gồm benzen; toluen; xilen; cumen.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 268495

Tên gọi nào sau đây ứng với công thức cấu tạo : CH2=C(CH3)-CH=CH2 ?

Xem đáp án

CH2=C(CH3)-CH=CH2 có thể được gọi là : Isopren; 2-metylbuta-1,3-đien; metylbutađien.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 268496

Axit panmitic là axit nào sau đây ?

Xem đáp án

Axit panmitic có CTPT là C15H31COOH.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 268497

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ankađien A cần 7 mol oxi. Công thức phân tử của A là

Xem đáp án

Ankadien có CTPT CnH2n-2

Phản ứng:

\(\begin{array}{l} {C_n}{H_{2n - 2}} + \frac{{3n - 1}}{2}{O_2} \to nC{O_2} + (n - 1){H_2}O\\ \to n{O_2} = \frac{{3n - 1}}{2}{n_{ankadien}}\\ 7 = \frac{{3n - 1}}{2}.1 \to n = 5 \end{array}\)

CTPT của A là C5H8

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 268498

Để điều chế C2H6 có thể nung hỗn hợp chất X với “vôi tôi – xút”, X là

Xem đáp án

2C2H5COOK + 2NaOH → 2C2H6 + Na2CO+ K2CO3

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 268499

Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Mac-côp-nhi-côp sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?

Xem đáp án

But-1-en: CH2=CH–CH­­­2–CH3

Quy tắc: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết bội, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc thấp hơn, còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc cao hơn.

=> cacbon số 1 bậc 2 còn cacbon số 2 bậc 3 => Br sẽ ưu tiên thế vào cacbon số 2

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 268500

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Xem đáp án

Phát biểu không đúng là: Công thức chung của hiđrocacbon no có dạng CnH2n+2

Vì xicloankan cũng là hiđrocacbon no mà CTPT dạng CnH2n

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 268501

Công thức tổng quát của hiđrocacbon là CnH2n+2-2a. Đối với stiren (C8H8), giá trị của n và a lần lượt là

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l} n = 8\\ 2n + 2 - 2a = 8 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} n = 8\\ a = 5 \end{array} \right.\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 268502

Trong công nghiệp, HCHO được điều chế từ chất nào sau đây ?

Xem đáp án

Trong công nghiệp, HCHO được điều chế từ CH4 hoặc CH3OH

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 268503

Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây

Xem đáp án

Phenol không tác dụng với dd HCl

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 268504

Khi đun nóng hh gồm CH3OH với HCl đặc có thể thu được hợp chất có tên là:

Xem đáp án

CH3OH + HCl → CH3Cl + H2O

CH3Cl có tên là metylclorua và clometan

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 268505

Có bao nhiêu anđehit 2 chức có CTĐGN là C2H3O?

Xem đáp án

Anđehit 2 chức có 2 nhóm –CHO => phân tử có 2 nguyên tử O

=> CTPT: C4H6O2

1. OHC-CH2-CH2-CHO

2. CH3-CH(CHO)2

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 268506

Chất nào dưới đây không tác dụng với nước brom?

Xem đáp án

Các ankan không tham gia loại phản ứng cộng

=> Propan không tác dụng với brom

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 268507

Một phân tử polietilen có khối lượng phân tử bằng 56000u. Hệ số polime hóa của phân tử polietilen này là   

Xem đáp án

M(-CH2-CH2-)n = 28n = 56000 => n = 2000

Vậy hệ số polime là n = 2000

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 268508

Anken X có công thức cấu tạo: CH3– CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là

Xem đáp án

\(\mathop C\limits^5 {\mkern 1mu} {H_3}{\rm{ - }}\mathop C\limits^4 {\mkern 1mu} {H_2}{\rm{ - }}\mathop C\limits^3 {\mkern 1mu} \left( {C{H_3}} \right) = \mathop C\limits^2 {\mkern 1mu} H{\rm{ - }}\mathop C\limits^1 {\mkern 1mu} {H_3}\)          

Tên X là :  3-metylpent-2-en.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 268509

Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

Xem đáp án

Từ glucozơ dựa vào phản ứng lên men ta thu được rượu etylic => Loại C và D

Xét ý A và B, chỉ có CH3CHO + 1/2O2 → CH3COOH (xúc tác + nhiệt độ) (phản ứng điều chế axit axetic trong công nghiệp) là thỏa mãn

Đáp án cần chọn là: B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 268510

Sử dụng thuốc thử nào để nhận biết được các chất sau: benzen, stiren, toluen và hex-1-in

Xem đáp án

Sử dụng dung dịch AgNO3/NH3 và KMnO4

Sử dụng dung dịch AgNO3/NH3 và KMnO4

Hex – 1 – in tạo kết tủa với AgNO3/NH3

CH≡C−CH2−CH2−CH2−CH3+AgNO3+NH3→AgC≡C−CH2−CH2−CH2−CH3↓+NH4NO3

Dùng KMnO4 để phân biệt 3 dung dịch còn lại

Benzen không làm mất màu dung dịch này ở mọi điều kiện

Toluen không phản ứng với dung dịch này ở điều kiện thường, khi đun nóng làm mất màu thuốc tím:

C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 +H2O

Stiren phản ứng làm mất màu thuốc tím ở điều kiện thường:

3C6H5-CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C6H5-CHOH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH

Đáp án cần chọn là: C

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 268512

Ankan hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây ?

Xem đáp án

Ankan hoà tan tốt trong dung môi hữu cơ => tan tốt trong benzen

Đáp án cần chọn là: B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 268513

Ý kiến khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án A sai vì CH2=CH-CH=CH2 cũng có CTPT CnH2n-2 nhưng không phải ankin.

Đáp án B sai vì CH≡C-CH=CH2 có liên kết ba nhưng không phải ankin.

Đáp án C sai vì axetilen và các đồng đẳng gọi chung là các ankin.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 268514

Cho 5,6 lít ankan thể tích đo ở 27,3oC và 2,2 atm tác dụng hết với clo ngoài ánh sáng thu được một dẫn xuất clo duy nhất có khối lượng 49,5 gam. Công thức phân tử của ankan là:

Xem đáp án

Số mol ankan bằng số mol dẫn xuất và bằng: \(n = \frac{{PV}}{{RT}} = \frac{{5,6.2,2}}{{\frac{{22,4}}{{273}}.(273 + 27,3)}} = 0,5\). (Hằng số \(R = \frac{{22,4}}{{273}} \approx 0,082.\))

Công thức dẫn xuất là CnH2n+2-xClx có khối lượng phân tử: 14n + 2 - x + 35,5x = 99.

Vậy x = 2, n = 2 là phù hợp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 268515

Crackinh 5,8 gam C4H10 được hỗn hợp khí X. Khối lượng H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn X là:

Xem đáp án

nC4H10 = 0,1 mol

Đốt cháy hỗn hợp X cũng giống như đốt cháy C4H10 đều thu được số mol CO2 và H2) như nhau

Bảo toàn nguyên tố H: nH2O = 5.nC4H10 = 0,5 mol

=> mH2O = 0,5.18 = 9 (g)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 268516

Một hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon X, Y liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy 11,2 lít hỗn hợp X thu được 57,2 gam CO2 và 23,4 gam H2O. CTPT X, Y và khối lượng của X, Y là:

Xem đáp án

nCO2 = nH2O = 1,3 mol => Gọi công thức của 2 hiđrocacbon là: \({C_{\bar n}}{H_{2\bar n}}\)

\(\bar n = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{hh}}}} = \frac{{1,3}}{{0,5}} = 2,6\) => CTPT của 2 chất là C2H4 và C3H6 

Gọi số mol C2H4 và C3H6  là a, b (mol)

Ta có: 

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} a + b = 0,5\\ 2a + 3b = 1,3 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,2\\ b = 0,3 \end{array} \right.\\ m{C_2}{H_4} = 5,6gam\\ m{C_3}{H_6} = 12,6gam \end{array}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 268517

Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí A gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít H2O. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. CTPT của X là

Xem đáp án

Đốt cháy ankin và X thu được VCO2 = VH2O => X là ankan

=> số C trung bình = VCO2 / Vhỗn hợp = 2 / 1 = 2 => cả 2 chất đều có 2C

=> X là C2H6

Đáp án cần chọn là: B

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 268518

Dẫn 10,8 gam but-1-in qua dung dịch AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là

Xem đáp án

nC4H6 = 0,2 mol

CH3–CH2–C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3–CH2–C≡CAg ↓vàng nhạt + NH4NO3

     0,2                                     →                    0,2

=> nkết tủa = nC4H6 = 0,2 mol => m = 0,2.161 = 32,2 gam

Đáp án cần chọn là: D

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 268519

Đốt cháy hết 2,295 gam hai đồng đẳng của benzen A, B thu được CO2 và 2,025 gam H2O. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam muối. Giá trị của m và thành phần của muối là

Xem đáp án

Gọi CTPT chung của A và B là: \({C_{\bar n}}{H_{2\bar n - 6}}\)

Ta có:

nNaOH/ nCO2 = 0,25 : 0,1725 = 1 < 2

=> Sau phản ứng tạo ra hai muối Na2CO3 (0,0775 mol) và NaHCO3 (0,095 mol)

muối = 16,195 gam

Đáp án cần chọn là: A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 268520

Cho a mol một ancol X tác dụng với Na thu được a/2 mol H2. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Vậy X là:

Xem đáp án

Vì nH2 = 1/2nX nên X có 1 nhóm OH (*)

Đốt cháy X có nCO2 (= 0,3 mol) < nH2O (= 0,45 mol) ⟹ X là ancol no (**)

Từ (*) và (**) ⟹ Z là ancol no, đơn chức, mạch hở

Khi đốt ancol no, mạch hở ta có: nX = nH2O – nCO2 = 0,45 – 0,3 = 0,15 mol

Số nguyên tử C = nC : nX = nCO2 : nX = 0,3 : 0,15 = 2

⟹ X là C2H5OH

Đáp án cần chọn là: B

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 268521

Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình CuO dư đun nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và nguyên tố ta có

+) nancol = nanđehit  = \(\frac{{{m_{CRgiam}}}}{{16}} = \frac{{0,32}}{{16}}\) = 0,02 mol

R – CH2OH + CuO → R – CHO + Cu + H2O

0,02 mol                     0,02 mol             0,02 mol

\(\bar M = \frac{{0,02.(R + 29) + 0,02.18}}{{0,02 + 0,02}}\)

=> R = 15 nên ancol X là C2H5OH

Vậy khối lượng ancol X là : m = 0,02 . 46 = 0,92 gam.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 268522

Cho 6,04 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H(đktc). Khi cho hỗn hợp X vào dung dịch Brdư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Xem đáp án

Gọi \({n_{{C_6}{H_5}OH}} = {\mkern 1mu} x{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} mol;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {n_{{C_2}{H_5}OH}}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} y{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} mol\)

→ mhỗn hợp X = 94x + 46y = 6,04   (1)

C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1212 H2

   x mol                →                    0,5x mol     

C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1212 H2

y mol                         →                   0,5y mol

→ \({n_{{H_2}}} = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{{1,12}}{{22,4}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,05{\mkern 1mu} mol\) → 0,5x + 0,5y = 0,05  (2)

Từ (1) và (2) → 0,5x+0,5y=0,05 và 94x+46y=6,04→ x=0,03 và y=0,07

Hỗn hợp X + dung dịch Br2 dư :

C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr

   0,03           →            0,03

→ m↓=mC6H3Br3O=0,03.331=9,93gam

Đáp án cần chọn là: C

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 268523

Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

Xem đáp án

Gọi nCH3CHO = a mol; nC2H2 = b mol

=> 44a + 26y = 8,04  (1)

Kết tủa thu được gồm Ag và Ag2C2

nAg = 2.nCH3CHO = 2a mol; nAg2C2 = nC2H2 = b mol

=> 2a.108 + 240b = 55,2  (2)

Từ (1) và (2) => a = 0,1 mol; b = 0,14 mol

Cho Ag và Ag2C2 vào HCl dư => thu được chất rắn gồm Ag và AgCl

Bảo toàn Ag: nAgCl = 2.nAg2C2 = 0,28 mol

=> m = 108.0,1.2 + 143,5.0,28 = 61,78 gam

Đáp án cần chọn là: B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 268524

Hỗn hợp X gồm 2 axit đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy m gam X cho phản ứng với 75 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau phản ứng phải dùng 25 ml dung dịch HCl 0,2M để trung hoà kiềm dư, cô cạn dung dịch được 1,0425 gam hỗn hợp muối. CTPT của 2 axit là?

Xem đáp án

nNaOH dư = nHCl = 0,025.0,2 = 0,005 mol

=> nNaOH phản ứng = 0,015 – 0,005 = 0,01 mol 

=> naxit = 0,01 mol

Bảo toàn khối lượng:

maxit = mrắn + mH2O – mNaOH = 1,0425 + 0,01.18 – 0,015.40 = 0,4605

=> \({\bar M_{axit}} = \frac{{0,4605}}{{0,01}} = 46,05\)

 => 2 axit là HCOOH và CH3COOH

Đáp án cần chọn là: D

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 268525

Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được thu được 18 gam este. Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H(đktc). Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là

Xem đáp án

nH2 = 0,095 mol => naxit và ancol dư = 0,19 mol

Gọi x là hiệu suất phản ứng

Do số mol ancol < số mol axit nên hiệu suất tính theo ancol

=> n axit và ancol dư = 0,3 – 0,25x + 0,25 – 0,25x = 0,19 => x = 0,72

=> neste = 0,25.0,72 = 0,18 mol => M = 100 => este là CH2=CH–COOC2H5

Đáp án cần chọn là: C

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 268526

Đốt cháy hết a mol axit X được 2a mol CO2. Để trung hoà vừa hết a mol X cần 2a mol NaOH. Tìm X

Xem đáp án

nCO2 / nX = 2 => X chứa 2 C

X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 => X chứa 2 nhóm –COOH

=> X là HOOC-COOH

Đáp án cần chọn là: D

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 268527

Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là:

Xem đáp án

Ban đầu khối lượng 2 axit bằng 8,2; khối lượng 2 muối natri bằng 11,5.

Số mol axit phản ứng bằng (11,5 - 8,2) : 22 = 0,15 mol

Ta có Maxit = 8,2 : 0,15 = 54,66.

Do hỗn hợp Z tham gia phản ứng tráng gương nên trong hỗn hợp Z có chứa axit fomic HCOOH (Y).

Gọi công thức cấu tạo của X là RCOOH

Ta có: nHCOOH = ½ . nAg = ½ . 0,2 = 0,1 mol suy ra nRCOOH = 0,15 - 0,1 = 0,05 mol

Ta có mRCOOH = 8,2 - 0,1 . 46 = 3,6 gam suy ra MRCOOH = mRCOOH : nRCOOH = 3,6 : 0,05 = 72

→ MR = 27, suy ra R là gốc C2H3. Vậy X là C2H3COOH.

Ta có %mC2H3COOH = 3,6.100%/ 8,2 = 43,902%.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 268528

Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam hỗn hợp X gồm (axetilen, etan và propilen) thu được 0,4 mol nước. Mặt khác 0,5 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,625 mol Br2. Phần trăm thể tích của etan trong hỗn hợp X là:

Xem đáp án

Gọi số mol của C2H2, C2H6 và C3Hcó trong 6,2 gam X lần lượt là a, b, c mol

=> mhh X = 26a + 30b + 42c = 6,2  (1)

Đốt cháy hoàn toàn X:  

C2H2 → H2O ;  C2H6 → 3H2O ;  C3H6 → 3H2O

Bảo toàn nguyên tử H: \(2.{n_{{C_2}{H_2}}} + 6.{n_{{C_2}{H_6}}} + 6.{n_{{C_3}{H_6}}} = 2.{n_{{H_2}O}}\)

=> 2a + 6b + 6c = 0,8  (2)

Giả sử trong 0,5 mol X có ka mol C2H; kb mol C2H6 ; kc mol C3H6

=> ka + kb + kc = 0,5 => k.(a + b + c) = 0,5   (3)

X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,645 mol Br2

\({n_{B{{\rm{r}}_2}}} = 2.{n_{{C_2}{H_2}}} + {n_{{C_3}{H_6}}}\) => k.(2a + c) = 0,625  (4)

Từ (3) và (4) \(\frac{{a + b + c}}{{2{\rm{a}} + c}} = \frac{{0,5}}{{0,625}}\)  (5)

Từ (1), (2) và (5) => a = 0,1 ; b = 0,05 ; c = 0,05

\( \Rightarrow {\rm{\% }}{n_{{C_2}{H_6}}} = \frac{{0,05}}{{0,1 + 0,05 + 0,05}}.100{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 268529

Dung dịch chứa 5,4 gam chất  X đồng đẳng của phenol đơn chức tác dụng với nước brom (dư) thu được 17,25 gam hợp chất Y chứa ba nguyên tử brom trong phân tử. Giả thiết phản ứng hoàn toàn, công thức phân tử chất đồng đẳng là?

Xem đáp án

X+  3Br2 → Y+ 3HBr

x      3x                3x

\({n_{B{r_2}}} = {n_{HBr}} = x\)

ĐLBTKL => mX  + mBr2 = mhợp chất  + mHBr

=> 5,4 + 160.3x = 17,25 + 81.3x => x = 0,05 mol

\({M_X} = \frac{{5,4}}{{0,05}} = 108\)

=> X chỉ có thể là  CH3 -C6H4-OH.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 268531

X, Y là hai anđehit có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (MX < MY) đều mạch hở, không phân nhánh và no. Đốt cháy hết 13 gam hỗn hợp anđehit trên thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp anđehit trên là?

Xem đáp án

X, Y đều no nên CTPTTQ của X là CnH2n+2-2xOx (a mol) và Y là CnH2n+2-2yOy (b mol)

\(\begin{array}{l} {n_{C{O_2}}} = na + nb = 0,6\,\,\,(1)\\ {n_{{H_2}O}} = a.\left( {n + 1 - x} \right) + b.\left( {n + 1 - y} \right) = 0,5\,\,\,(1) \end{array}\)

=> (na + nb) + (a + b) – (ax + by) = 0,5  (2)

\({n_O} = \frac{{13 - {m_C} - {m_H}}}{{16}} = 0,3\) => ax + by = 0,3  (3)

Thay (1) và (3) vào (2) => a + b = 0,2  (4)

Thay (4) vào (1) => n = 3

X, Y không nhánh nên x, y ≤ 2

(3), (4) => x, y không thể cùng bằng 2 hoặc cùng bằng 1

=> x = 1 và y = 2 là nghiệm duy nhất

=> a = b = 0,1

Hỗn hợp gồm C2H5CHO (0,1 mol) và CH2(CHO)2 (0,1 mol)

=> %mY = 55,38%

Đáp án cần chọn là: B

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »