Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Hoàng Hoa Thám

Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Hoàng Hoa Thám

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 268572

Cho các hợp chất sau: CCl3COOH, CH3COOH, CBr3COOH, CF3COOH. Chất có tính axit mạnh nhất là

Xem đáp án

Chất có tính axit mạnh nhất là CF3COOH vì F có độ âm điện lớn nhất => hút e mạnh nhất

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 268573

Cho sơ đồ

Nhóm X, Y phù hợp sơ đồ trên là

Xem đáp án

Vì Y nằm ở vị trí meta so với X

Nên X phải là nhóm hút electron để các nhóm thế tiếp theo thế vào vị trí meta.

=> X là -NO2 => Y là -CH3

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 268574

Hiện nay nguồn nguyên liệu chính để sản xuất anđehit axetic trong công nghiệp là

Xem đáp án

Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất anđehit axetic trong công nghiệp là etilen

2CH2=CH2 + O2 → 2CH3CHO

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 268576

Có thể tạo ra CH3COOH từ

Xem đáp án

Có thể tạo ra CH3COOH từ CH3CHO, C2H5OH, CH3CCl3

   CH3CHO + 1/2O2 →CH3COOH

   CH3CH2OH + O2 → CH3COOH + H2O

   CH3CCl3 + 3NaOH → CH3COOH + 3NaCl + H2O

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 268577

Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng?

Xem đáp án

Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng toluen

PTHH: 

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 268578

Tên thay thế của hợp chất có công thức dưới đây là

Xem đáp án

+ Chọn mạch chính đi qua C chứa nhóm OH

+ Đánh số C từ vị trí gần nhóm OH nhất

=> Tên gọi: 2,4,5-trimetylheptan-3,4-điol

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 268579

Trong các chất: ancol propylic, anđehit fomic, axit butiric và etilen glycol, chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất là

Xem đáp án

Theo chiều giảm nhiệt độ sôi : axit > ancol > anđehit

=> chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất là anđehit fomic

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 268580

Khi đun nóng hh gồm CH3OH với HCl đặc có thể thu được hợp chất có tên là:

Xem đáp án

CH3OH + HCl → CH3Cl + H2O

CH3Cl có tên là metylclorua và clometan

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 268581

Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với

Xem đáp án

- Nhóm -OH ảnh hưởng đến gốc C6H5- khiến phản ứng thế vào vòng benzen của phenol dễ dàng hơn so với benzen C6H6

⟹ Phản ứng thể hiện sự ảnh hưởng này là phản ứng của phenol với Br2

- So sánh phản ứng của phenol và benzen với Br2:

C6H5OH + 3Br2 (dd) → C6H2OHBr3 ↓ + 3HBr (không cần xúc tác)

C6H6 + Br2 (khan) → C6H5Br + HBr (xúc tác bột sắt)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 268582

Ancol no X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Công thức phân tử của X là

Xem đáp án

Ancol no X có công thức đơn giản nhất là C2H5O => CTPT dạng (C2H5O)n

n = 2 => Công thức phân tử của X là C4H10O2

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 268583

Có thể dùng một chất nào trong các chất dưới đây để nhậnn biết được các chất: ancol etylic, glixerol, dung dịch anđehit axetic đựng trong ba lọ mất nhãn?

Xem đáp án

- Dùng Cu(OH)2/OH-

 

C2H5OH

C3H5(OH)3

CH3CHO

Cu(OH)2/OH(to thường)

Không phản ứng

Phức màu xanh

Không phản ứng

Cu(OH)2/OH-  đun nóng

Không phản ứng

 

Kết tủa đỏ gạch

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 268584

Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây có đồng phân hình học?

Xem đáp án

CH2=CHCl; CH2=CCl-CH3 không có đphh vì a và b giống nhau ( đều là H)

CH3CH2CH2CH3 không có liên kết đôi => không có đphh

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 268585

Trong dãy đồng đẳng của các axit đơn chức no, HCOOH là axit có độ mạnh trung bình, còn lại là axit yếu (điện li không hoàn toàn). Dung dịch axit axetic có nồng độ 0,001 mol/l có pH là

Xem đáp án

Ta có phương trình phân li: CH3COOH ⇌⇌ CH3COO- + H+

Mà [CH3COOH] = 0,001 M nên [H+] < [CH3COOH] =0,001 M 

→ pH > 3 → 3 < pH < 7

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 268586

Để chuyển hóa ankin thành anken ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác

Xem đáp án

Để chuyển hóa ankin thành anken ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác Pd/PbCO3 đun nóng

VD: CH≡C–CH2–CH3  +  H→ CH2=CH–CH2–CH3

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 268587

Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai ?

Xem đáp án

Nhận xét sai là: Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan.

Ví dụ như chất CH3 – O – CH3 đều chỉ có các liên kết đơn nhưng không phải là ankan.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 268588

Ankin C6H10 có bao nhiêu đồng phân có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?

Xem đáp án

Có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 => có nối 3 đầu mạch

1. CH≡C-CH2-CH2-CH2-CH3

2. (CH3)2CH-CH2-C≡CH

3. CH3-CH2-CH(CH3)-C≡CH

4. (CH3)3C-C≡CH

Đáp án cần chọn là: B

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 268589

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ankađien A cần 7 mol oxi. Công thức phân tử của A là

Xem đáp án

Ankadien có CTPT CnH2n-2

Phản ứng:

\(\begin{array}{l}
{C_n}{H_{2n - 2}} + \frac{{3n - 1}}{2}{O_2} \to nC{O_2} + (n - 1){H_2}O\\
 \to n{O_2} = \frac{{3n - 1}}{2}{n_{ankadien}}\\
7 = \frac{{3n - 1}}{2}.1 \to n = 5
\end{array}\)

CTPT của A là C5H8

Đáp án cần chọn là: B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 268590

Mô hình thí nghiệm dùng để điều chế chất khí Z:

Phương trình hóa học nào sau đây phù hợp với mô hình trên

Xem đáp án

Thu khí Z bằng cách đẩy nước nên khí Z phải hầu như không tan trong nước và không phản ứng với nước.

A loại vì CaC2 tác dụng với H2O không cần nhiệt độ, H2O không được gọi là dung dịch

B phù hợp

C loại vì SO2 là khí độc không thu bằng cách đẩy nước

D loại vì chất tham gia đều là chất rắn còn mô hình thí nghiệm là chất rắn tác dụng với chất lỏng

Đáp án cần chọn là: B

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 268591

Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là :

Xem đáp án

Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là phản ứng thế

Đáp án cần chọn là: B

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 268592

Hiđro hóa hoàn toàn buta-1,3-đien, thu được:

Xem đáp án

\({H_2}C = CH - CH = C{H_2} + 2{H_2} \to {H_3}C - C{H_2} - C{H_2} - C{H_3}\)

Sản phẩm là butan.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 268593

Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1:1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là

Xem đáp án

X là hiđrocacbon mạch hở chỉ chứa liên kết σ => X là ankan

Mà đốt 1 thể tích X thu được 6 thể tích CO2 nên phân tử X có chứa 6 nguyên tử C => C6H14

Mà X có chứa 2 nguyên tử C bậc 3 => CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3

Vậy có tối đa 2 dẫn xuất monoclo được sinh ra.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 268594

Cho 2,4 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Gía trị của V là

Xem đáp án

BTNT C: nC =nCO2 = 0,15 mol => mC = 1,8 gam

mhh= mC + mH => mH = 2,4 – 1,8 = 0,6 gam => nH = 0,6 mol

BTNT H: nH2O = n: 2 = 0,3 mol

BTNT O: 2n O2 = 2nCO2 + nH2O = 0,15. 2 + 0,3 = 0,6 mol

=> nO2 = 0,3 mol => VO2 = 6,72 lít

Đáp án cần chọn là: A

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 268595

Crackinh 1 ankan A thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol trung bình là 36,25 gam/mol, hiệu suất phản ứng là 60%. Công thức phân tử của A là :

Xem đáp án

Giả nankan ban đầu = 1 mol

H = 60% => nankan phản ứng = 0,6 mol => nkhí tăng = 0,6 mol

=> nhh B = n+ nkhí tăng = 1 + 0,6 = 1,6 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

\( \to {m_A} = {\rm{\;}}{m_B}{\rm{\;}} \to {n_A}.{M_A} = {\rm{\;}}{n_B}.{\bar M_B}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  =  > {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {M_A} = \frac{{{{\rm{n}}_B}{{\bar M}_B}}}{{{{\rm{n}}_A}}} = \frac{{1,6.36,25}}{1} = 58{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} gam/mol\)

Vậy CTPT của ankan A là C4H10

Đáp án cần chọn là: A

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 268596

Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. A có phân tử khối là 72 và khi cho tác dụng với clo (có askt) thì thu được bốn dẫn xuất monocle. A có tên gọi là:

Xem đáp án

nCO2 = 0,05 mol

 nH2O = 0,06 mol

Bảo toàn khối lượng cho A ta có:

mA = mC +mH =0,05*12+0,06*2=0,72 gam

=> nA = 0,01 mol

\({C_x}{H_y} + (x + \frac{y}{4}){O_2} \to xC{O_2} + \frac{y}{2}{H_2}O\)

  0,01                                0,05            0,06

=>  x = 0,05/0,01 = 5

=>  y = 0,06 . 2/0,01 = 12

Vậy CTPT của A là: C5H12

Do A tác dụng với clo thu được bốn dẫn xuất monoclo nên A là: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3  (isopentan)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 268597

Hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Trộn một thể tích hỗn hợp X với một lượng vừa đủ khí oxi để được một hỗn hợp Y rồi đen đốt cháy hoàn toàn thì thu được sản phẩm khí và hơi Z. Tỉ khối của Y so với Z là 744 : 713. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện  nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của 2 anken là

Xem đáp án

Gọi công thức phân tử chung cho 2 anken là CnH2n có 1 mol

CnH2n + 1,5nO­2 → nCO2 + nH2O

1 mol → 1,5n   →  n    →     n

Y gồm 1 mol CnH2n và 1,5n mol O2

Z gồm CO2 (n mol) và H2O (n mol)

\({d_{Y/Z}} = \frac{{\frac{{1.14n + 1,5n.32}}{{1 + 1,5n}}}}{{\frac{{44n + 18n}}{{n + n}}}} = \frac{{744}}{{713}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  =  > {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} n = 2,4\)

=> 2 anken là C2H4 và C3H6

Đáp án cần chọn là: B

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 268598

Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H2. Tỷ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Hãy cho biết nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 đã phản ứng là bao nhiêu ?

Xem đáp án

C2H6  →  C2H4  +  H2

p/ ứng (mol)      a               a            a

                        C2H6  →  C2H2  +  H2

p/ ứng (mol)      b                b          b

hỗn hợp X gồm C2H6 dư (0,4-a-b) mol

                           C2H4 a mol; C2H2 b mol; H2 (a+b) mol

Ta có:

\(\begin{array}{*{20}{c}}
{{d_{X/e\tan }} = 0,4 \to {M_X} = 12}\\
{\frac{{30}}{{0,4 + a + 2b}} = 12 \to a + 2b = 0,6(mol)}\\
{{n_{B{r_2}}} = {n_{{C_2}{H_4}}} + 2{n_{{C_2}{H_2}}} = a + 2b = 0,6(mol)}
\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 268599

Đốt cháy hoàn toàn m gam ankin X thu được m gam nước. Công thức phân tử của X là

Xem đáp án

nH2O = m / 18

Bảo toàn khối lượng: mankin X = mC + mH => mC = m – 2.m/18 = 8m/9

=> nC = nCO2 = 2m/27

=> nC : nH = 2m/27 : 2m/18 = 2 : 3

=> CTĐGN của X là C2H3 => CTPT của X là C4H6

Đáp án cần chọn là: C

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 268600

Dẫn 11,2 lít hỗn hợp khí X gồm axetilen và propin vào dung dịch AgNO3/NH3 dư (các phản ứng xảy ra hoàn toàn), sau phản ứng thu được 92,1 gam kết tủa. Phần trăm số mol axetilen trong X là

Xem đáp án

Gọi nC2H2 = x mol;  nC3H4 = y mol

=> x + y = 0,5  (1)

nkết tủa = nankin => nAg2C2 = x mol; nC3H3Ag = y mol

=> 240x + 147y = 92,1  (2)

Từ (1) và (2) => x = 0,2;  y = 0,3

=> %nC2H2 = 40%

Đáp án cần chọn là: D

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 268601

Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là :    

Xem đáp án

Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là: \({C_{\bar n}}{H_{2\bar n - 6}}\)

\(\begin{array}{l}
{n_{{H_2}O}} = \frac{{8,1}}{{18}} = 0,45{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} mol \Rightarrow {m_H} = 0,45.2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  = 0,9{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} gam\\
 \Rightarrow {m_C} = 9,18 - 0,9 = 8,28{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} gam \Rightarrow {n_{C{O_2}}} = {n_C} = \frac{{8,28}}{{12}} = 0,69{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} mol.
\end{array}\)

Vậy thể tích CO2 thu được là : 0,69.22,4=15,456 lít.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 268602

Tiến hành trùng hợp 10,4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và stiren dư. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung dịch KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iot. Hiệu suất trùng hợp stiren là

Xem đáp án

Ta có:  n stiren = 0,1 mol

I2 = 1,27/254 = 0,005 mol

=> n Br2 dư = 0,005 mol

=> n Br2 phản ứng (cộng với stiren)= 0,2. 0,15 - 0,005 = 0,025mol

=> n stiren  = 0,025

=> Hiệu suất = (0,1-0,025) / 0,1= 75%

Đáp án cần chọn là: B

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 268603

Cho 18,4 gam X gồm glixerol và một ancol no đơn chức Y tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí hiđro (đktc). Lượng hiđro do Y sinh ra bằng 2/3 lượng hiđro do glixerol sinh ra. Công thức phân tử của Y là

Xem đáp án

Sơ đồ phản ứng

C3H5(OH)3 → H2                                    

a mol              1,5a mol

ROH →         H2

b mol           0,5b mol

+) nH= 1,5.nC3H5(OH)3 + 0,5.nROH

Ta có phương trình : nH= 1,5a + 0,5b =5,6 : 22,4 = 0,25 (1) và 0,5b = 2/3.1,5a (2)

Từ (1) và (2) suy ra a = 0,1 ; b = 0,2 mol

mX = 0,1 . 92 + 0,2 . (R + 17) = 18,4 => R = 29 (C2H5). Vậy ancol Y là C2H5OH

Đáp án cần chọn là: B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 268604

Đun ancol X đơn chức với H2SO4 đặc thu được hợp chất hữu cơ Y có dY/ X = 1,75. Công thức phân tử của X là

Xem đáp án

Vì dY/ X = 1,75 > 1 nên Y là ete

 Ta có sơ đồ : 2ROH → ROR

dY/ X = \(\frac{{2R + 16}}{{R + 17}}\) = 1,75 => R = 55 (C4H7). Vậy công thức phân tử của X là C4H7OH

Đáp án cần chọn là: C

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 268605

Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất ?

Xem đáp án

Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là metan.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 268606

Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,4 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Biết A chỉ chứa một loại nhóm chức và 0,05 mol A tham gia phản ứng tráng gương thì tạo ra 0,1 mol Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của A là

Xem đáp án

BTNT C, H: nC = nCO2 = 0,4 mol; nH = 2nH2O = 0,8 mol

BTKL: mO(A) = mA - mC - mH = 7,2 - 0,4.(12+2) = 1,6 gam

=> n= 0,1 mol

=> n: nH : nO = 4 : 8 : 1. Mà nAg : nA = 2 : 1 => Phân tử A có chứa 1 nhóm -CHO

=> A có CTPT C4H8O, CTCT là C3H7CHO

Đáp án cần chọn là: A

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 268607

Hợp chất A chứa C, H, O có M < 90 đvC. A tham gia phản ứng tráng bạc và có thể tác dụng với H2 (xt Ni) sinh ra ancol chứa C bậc IV trong phân tử. Công thức của A là

Xem đáp án

A có khả năng tráng bạc => A chứa gốc –CHO

Ancol chứa C bậc IV => có dạng (CH3)3C-R-CHO

Vì M < 90 => 57 + R + 29 < 90 => R = 0

=> A là (CH3)3CCHO.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 268608

Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là

Xem đáp án

Vì số mol ancol lớn hơn số mol 2 axit nên ancol dư.

Số mol ancol pư = số mol 2 axit = 0,1 mol. áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có

 mancol + maxit = meste + mnước => 0,1.46 + 5,3 = meste + 0,1.18 => meste = 8,10 gam

H = 80% nên meste thu được = \(\frac{{8,10.80}}{{100}}\) = 6,48 gam.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 268610

Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit mạch hở, thu được hỗn hợp Y. Cho Y vào bình đựng Na (dư 25% so với lượng phản ứng), thu được 11,2 lít H2 (đktc) và hỗn hợp rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được Na2CO3, H2O và 16,5 gam CO2. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

Xem đáp án

nH2 = 0,5 mol => nNa phản ứng = 1 mol

=> nNa dư = 0,25 mol

=> ∑nNa ban đầu = 1 + 0,25 = 1,25 mol

Bảo toàn Na => \({n_{N{a_2}C{O_3}}} = \frac{{{n_{Na\,bandau}}}}{2} = 0,625{\rm{\;}}mol\)

Bảo toàn C => \({n_C} = {n_{N{a_2}C{O_3}}} + {n_{C{O_2}}} = 1\)

Y có dạng: R(OH)a ((1/a mol)

=> số C = \( = \frac{{{n_C}}}{{{n_Y}}} = \frac{1}{{\frac{1}{a}}} = a\)

Vậy Y chứa các ancol có số C = số mol OH

Mặt khác, Y tạo ra từ anđehit nên các ancol đều bậc 1

=> CH3OH và C2H4(OH)2

=> X gồm HCHO và (CHO)2

=> nAg = 4.nX = 1,2

=> mAg = 129,6

Đáp án cần chọn là: D

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 268611

M là hỗn hợp gồm 3 ancol đơn chức X, Y, Z có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau, đều mạch hở (MX < MY­ < MZ); X và Y no, Z không no (có 1 liên kết đôi C=C). Chia M thành 3 phần bằng nhau.

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 45,024 lít khí CO2 (đktc) và 46,44 gam H2O

- Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2

- Đun nóng phần 3 với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 18,752 gam hỗn hợp 6 ete (T). Đốt cháy hoàn toàn T thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O.

Hiệu suất tạo ete của X, Y, Z lần lượt là

Xem đáp án

Đốt phần 1 thu được: nCO2=2,01 mol và nH2O=2,58 mol

Vì Z chứa 1 liên kết đôi => đốt cháy Z thu được nH2O=nCO2

\(\begin{array}{l}
{n_X} + {n_Y} = {n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}} = 0,57\\
{n_Z} = {n_{B{r_2}}} = 0,1
\end{array}\)

=> nM = 0,67 => số C = 3

Vậy M chứa:

X là C2H5OH: 0,1 mol

Y là C3H7OH: 0,47 mol

Z là C4H7OH: 0,1 mol

(số C = 3 nên nX = nZ)

Đặt x, y, z là số mol X, Y, Z đã phản ứng

\({n_{ete}} = {n_{{H_2}O}} = \frac{{{n_{ancol{\rm{\;}}pu}}}}{2} = \frac{{x + y + z}}{2}\)

Bảo toàn khối lượng: mX + mY + mZ = mete + mH2O 

=> 46x + 60y + 72z = 18,752 + 18.(x+y+z)/2   (1)

Đốt T thu được:

\(\begin{array}{l}
{n_{C{O_2}}} = 2x + 3y + 4z = 1,106{\mkern 1mu} \left( 2 \right)\\
{n_{{H_2}O}} = 3x + 4y + 4z - \frac{{x + y + z}}{2} = 1,252{\mkern 1mu} \left( 3 \right)
\end{array}\)

Giải hệ (1), (2), (3) => x = 0,05; y = 0,282; z = 0,04

=> H(X) = 50%;  H(Y) = 60%;  H(Z) = 40%

Đáp án cần chọn là: B

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »