Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Đăng Lưu
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
10 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Câu nào đúng khi nói về hiđrocacbon no ? Hiđrocacbon no là
Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn
Đáp án cần chọn là: A
B là ancol chứa 1 liên kết đôi trong phân tử => CTPT của B có dạng CnH2nO ( n ≥ 3)
MB < 60 => 14n + 16 < 60 => n < 3,14
Vì n > 3 => n =3 => CTPT của B là C3H6O
=> CTCT: CH2=CH-CH2-OH
Đáp án cần chọn là: D
Cho các chất: (1) benzen, (2) toluen, (3) xiclohexan, (4) hex-5-trien, (5) xilen, (6) cumen. Dãy gồm các hiđrocacbon thơm là
Các hidrocacbon thơm gồm benzen; toluen; xilen; cumen.
Đáp án cần chọn là: B
Tên gọi nào sau đây ứng với công thức cấu tạo : CH2=C(CH3)-CH=CH2 ?
CH2=C(CH3)-CH=CH2 có thể được gọi là : Isopren; 2-metylbuta-1,3-đien; metylbutađien.
Đáp án cần chọn là: D
Axit panmitic là axit nào sau đây ?
Axit panmitic có CTPT là C15H31COOH.
Đáp án cần chọn là: A
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ankađien A cần 7 mol oxi. Công thức phân tử của A là
Ankadien có CTPT CnH2n-2
Phản ứng:
\(\begin{array}{l} {C_n}{H_{2n - 2}} + \frac{{3n - 1}}{2}{O_2} \to nC{O_2} + (n - 1){H_2}O\\ \to n{O_2} = \frac{{3n - 1}}{2}{n_{ankadien}}\\ 7 = \frac{{3n - 1}}{2}.1 \to n = 5 \end{array}\)
CTPT của A là C5H8
Đáp án cần chọn là: B
Để điều chế C2H6 có thể nung hỗn hợp chất X với “vôi tôi – xút”, X là
2C2H5COOK + 2NaOH → 2C2H6 + Na2CO3 + K2CO3
Đáp án cần chọn là: B
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Mac-côp-nhi-côp sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?
But-1-en: CH2=CH–CH2–CH3
Quy tắc: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết bội, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc thấp hơn, còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc cao hơn.
=> cacbon số 1 bậc 2 còn cacbon số 2 bậc 3 => Br sẽ ưu tiên thế vào cacbon số 2
Đáp án cần chọn là: C
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Phát biểu không đúng là: Công thức chung của hiđrocacbon no có dạng CnH2n+2
Vì xicloankan cũng là hiđrocacbon no mà CTPT dạng CnH2n
Đáp án cần chọn là: D
Công thức tổng quát của hiđrocacbon là CnH2n+2-2a. Đối với stiren (C8H8), giá trị của n và a lần lượt là
\(\left\{ \begin{array}{l} n = 8\\ 2n + 2 - 2a = 8 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} n = 8\\ a = 5 \end{array} \right.\)
Đáp án cần chọn là: A
Trong công nghiệp, HCHO được điều chế từ chất nào sau đây ?
Trong công nghiệp, HCHO được điều chế từ CH4 hoặc CH3OH
Đáp án cần chọn là: C
Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây
Phenol không tác dụng với dd HCl
Đáp án cần chọn là: C
Khi đun nóng hh gồm CH3OH với HCl đặc có thể thu được hợp chất có tên là:
CH3OH + HCl → CH3Cl + H2O
CH3Cl có tên là metylclorua và clometan
Đáp án cần chọn là: D
Có bao nhiêu anđehit 2 chức có CTĐGN là C2H3O?
Anđehit 2 chức có 2 nhóm –CHO => phân tử có 2 nguyên tử O
=> CTPT: C4H6O2
1. OHC-CH2-CH2-CHO
2. CH3-CH(CHO)2
Đáp án cần chọn là: A
Chất nào dưới đây không tác dụng với nước brom?
Các ankan không tham gia loại phản ứng cộng
=> Propan không tác dụng với brom
Đáp án cần chọn là: C
Một phân tử polietilen có khối lượng phân tử bằng 56000u. Hệ số polime hóa của phân tử polietilen này là
M(-CH2-CH2-)n = 28n = 56000 => n = 2000
Vậy hệ số polime là n = 2000
Đáp án cần chọn là: B
Anken X có công thức cấu tạo: CH3– CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
\(\mathop C\limits^5 {\mkern 1mu} {H_3}{\rm{ - }}\mathop C\limits^4 {\mkern 1mu} {H_2}{\rm{ - }}\mathop C\limits^3 {\mkern 1mu} \left( {C{H_3}} \right) = \mathop C\limits^2 {\mkern 1mu} H{\rm{ - }}\mathop C\limits^1 {\mkern 1mu} {H_3}\)
Tên X là : 3-metylpent-2-en.
Đáp án cần chọn là: C
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
Từ glucozơ dựa vào phản ứng lên men ta thu được rượu etylic => Loại C và D
Xét ý A và B, chỉ có CH3CHO + 1/2O2 → CH3COOH (xúc tác + nhiệt độ) (phản ứng điều chế axit axetic trong công nghiệp) là thỏa mãn
Đáp án cần chọn là: B
Sử dụng thuốc thử nào để nhận biết được các chất sau: benzen, stiren, toluen và hex-1-in
Sử dụng dung dịch AgNO3/NH3 và KMnO4
Sử dụng dung dịch AgNO3/NH3 và KMnO4
Hex – 1 – in tạo kết tủa với AgNO3/NH3
CH≡C−CH2−CH2−CH2−CH3+AgNO3+NH3→AgC≡C−CH2−CH2−CH2−CH3↓+NH4NO3
Dùng KMnO4 để phân biệt 3 dung dịch còn lại
Benzen không làm mất màu dung dịch này ở mọi điều kiện
Toluen không phản ứng với dung dịch này ở điều kiện thường, khi đun nóng làm mất màu thuốc tím:
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 +H2O
Stiren phản ứng làm mất màu thuốc tím ở điều kiện thường:
3C6H5-CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C6H5-CHOH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH
Đáp án cần chọn là: C
Cho anđehit cộng H2 theo phản ứng sau: CnH2n+1-2aCHO + xH2 → CnH2n+1CH2OH. Hệ số x của H2 bằng
CnH2n+1-2aCHO + (a + 1)H2 → CnH2n+1CH2OH
Đáp án cần chọn là: A
Ankan hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây ?
Ankan hoà tan tốt trong dung môi hữu cơ => tan tốt trong benzen
Đáp án cần chọn là: B
Ý kiến khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án A sai vì CH2=CH-CH=CH2 cũng có CTPT CnH2n-2 nhưng không phải ankin.
Đáp án B sai vì CH≡C-CH=CH2 có liên kết ba nhưng không phải ankin.
Đáp án C sai vì axetilen và các đồng đẳng gọi chung là các ankin.
Đáp án cần chọn là: D
Cho 5,6 lít ankan thể tích đo ở 27,3oC và 2,2 atm tác dụng hết với clo ngoài ánh sáng thu được một dẫn xuất clo duy nhất có khối lượng 49,5 gam. Công thức phân tử của ankan là:
Số mol ankan bằng số mol dẫn xuất và bằng: \(n = \frac{{PV}}{{RT}} = \frac{{5,6.2,2}}{{\frac{{22,4}}{{273}}.(273 + 27,3)}} = 0,5\). (Hằng số \(R = \frac{{22,4}}{{273}} \approx 0,082.\))
Công thức dẫn xuất là CnH2n+2-xClx có khối lượng phân tử: 14n + 2 - x + 35,5x = 99.
Vậy x = 2, n = 2 là phù hợp.
Đáp án cần chọn là: D
Crackinh 5,8 gam C4H10 được hỗn hợp khí X. Khối lượng H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn X là:
nC4H10 = 0,1 mol
Đốt cháy hỗn hợp X cũng giống như đốt cháy C4H10 đều thu được số mol CO2 và H2) như nhau
Bảo toàn nguyên tố H: nH2O = 5.nC4H10 = 0,5 mol
=> mH2O = 0,5.18 = 9 (g)
Đáp án cần chọn là: A
Một hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon X, Y liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy 11,2 lít hỗn hợp X thu được 57,2 gam CO2 và 23,4 gam H2O. CTPT X, Y và khối lượng của X, Y là:
nCO2 = nH2O = 1,3 mol => Gọi công thức của 2 hiđrocacbon là: \({C_{\bar n}}{H_{2\bar n}}\)
\(\bar n = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{hh}}}} = \frac{{1,3}}{{0,5}} = 2,6\) => CTPT của 2 chất là C2H4 và C3H6
Gọi số mol C2H4 và C3H6 là a, b (mol)
Ta có:
\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} a + b = 0,5\\ 2a + 3b = 1,3 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,2\\ b = 0,3 \end{array} \right.\\ m{C_2}{H_4} = 5,6gam\\ m{C_3}{H_6} = 12,6gam \end{array}\)
Đáp án cần chọn là: C
Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí A gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít H2O. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. CTPT của X là
Đốt cháy ankin và X thu được VCO2 = VH2O => X là ankan
=> số C trung bình = VCO2 / Vhỗn hợp = 2 / 1 = 2 => cả 2 chất đều có 2C
=> X là C2H6
Đáp án cần chọn là: B
Dẫn 10,8 gam but-1-in qua dung dịch AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là
nC4H6 = 0,2 mol
CH3–CH2–C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3–CH2–C≡CAg ↓vàng nhạt + NH4NO3
0,2 → 0,2
=> nkết tủa = nC4H6 = 0,2 mol => m = 0,2.161 = 32,2 gam
Đáp án cần chọn là: D
Đốt cháy hết 2,295 gam hai đồng đẳng của benzen A, B thu được CO2 và 2,025 gam H2O. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam muối. Giá trị của m và thành phần của muối là
Gọi CTPT chung của A và B là: \({C_{\bar n}}{H_{2\bar n - 6}}\)
Ta có:
nNaOH/ nCO2 = 0,25 : 0,1725 = 1 < 2
=> Sau phản ứng tạo ra hai muối Na2CO3 (0,0775 mol) và NaHCO3 (0,095 mol)
m muối = 16,195 gam
Đáp án cần chọn là: A
Cho a mol một ancol X tác dụng với Na thu được a/2 mol H2. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Vậy X là:
Vì nH2 = 1/2nX nên X có 1 nhóm OH (*)
Đốt cháy X có nCO2 (= 0,3 mol) < nH2O (= 0,45 mol) ⟹ X là ancol no (**)
Từ (*) và (**) ⟹ Z là ancol no, đơn chức, mạch hở
Khi đốt ancol no, mạch hở ta có: nX = nH2O – nCO2 = 0,45 – 0,3 = 0,15 mol
Số nguyên tử C = nC : nX = nCO2 : nX = 0,3 : 0,15 = 2
⟹ X là C2H5OH
Đáp án cần chọn là: B
Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình CuO dư đun nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và nguyên tố ta có
+) nancol = nanđehit = \(\frac{{{m_{CRgiam}}}}{{16}} = \frac{{0,32}}{{16}}\) = 0,02 mol
R – CH2OH + CuO → R – CHO + Cu + H2O
0,02 mol 0,02 mol 0,02 mol
\(\bar M = \frac{{0,02.(R + 29) + 0,02.18}}{{0,02 + 0,02}}\)
=> R = 15 nên ancol X là C2H5OH
Vậy khối lượng ancol X là : m = 0,02 . 46 = 0,92 gam.
Đáp án cần chọn là: A
Cho 6,04 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H2 (đktc). Khi cho hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Gọi \({n_{{C_6}{H_5}OH}} = {\mkern 1mu} x{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} mol;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {n_{{C_2}{H_5}OH}}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} y{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} mol\)
→ mhỗn hợp X = 94x + 46y = 6,04 (1)
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1212 H2↑
x mol → 0,5x mol
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1212 H2↑
y mol → 0,5y mol
→ \({n_{{H_2}}} = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{{1,12}}{{22,4}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,05{\mkern 1mu} mol\) → 0,5x + 0,5y = 0,05 (2)
Từ (1) và (2) → 0,5x+0,5y=0,05 và 94x+46y=6,04→ x=0,03 và y=0,07
Hỗn hợp X + dung dịch Br2 dư :
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr
0,03 → 0,03
→ m↓=mC6H3Br3O=0,03.331=9,93gam
Đáp án cần chọn là: C
Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
Gọi nCH3CHO = a mol; nC2H2 = b mol
=> 44a + 26y = 8,04 (1)
Kết tủa thu được gồm Ag và Ag2C2
nAg = 2.nCH3CHO = 2a mol; nAg2C2 = nC2H2 = b mol
=> 2a.108 + 240b = 55,2 (2)
Từ (1) và (2) => a = 0,1 mol; b = 0,14 mol
Cho Ag và Ag2C2 vào HCl dư => thu được chất rắn gồm Ag và AgCl
Bảo toàn Ag: nAgCl = 2.nAg2C2 = 0,28 mol
=> m = 108.0,1.2 + 143,5.0,28 = 61,78 gam
Đáp án cần chọn là: B
Hỗn hợp X gồm 2 axit đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy m gam X cho phản ứng với 75 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau phản ứng phải dùng 25 ml dung dịch HCl 0,2M để trung hoà kiềm dư, cô cạn dung dịch được 1,0425 gam hỗn hợp muối. CTPT của 2 axit là?
nNaOH dư = nHCl = 0,025.0,2 = 0,005 mol
=> nNaOH phản ứng = 0,015 – 0,005 = 0,01 mol
=> naxit = 0,01 mol
Bảo toàn khối lượng:
maxit = mrắn + mH2O – mNaOH = 1,0425 + 0,01.18 – 0,015.40 = 0,4605
=> \({\bar M_{axit}} = \frac{{0,4605}}{{0,01}} = 46,05\)
=> 2 axit là HCOOH và CH3COOH
Đáp án cần chọn là: D
Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được thu được 18 gam este. Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H2 (đktc). Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là
nH2 = 0,095 mol => naxit và ancol dư = 0,19 mol
Gọi x là hiệu suất phản ứng
Do số mol ancol < số mol axit nên hiệu suất tính theo ancol
=> n axit và ancol dư = 0,3 – 0,25x + 0,25 – 0,25x = 0,19 => x = 0,72
=> neste = 0,25.0,72 = 0,18 mol => M = 100 => este là CH2=CH–COOC2H5
Đáp án cần chọn là: C
Đốt cháy hết a mol axit X được 2a mol CO2. Để trung hoà vừa hết a mol X cần 2a mol NaOH. Tìm X
nCO2 / nX = 2 => X chứa 2 C
X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 => X chứa 2 nhóm –COOH
=> X là HOOC-COOH
Đáp án cần chọn là: D
Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là:
Ban đầu khối lượng 2 axit bằng 8,2; khối lượng 2 muối natri bằng 11,5.
Số mol axit phản ứng bằng (11,5 - 8,2) : 22 = 0,15 mol
Ta có Maxit = 8,2 : 0,15 = 54,66.
Do hỗn hợp Z tham gia phản ứng tráng gương nên trong hỗn hợp Z có chứa axit fomic HCOOH (Y).
Gọi công thức cấu tạo của X là RCOOH
Ta có: nHCOOH = ½ . nAg = ½ . 0,2 = 0,1 mol suy ra nRCOOH = 0,15 - 0,1 = 0,05 mol
Ta có mRCOOH = 8,2 - 0,1 . 46 = 3,6 gam suy ra MRCOOH = mRCOOH : nRCOOH = 3,6 : 0,05 = 72
→ MR = 27, suy ra R là gốc C2H3. Vậy X là C2H3COOH.
Ta có %mC2H3COOH = 3,6.100%/ 8,2 = 43,902%.
Đáp án cần chọn là: B
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam hỗn hợp X gồm (axetilen, etan và propilen) thu được 0,4 mol nước. Mặt khác 0,5 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,625 mol Br2. Phần trăm thể tích của etan trong hỗn hợp X là:
Gọi số mol của C2H2, C2H6 và C3H6 có trong 6,2 gam X lần lượt là a, b, c mol
=> mhh X = 26a + 30b + 42c = 6,2 (1)
Đốt cháy hoàn toàn X:
C2H2 → H2O ; C2H6 → 3H2O ; C3H6 → 3H2O
Bảo toàn nguyên tử H: \(2.{n_{{C_2}{H_2}}} + 6.{n_{{C_2}{H_6}}} + 6.{n_{{C_3}{H_6}}} = 2.{n_{{H_2}O}}\)
=> 2a + 6b + 6c = 0,8 (2)
Giả sử trong 0,5 mol X có ka mol C2H2 ; kb mol C2H6 ; kc mol C3H6
=> ka + kb + kc = 0,5 => k.(a + b + c) = 0,5 (3)
X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,645 mol Br2
\({n_{B{{\rm{r}}_2}}} = 2.{n_{{C_2}{H_2}}} + {n_{{C_3}{H_6}}}\) => k.(2a + c) = 0,625 (4)
Từ (3) và (4) \(\frac{{a + b + c}}{{2{\rm{a}} + c}} = \frac{{0,5}}{{0,625}}\) (5)
Từ (1), (2) và (5) => a = 0,1 ; b = 0,05 ; c = 0,05
\( \Rightarrow {\rm{\% }}{n_{{C_2}{H_6}}} = \frac{{0,05}}{{0,1 + 0,05 + 0,05}}.100{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }}\)
Đáp án cần chọn là: C
Dung dịch chứa 5,4 gam chất X đồng đẳng của phenol đơn chức tác dụng với nước brom (dư) thu được 17,25 gam hợp chất Y chứa ba nguyên tử brom trong phân tử. Giả thiết phản ứng hoàn toàn, công thức phân tử chất đồng đẳng là?
X+ 3Br2 → Y+ 3HBr
x 3x 3x
\({n_{B{r_2}}} = {n_{HBr}} = x\)
ĐLBTKL => mX + mBr2 = mhợp chất + mHBr
=> 5,4 + 160.3x = 17,25 + 81.3x => x = 0,05 mol
\({M_X} = \frac{{5,4}}{{0,05}} = 108\)
=> X chỉ có thể là CH3 -C6H4-OH.
Đáp án cần chọn là: B
Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol C3H4 ; 0,2 mol C2H4 ; 0,35 mol H2 với bột Ni xúc tác được hỗn hợp Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch KMnO4 dư, thấy thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 12. Bình đựng dung dịch KMnO4 tăng số gam là:
Bảo toàn khối lượng: mX = m tăng + m Z
=> m tăng = mX – mZ = (0,1. 40 + 0,2. 28 + 0,35. 2) – 0,3. 12. 2 = 3,1 gam
Đáp án cần chọn là: D
X, Y là hai anđehit có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (MX < MY) đều mạch hở, không phân nhánh và no. Đốt cháy hết 13 gam hỗn hợp anđehit trên thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp anđehit trên là?
X, Y đều no nên CTPTTQ của X là CnH2n+2-2xOx (a mol) và Y là CnH2n+2-2yOy (b mol)
\(\begin{array}{l} {n_{C{O_2}}} = na + nb = 0,6\,\,\,(1)\\ {n_{{H_2}O}} = a.\left( {n + 1 - x} \right) + b.\left( {n + 1 - y} \right) = 0,5\,\,\,(1) \end{array}\)
=> (na + nb) + (a + b) – (ax + by) = 0,5 (2)
\({n_O} = \frac{{13 - {m_C} - {m_H}}}{{16}} = 0,3\) => ax + by = 0,3 (3)
Thay (1) và (3) vào (2) => a + b = 0,2 (4)
Thay (4) vào (1) => n = 3
X, Y không nhánh nên x, y ≤ 2
(3), (4) => x, y không thể cùng bằng 2 hoặc cùng bằng 1
=> x = 1 và y = 2 là nghiệm duy nhất
=> a = b = 0,1
Hỗn hợp gồm C2H5CHO (0,1 mol) và CH2(CHO)2 (0,1 mol)
=> %mY = 55,38%
Đáp án cần chọn là: B