Đề thi HK1 môn Sinh học 12 năm 2020 - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Đề thi HK1 môn Sinh học 12 năm 2020 - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
120 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Trong các đột biến dưới đây, đột biến nào gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất?
Đột biến thêm hoặc mất nu sẽ làm thay đổi toàn bộ bộ ba mã hóa axit amin kể từ điểm đột biến về cuối gen nên càng xảy ra ở phía đầu gen, quy mô ảnh hưởng và mức độ nghiêm trọng của đột biến càng lớn
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễm sắc có đường kính bằng bao nhiêu?
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễm sắc có đường kính bằng 30 nm
Ở người, bệnh ung thư máu ác tính phát sinh do dạng đột biến nào sau đây?
Ở người, bệnh ung thư máu ác tính phát sinh do dạng đột biến chuyển đoạn NST
Thể song nhị bội là tên gọi khác của thể nào dưới đây?
Thể song nhị bội là tên gọi khác của thể dị đa bội (mang 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau)
Đối tượng nghiên cứu di truyền của Menđen là gì?
Đối tượng nghiên cứu di truyền của Menđen là đậu Hà Lan
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh. Cho cây hạt xanh và cây hạt vàng thuần chủng lai với nhau thu được F1 toàn hạt vàng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Chọn những cây hạt vàng ở F2 cho giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3. Hỏi tỉ lệ cây hạt xanh ở F3 là bao nhiêu?
P: AA x aa
G1: A a
F1: Aa x Aa
G2: 1/2A, 1/2a 1/2A, 1/2a
F2: 1/4AA:1/2Aa:1/4aa
Những cây hạt vàng ở F2 có kiểu gen AA và Aa (tỉ lệ là 1/3AA:2/3Aa). Tần số alen A và a lần lượt là 2/3A : 1/3a.
Qua giao phấn ngẫu nhiên, F3 sẽ có thành phần kiểu gen là: (2/3)2 (AA) : 2.2/3.1/3(Aa) : (1/3)2 (aa).
Vậy tỉ lệ cây hạt xanh thu được ở F3 là 1/9.
Biết rằng các gen trội lặn hoàn toàn, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời sau là: 3 : 3 : 1 : 1?
3 : 3 : 3 : 1 = (3:1).(1:1) chứng tỏ trong hai cặp gen đang xét, một cặp sẽ dị hợp ở cả hai bên bố mẹ, một cặp dị hợp một bên và bên còn lại là đồng hợp tử lặn. Như vậy chỉ có kiểu gen AaBb x Aabb là thỏa mãn
Một tế bào sinh tinh mang kiểu gen \(\frac{{AB}}{{ab}}Dd\) khi giảm phân có hoán vị gen thì sẽ tạo ra bao nhiêu loại tinh trùng về các gen đang xét?
Vì mỗi tế bào sinh tinh khi giảm phân chỉ tạo ra 4 tinh trùng nên số loại tinh trùng được tạo ra sau hoán vị gen chỉ có thể là 4
Khi giao phối ngẫu nhiên, quần thể nào dưới đây sẽ cho cấu trúc di truyền khác với những quần thể còn lại?
Khi giao phối ngẫu nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể tuân theo đẳng thức: x2AA + 2xyAa + y2aa = 1 (x và y lần lượt là tần số alen A, a; x + y = 1) nên những quần thể có tần số alen A, a giống nhau sẽ có cấu trúc di truyền sau giao phối ngẫu nhiên giống nhau.
Từ đó ta tìm ra quần thể khác biệt là: 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng; alen B quy định mắt đơn trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt kép (hai gen đều nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y. Khi cho lai ruồi cái mắt đỏ, đơn với ruồi mắt trắng, kép, người ta thu được kiểu hình ruồi đực mắt đỏ, kép chiếm tỉ lệ 7,5%. Hãy cho biết tỉ lệ ruồi mắt đỏ, đơn ở đời sau là bao nhiêu?
Ruồi đực mắt đỏ, kép có kiểu gen là XAbY = 7,5% = %(XAb).50% (Y) nên %(XAb) = 15% < 25% nên đây là giao tử được tạo thành do hoán vị gen ở con cái.
Do đó. kiểu gen của cá thể cái mắt đỏ, đơn ở P là XABXab.
Ta lại có ở con đực của P, Y không mang alen tương ứng về 2 gen đang xét, X mang toàn alen lặn (quy định kiểu hình lặn). Chứng tỏ % tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về cả hai gen đang xét chính bằng tỉ lệ giao tử XAB = 50% - 15% = 35%
Quần thể nào dưới đây không bị thay đổi thành phần kiểu gen qua các thế hệ tự phối?
Vì cả 3 quần thể đều chỉ bao gồm những kiểu gen đồng hợp nên không bị thay đổi thành phần kiểu gen qua các thế hệ tự phối
Ở người, bệnh bạch tạng là do gen m nằm trên NST thường quy định, gen M quy định màu da bình thường. Một người phụ nữ bình thường có ông nội và ông ngoại đều bị bạch tạng, bố mẹ bình thường kết hôn với một người đàn ông có mẹ bị bạch tạng. Hai người này sinh ra con trai bình thường. Hỏi xác suất để người con này mang gen bệnh là bao nhiêu?
Người phụ nữ bình thường có bố mẹ bình thường nhưng có ông nội và ông ngoại bị bạch tạng (aa) chứng tỏ bố mẹ đều mang gen bệnh (Aa) và người phụ nữ này có thể có kiểu gen AA hoặc Aa với xác suất: 1/3AA : 2/3Aa (cho giao tử với tỉ lệ 2/3A : 1/3a)
Người đàn ông bình thường có mẹ mang gen bệnh nên sẽ mang kiểu gen Aa (cho giao tử với tỉ lệ 1/2A : 1/2a)
Con trai của cặp vợ chồng này có kiểu hình bình thường (A-) nên có xác suất mang kiểu gen AA là: (2/3.1/2)/(1-1/3.1/2(aa) = 2/5.
Vậy xác suất để người con trai bình thường nhưng mang gen bệnh (Aa) là 1-2/5 = 3/5
Thể một nhiễm là cơ thể mà trong mỗi tế bào sinh dưỡng như thế nào?
Thể một nhiễm là cơ thể mà trong mỗi tế bào sinh dưỡng có bộ NST thiếu 1 chiếc là 2n-1
Bệnh phêninkêto niệu phát sinh do nguyên nhân nào?
Bệnh phêninkêto niệu phát sinh do đột biến gen
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa. Sau giảm phân, người ta thu được 4 tinh trùng có kiểu gen lần lượt là AA, O, a, a. Rối loạn phân li đã xảy ra ở
Giảm phân 1 bình thường tạo 2 tế bào: 1 tế bào mang A ở trạng thái kép, 1 tế bào mang a ở trạng thái kép.
Trong giảm phân 2, tế bào mang a ở trạng thái kép phân chia bình thường tạo 2 tinh trùng mang a; tế bào mang A ở trạng thái kép tách thành trạng thái đơn không phân li đều về 2 cực, làm cho một tinh trùng chứa AA, một tinh trùng không mang alen nào về gen đang xét (O)
Biện pháp nào dưới đây giúp giống có năng suất vượt giới hạn hiện tại?
Năng suất giới hạn của một giống là do kiểu gen quy định, do đó các biện pháp thay đổi môi trường không có ý nghĩa.
Thay vào đó chúng ta cần cải tiến giống để thay đổi mức phản ứng của kiểu gen, từ đó mới có thể thay đổi được năng suất của giống
Dạng đột biến nào ít gây ảnh hưởng đến sức sống cá thể, giúp làm tăng cường sự sai khác giữa các thứ, các nòi thuộc cùng một loài?
Đảo đoạn NST ít gây ảnh hưởng đến sức sống cá thể, giúp làm tăng cường sự sai khác giữa các thứ, các nòi thuộc cùng một loài
Ở một loài thực vật, trên NST số 13 có 4 dạng trình tự khác nhau:
1. ABCDGFEHIK
2. ABCDEFGHIK
3. AGDCBFEBFEHIK
4. AGDCBFEHIK
Quá trình phát sinh các dạng trình tự này có thể được thực hiện theo sơ đồ sau:
2 đảo đoạn EFG tạo 1, 1 đảo đoạn BCDG tạo 4, 4 lặp đoạn BFE tạo 3
Kĩ thuật chuyển gen trải qua 3 bước:
1 – Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
2 – Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
3 – Tạo ADN tái tổ hợp
Hãy sắp xếp các bước theo trình tự trước – sau:
Kĩ thuật chuyển gen trải qua 3 bước:
– Tạo ADN tái tổ hợp
– Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
– Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
Tỉ lệ phân li kiểu hình 3 : 1 có thể bắt gặp ở kiểu tương tác nào dưới đây?
Ở tương tác bổ sung là kiểu 9 : 7; ở tương tác cộng gộp là kiểu 15 : 1 và ở tương tác át chế là kiểu 13 : 3
Giống đực ở loài nào dưới đây chỉ gồm có 1 NST giới tính?
Giống đực ở loài châu chấu chỉ gồm có 1 NST giới tính
Ở người, gen HbS gây ra hàng loạt những rối loạn bệnh lý như suy thận, viêm phổi, thấp khớp, liệt, rối loạn tâm thần. Ví dụ trên phản ánh hiện tượng di truyền nào?
Một gen quy định nhiều tính trạng là hiện tượng gen đa hiệu
Khi một gen nhân đôi liền tiếp 3 lần, môi trường cần cung cấp 21.000 nuclêôtit. Trong đó, nhu cầu nuclêôtit loại A cao gấp đôi nhu cầu nuclêôtit loại G. Hãy xác định số liên kết H được tạo thành giữa các đơn phân trong gen đang xét.
Khi một gen nhân đôi liền tiếp 3 lần, môi trường cần cung cấp 21.000 nuclêôtit nên nếu gọi số nu của gen là N, ta có: N. (23-1)=21.000.
Suy ra N = 3000.
Trong đó, nhu cầu nuclêôtit loại A cao gấp đôi nhu cầu nuclêôtit loại G chứng tỏ số nu loại A gấp đôi số nu loại G.
Mà A + G = 50%N = 1500 nên A = 1000, G = 500.
Vậy số liên kết H giữa các nu trong gen là: 2A + 3G = 2.1000 + 3.500 = 3500
Ở người, hội chứng nào dưới đây phát sinh do đột biến mất đoạn NST?
Hội chứng tiếng mèo kêu (mất đoạn trên NST số 5)
5BU gây ra dạng đột biến nào sau đây?
5BU gây ra dạng đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G - X
Trong Opêron Lac, để bắt đầu quá trình phiên mã thì ARN pôlimeraza sẽ bám vào đâu?
Trong Opêron Lac, để bắt đầu quá trình phiên mã thì ARN pôlimeraza sẽ bám vào vùng khởi động
Một gen tái bản liên tiếp 4 lần, sau đó mỗi gen con tiến hành phiên mã 2 lần sẽ tạo ra tất cả bao nhiêu mARN?
4 lần tái bản tạo 24 = 16 gen con. Mỗi lần phiên mã gen con tạo 1 mARN.
Vậy tổng số mARN tạo thành sau quá trình này là 16.2 = 32
Từ ba loại nu: A, U, X có thể tạo ra tối đa bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin?
Bộ ba có 3 vị trí, mỗi vị trí có 3 cách chọn (U, A, X) nên tạo được 3^3 = 27 bộ ba.
Tuy nhiên trong số đó có 1 bộ ba không mã hóa axit amin, đó là UAA.
Vậy số bộ ba mã hóa axit amin có thể tạo ra là: 27 – 1 = 26
Ở sinh vật nhân thực, trên mARN có bao nhiêu bộ ba mã hóa cho axit amin mở đầu – mêtiônin?
Ở sinh vật nhân thực, trên mARN có 1 bộ ba mã hóa cho axit amin mở đầu – mêtiônin là AUG
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng thu được toàn cây hoa đỏ ở F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Trong số những cây con ở F2, lấy ngẫu nhiên 2 cây thì xác suất cả 2 cây này cho hoa đỏ là bao nhiêu?
F1 đồng tính mà bố mẹ có kiểu hình tương phản nên kiểu gen ở F1 là Aa. Khi F1 tự thụ phấn, F2 sẽ có tỉ lệ phân li kiểu gen là: 1AA : 2Aa : 1aa.
Nếu lấy ngẫu nhiên 2 cây F2, xác xuất để cả hai cây này cùng cho hoa đỏ (mang kiểu gen A-) là 3/4(A-).3/4(A-) = 9/16
Trong các phép lai dưới đây, phép lai nào cho tỉ lệ kiểu gen AaBb ở đời sau là cao nhất?
AABB x Aabb (50% Aa x 100%Bb = 50%)
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có đặc điểm như thế nào?
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc phát sinh
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau: Hầu hết sinh vật ngày nay đều sử dụng chung bộ mã di truyền và các axit amin cấu thành nên prôtêin. Đó là bằng chứng … cực thuyết phục về nguồn gốc chung của các loài trong sinh giới
Hầu hết sinh vật ngày nay đều sử dụng chung bộ mã di truyền và các axit amin cấu thành nên prôtêin. Đó là bằng chứng sinh học phân tử
Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là gì?
Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là cá thể
Vì sao vi khuẩn lại có quá trình biến đổi hệ gen nhanh hơn gấp bội so với sinh vật nhân thực, giúp chúng thích nghi cao với điều kiện môi trường?
- vi khuẩn có kích thước nhỏ, tỉ lệ S/V lớn giúp chúng có tốc độ sinh trưởng, phát triển và sinh sản rất nhanh, nhờ vậy mà các biến dị trong quần thể có cơ hội phát tán nhanh và biểu hiện thành kiểu hình đa dạng, tạo nguồn nguyên liệu phong phú cho chọn lọc và tiến hóa
- gen của vi khuẩn là gen không phân mảnh nên nếu đột biến gen xảy ra, hệ quả của chúng sẽ biểu hiện ngay lập tức qua sự thay đổi về thành phần, số bộ ba trên gen tương ứng
- hệ gen của vi khuẩn là hệ gen đơn bội nên nếu có đột biến sẽ biểu hiện ngay thành kiểu hình và chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên
→ Vi khuẩn có quá trình biến đổi hệ gen nhanh hơn gấp bội so với sinh vật nhân thực
Cho các nhân tố tiến hóa sau:
2. Đột biến gen
3. Di nhập gen
4. Giao phối không ngẫu nhiên
5. Các yếu tố ngẫu nhiên
Những nhân tố nào có thể làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?
Đột biến gen làm phát sinh alen đột biến; di nhập gen có thể giúp quần thể tiếp nhận thêm nhiều gen mới mà quần thể chưa có nên cả hai nhân tố này đều có thể làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
Các nhân tố còn lại không có khả năng này
Anticôdon là thành phần có ở trong cơ quan nào?
Anticôdon (bộ ba đối mã) là thành phần có ở tARN
Thể tam nhiễm của ruồi giấm có bao nhiêu NST trong mỗi tế bào xôma?
Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 nên thể tam nhiễm (2n+1) sẽ có: 8+1=9 NST trong mỗi tế bào xôma (tế bào sinh dưỡng)
Trong trường hợp nào thì tự thụ phấn nghiêm ngặt qua nhiều thế hệ không làm thoái hóa giống?
Thoái hóa giống xảy ra khi P có những cá thể mang kiểu gen dị hợp và khi tự thụ phấn sẽ làm xuất hiện kiểu hình đồng hợp lặn (có thể gây hại).
Trong khi đó với thế hệ P thuần chủng ở tất cả các cá thể, tự thụ phấn không làm thay đổi thành phần kiểu gen nên thoái hóa giống không thể xảy ra