Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Thủ Đức

Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Thủ Đức

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 35 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 264402

Cho tam giác ABC biết 3 góc của tam giác lập thành một cấp số cộng và có một góc bằng 25o. Tìm 2 góc còn lại?

Xem đáp án

Gọi số đo ba góc lần lượt là \(u_{1};u_{2};u_{3}\)

Ta có \(u_{1}+u_{2}+u_{3}=180 \Leftrightarrow 25+25+d+25+2 d=180 \Leftrightarrow d=35\)

Vậy \(u_{?}=60 ; u_{3}=90\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 264403

Cho tứ giác ABCD biết 4 góc của tứ giác lập thành một cấp số cộng và góc A bằng \(30^0\). Tìm các góc còn lại? 

Xem đáp án

Ta có:

\(u_{1}+u_{2}+u_{3}+u_{4}=360 \Leftrightarrow 30+30+d+30+2 d+30+3 d=360 \Leftrightarrow d=40\)

Vậy \(u_{2}=70 ; u_{3}=110 ; \mathrm{u}_{4}=150\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 264404

Ta biết rằng trong một hồ sen; số lá sen ngày hôm sau bằng 3 lần số lá sen ngày hôm trước. Biết rằng ngày đầu có 1 lá sen thì tới ngày thứ 10 hồ sẽ đầy lá sen. Hỏi nếu ngày đầu có 9 lá sen thì tới ngày thứ mấy hồ sẽ đầy lá sen?

Xem đáp án

+) Nếu số lá sen ngày đầu là 1 = 30 thì số lá sen ngày thứ 2 là 1.3 = 31; số lá sen ngày thứ ba là 3.3 = 32 ...số lá sen ngày thứ 10 là 39.

Như vậy để hồ đầy lá sen thì cần 39 lá.

+) Nếu ngày đầu có u1 = 9 lá thì ngày thứ 2 có: 9.3 = 27 lá; ngày thứ 3 có: 27.3 = 81 lá...

Do đó; số lá sen mỗi ngày có trong hồ là 1 cấp số nhân với u1 = 9; q = 3.

Số hạng thứ n là

\({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = {9.3^{n - 1}}\)

Để hồ đầy lá sen thì cần 39 lá

⇒ \({9.3^{n - 1}} = {3^{10}} \Rightarrow n + 1 = 9 \Rightarrow n = 8\)

Vậy đến ngày thứ 8 thì hồ sẽ đầy lá.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 264405

Tìm hiểu tiền công khoan giếng ở hai cơ sở khoan giếng, người ta được biết:

- Ở cơ sở A: Giá của mét khoan đầu tiên là 50.000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 10000 đồng so với giá của mét khoan ngay trước.

- Ở cơ sở B: Giá của mét khoan đầu tiên là 50.000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 8% giá của mét khoan ngay trước.

Một người muốn chọn một trong hai cơ sở nói trên để thuê khoan một cái giếng sâu 20 mét, một cái giếng sâu 30 mét ở hai địa điểm khác nhau. Hỏi người ấy nên chọn cơ sở khoan giếng nào cho từng giếng để chi phí khoan hai giếng là ít nhất. Biết chất lượng và thời gian khoan giếng của hai cơ sở là như nhau.

Xem đáp án

Kí hiệu An, Bn lần lượt là số tiền công (đơn vị đồng) cần trả theo cách tính giá của cơ sở A và cơ sở B.

Theo giả thiết ta có:

+ An là tổng n số hạng đầu tiên của cấp số cộng với số hạng đầu u1 = 50000 và công sai d = 10000.

+ Bn là tổng n số hạng đầu tiên của cấp số nhân với số hạng đầu v1 = 50000 và công bội q = 1,08. Do đó:

\(\begin{array}{l} {A_{20}} = \dfrac{{20\left( {2{u_1} + 19d} \right)}}{2}\\ = 10\left( {2.50000 + 19.10000} \right) = 2900000\\ {B_{20}} = {v_1}\dfrac{{1 - {q^{20}}}}{{1 - q}} = 50000.\dfrac{{1 - {{(1,09)}^{20}}}}{{1 - 1,09}} \approx 2558000 \end{array}\)

Suy ra nên chọn cơ sở B khoan giếng 20 mét.

\(\begin{array}{l} {A_{30}} = \dfrac{{30\left( {2{u_1} + 29d} \right)}}{2}\\ = 15\left( {2.50000 + 29.10000} \right) = 5850000\\ {B_{30}} = {v_1}\dfrac{{1 - {q^{30}}}}{{1 - q}} = 50000.\dfrac{{1 - {{(1,09)}^{30}}}}{{1 - 1,09}} \approx 6815377 \end{array}\)

Suy ra nên chọn cơ sở A để khoan giếng 30 mét.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 264406

Cho dãy số (un) thỏa mãn \({u_n} = {u_{n - 1}} + 6\), \(\forall n \ge 2\) và \({\log _2}{u_5} + {\log _{\sqrt 2 }}\sqrt {{u_9} + 8} = 11\). Đặt \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\). Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất thỏa mãn \({S_n} \ge 20172018\).

Xem đáp án

Ta có dãy số (un) là cấp số cộng có công sai d = 6.

\({\log _2}{u_5} + {\log _{\sqrt 2 }}\sqrt {{u_9} + 8} = 11 \Leftrightarrow {\log _2}{u_5}\left( {{u_9} + 8} \right) = 11\) (*) với u5 > 0.

Mặt khác \({u_5} = {u_1} + 4d = {u_1} + 24\) và \({u_9} = {u_1} + 8d = {u_1} + 48\).

Thay vào (*) ta được \(\left[ \begin{array}{l} {u_1} = 8 \Rightarrow {u_5} = 32\\ {u_1} = - 88 \Rightarrow {u_5} = - 64 \end{array} \right.\). Suy ra u1 = 8.

\({S_n} \ge 20172018 \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] \ge 20172018 \Leftrightarrow 3{n^2} + 5n - 20172018 \ge 0\).

Vậy số tự nhiên n nhỏ nhất thỏa mãn \({S_n} \ge 20172018\) là n = 2593.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 264407

Cho cấp số cộng (un) thỏa \(\left\{ \begin{array}{l} {u_2} - {u_3} + {u_5} = 10\\ {u_4} + {u_6} = 26 \end{array} \right.\). Tính \(S = {u_1} + {u_4} + {u_7} + ... + {u_{2011}}\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {u_2} - {u_3} + {u_5} = 10\\ {u_4} + {u_6} = 26 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1} + d - {u_1} - 2d + {u_1} + 4d = 10\\ {u_1} + 3d + {u_1} + 5d = 26 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1} + 3d = 10\\ 2{u_1} + 8d = 26 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 1\\ d = 3 \end{array} \right. \end{array}\)

\({u_4} = 10,{u_7} = 19,{u_{10}} = 28...\)

Ta có u1, u4, u7, u10, …, u2011 là cấp số cộng có \(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 1\\ d = 9\\ n = 671 \end{array} \right.\)

\(S = \frac{{671}}{2}\left( {2.1 + 670.9} \right) = 2023736\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 264408

Trong hội chợ tết, một công ty sữa muốn xếp 900 hộp sữa theo số lượng 1, 3, 5, ... từ trên xuống dưới (số hộp sữa trên mỗi hàng xếp từ trên xuống là các số lẻ liên tiếp - mô hình như hình bên). Hàng dưới cùng có bao nhiêu hộp sữa?

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính tổng n số hạng liên tiếp của CSC:

\({S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]\)

\( \Leftrightarrow 900 = \frac{n}{2}\left[ {2.1 + \left( {n - 1} \right).2} \right]\)

\( \Leftrightarrow {n^2} = 900\)

\(\Rightarrow n = 30.\)

Vậy \({u_{30}} = 1 + 29.2 = 59.\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 264409

Bạn An chơi trò chơi xếp các que diêm thành tháp theo qui tắc thể hiện như hình vẽ. Để xếp được tháp có 10 tầng thì bạn An cần đúng bao nhiêu que diêm?

Xem đáp án

Số que ở 1 tầng là u1 = 3.

Tổng số que ở 2 tầng là \({u_1} + {u_2} = 3 + 7\).

Tổng số que ở 3 tầng là \({u_1} + {u_2} + {u_3} = 3 + 7 + 11\).

Ta có cấp số cộng u1 = 3, d = 4, tính S10?

Để cần có 10 tầng cần tổng \({S_{10}} = \frac{{10}}{2}\left( {2.3 + 9.4} \right) = 210\) que.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 264410

Cho dãy số (xn) thoả mãn x1 = 40 và \({x_n} = 1,1.{x_{n - 1}}\) với mọi n = 2; 3; 4; ... Tính giá trị của \(S = {x_1} + {x_2} + ... + {x_{12}}\) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

Ta có \({x_n} = 1,1.{x_{n - 1}}\) và x1 = 40 nên dãy số (xn) là một cấp số nhân có số hạng đầu x1 = 40 và công bội \(q = \frac{{{x_n}}}{{{x_{n - 1}}}} = 1,1\).

\(S = {x_1} + {x_2} + ... + {x_{12}} = 40.\frac{{1 - 1,{1^{12}}}}{{1 - 1,1}} \approx 855,4\).

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 264411

Cho tam giác ABC cân tại A. Biết rằng độ dài cạnh BC, trung tuyến AM và độ dài cạnh AB theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân có công bội q. Tìm công bội q của cấp số nhân đó.

Xem đáp án

Ta có: \(A{M^2} = \frac{{2\left( {A{B^2} + A{C^2}} \right) - B{C^2}}}{4}\) (1)

Do ba cạnh BC, AM, AB lập thành cấp số nhân nên ta có: \(BC.AB = A{M^2}\) (2)

Thay (2) vào (1) ta được \(\frac{{2\left( {A{B^2} + A{C^2}} \right) - B{C^2}}}{4} = BC.AB\)

\( \Leftrightarrow 4A{B^2} - 4AB.BC - B{C^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow 4{\left( {\frac{{AB}}{{BC}}} \right)^2} - 4\frac{{AB}}{{BC}} - 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}\\ \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1 - \sqrt 2 }}{2}\,\,\,\left( {loai} \right) \end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}\)

\( \Rightarrow q = \sqrt {\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}} = \frac{{\sqrt {2 + 2\sqrt 2 } }}{2}\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 264412

Tính tổng \(S = 1 + 2.2 + {3.2^2} + {4.2^3} + ........ + {2018.2^{2017}}\)

Xem đáp án

Ta có \(A = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^n} = {2^{n + 1}} - 1\)

Xét \(2S = 1.2 + {2.2^2} + {3.2^3} + {4.2^4} + ... + {2017.2^{2017}} + {2018.2^{2018}}\)

Và \(S = 1 + 2.2 + {3.2^2} + {4.2^3} + ... + {2017.2^{2016}} + {2018.2^{2017}}\)

Suy ra

\(S = {2018.2^{2018}} - \left( {1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2017}}} \right)\)

\( = {2018.2^{2018}} - \left( {{2^{2018}} - 1} \right) = {2017.2^{2018}} + 1\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 264413

Cho bốn số a, b, c, d theo thứ tự đó tạo thành cấp số nhân với công bội khác 1. Biết tổng ba số hạng đầu bằng \(\frac{{148}}{9}\), đồng thời theo thứ tự đó chúng lần lượt là số hạng thứ nhất, thứ tư và thứ tám của một cấp số cộng. Tính giá trị biểu thức T = a - b + c - d.

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l} ac = {b^2}{\rm{ }}\left( 1 \right)\\ bd = {c^2}{\rm{ }}\left( 2 \right)\\ a + b + c = \frac{{148}}{9}{\rm{ }}\left( 3 \right) \end{array} \right.\).

Và cấp số cộng có \({u_1} = a,{u_4} = b,{u_8} = c\). Gọi x là công sai của cấp số cộng. Vì cấp số nhân có công bội khác 1 nên x khác 0.

Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l} b = a + 3x\\ c = a + 7x \end{array} \right.\) (4)

Từ (1) và (4) ta được: \(a\left( {a + 7x} \right) = {\left( {a + 3x} \right)^2}\).

\( \Leftrightarrow ax - 9{x^2} = 0\)

Do x khác 0 nên a = 9x.

Từ (3) và (4), suy ra \(3a + 10x = \frac{{148}}{9}\).

Do đó : \(\left\{ \begin{array}{l} a = 4\\ x = \frac{4}{9} \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} b = \frac{{16}}{3}\\ c = \frac{{64}}{9}\\ d = \frac{{256}}{{27}} \end{array} \right.\)

Vậy \(T = a - b + c - d = \frac{{ - 100}}{{27}}\).

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 264414

Trong các giới hạn sau đây, giới hạn nào bằng 0? 

Xem đáp án

Ở câu B có bậc tử nhơ hơn bậc mẫu nên có giới hạn bằng 0

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 264415

\(\text { Kết quả của giới hạn } \lim \frac{3 n-n^{4}}{4 n-5} \text { là: }\)

Xem đáp án

\(\lim \frac{3 n-n^{4}}{4 n-5}=\lim \frac{n^{4}\left(\frac{3}{n^{3}}-1\right)}{n\left(4-\frac{5}{n}\right)}=\lim n^{3} \cdot \frac{\frac{3}{n^{3}}-1}{4-\frac{5}{n}}\)

Ta có

\(\left\{\begin{array}{l} \lim n^{3}=+\infty \\ \lim \frac{\frac{3}{n^{3}}-1}{4-\frac{5}{n}}=-\frac{1}{4}<0 \end{array} \Rightarrow \lim \frac{3 n-n^{4}}{4 n-5}=\lim n^{3} \cdot \frac{\frac{3}{n^{3}}-1}{4-\frac{5}{n}}=-\infty\right.\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 264416

\(\text { Kết quả của giới hạn } \lim \frac{2 n+3 n^{3}}{4 n^{2}+2 n+1} \text { là: }\)

Xem đáp án

\(\lim \frac{2 n+3 n^{3}}{4 n^{2}+2 n+1}=\lim \frac{n^{3}\left(\frac{2}{n^{2}}+3\right)}{n^{2}\left(4+\frac{2}{n}+\frac{1}{n^{2}}\right)}=\lim n \cdot \frac{\frac{2}{n^{2}}+3}{4+\frac{2}{n}+\frac{1}{n^{2}}} .\)

Ta có

\(\left\{\begin{array}{l} \lim n=+\infty \\ \lim \frac{\frac{2}{n^{2}}+3}{4+\frac{2}{n}+\frac{1}{n^{2}}}=\frac{3}{4}>0 \end{array}\right.\)\(\longrightarrow \operatorname{lim} \frac{2 n+3 n^{3}}{4 n^{2}+2 n+1}=\lim n \cdot \frac{\frac{2}{n^{2}}+3}{4+\frac{2}{n}+\frac{1}{n^{2}}}=+\infty .\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 264417

\(\text { Kết quả của giới hạn } \lim \frac{n^{3}-2 n}{1-3 n^{2}} \text { là: }\)

Xem đáp án

\(\lim \frac{n^{3}-2 n}{1-3 n^{2}}=\lim \frac{n^{3}\left(1-\frac{2}{n^{2}}\right)}{n^{2}\left(\frac{1}{n^{2}}-3\right)}=\lim n \cdot \frac{1-\frac{2}{n^{2}}}{\frac{1}{n^{2}}-3}\)

Ta có

\(\left\{\begin{array}{l} \lim n=+\infty \\ \lim \frac{1-\frac{2}{n^{2}}}{\frac{1}{n^{2}}-3}=-\frac{1}{3}<0 \end{array} \longrightarrow \operatorname{lim} \frac{n^{3}-2 n}{1-3 n^{2}}=\lim n \cdot \frac{1-\frac{2}{n^{2}}}{\frac{1}{n^{2}}-3}=-\infty\right.\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 264418

Tìm giới hạn \(B=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{\sqrt{4 x^{2}+x}+\sqrt[3]{8 x^{3}+x-1}}{\sqrt[4]{x^{4}+3}}\)

Xem đáp án

Ta có

\(B=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty} \frac{|x| \sqrt{4+\frac{1}{x}}+x \cdot \sqrt[3]{8+\frac{1}{x^{2}}-\frac{1}{x^{3}}}}{|x| \sqrt[4]{1+\frac{3}{x^{4}}}}=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty} \frac{\sqrt{4+\frac{1}{x}}+\sqrt[3]{8+\frac{1}{x^{2}}-\frac{1}{x^{3}}}}{\sqrt[4]{1+\frac{3}{x^{4}}}}=4\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 264419

Tìm giới hạn \(B=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} x\left(\sqrt{x^{2}+2 x}-2 \sqrt{x^{2}+x}+x\right)\)

Xem đáp án

\(\begin{aligned} \text { Ta có: } & \sqrt{x^{2}+2 x}-2 \sqrt{x^{2}+x}+x=\frac{2 x^{2}+2 x+2 x \sqrt{x^{2}+2 x}-4 x^{2}-4 x}{\sqrt{x^{2}+2 x}+2 \sqrt{x^{2}+x}+x} \\ &=2 x \frac{\sqrt{x^{2}+2 x}-x-1}{\sqrt{x^{2}+2 x}+2 \sqrt{x^{2}+x}+x} \\ &=\frac{-2 x}{\left(\sqrt{x^{2}+2 x}+2 \sqrt{x^{2}+x}+x\right)\left(\sqrt{x^{2}+2 x}+x+1\right)} \end{aligned}\)

\(\begin{array}{l} \text { Nên } B=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \dfrac{-2 x^{2}}{\left(\sqrt{x^{2}+2 x}+2 \sqrt{x^{2}+x}+x\right)\left(\sqrt{x^{2}+2 x}+x+1\right)} \\ =\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{-2}{\left(\sqrt{1+\dfrac{2}{x}}+2 \sqrt{1+\frac{1}{x}}+1\right)\left(\sqrt{1+\dfrac{2}{x}}+1+\dfrac{1}{x}\right)}=-\dfrac{1}{4} \end{array}\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 264420

Tìm giới hạn \(A=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt{x^{2}+x+1}-2 \sqrt{x^{2}-x}+x\right)\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \text { Ta có: } \sqrt{x^{2}+x+1}-2 \sqrt{x^{2}-x}+x=\dfrac{\left(\sqrt{x^{2}+x+1}+x\right)^{2}-4\left(x^{2}-x\right)}{\sqrt{x^{2}+x+1}+2 \sqrt{x^{2}-x}+x} \\ =\dfrac{2 x \sqrt{x^{2}+x+1}+1+5 x-2 x^{2}}{\sqrt{x^{2}+x+1}+2 \sqrt{x^{2}-x}+x} \\ =\dfrac{2 x\left(\sqrt{x^{2}+x+1}-x\right)}{\sqrt{x^{2}+x+1}+2 \sqrt{x^{2}-x}+x}+\frac{1+5 x}{\sqrt{x^{2}+x+1}+2 \sqrt{x^{2}-x}+x} \\ =\dfrac{2 x(x+1)}{\left(\sqrt{x^{2}+x+1}+2 \sqrt{x^{2}-x}+x\right)\left(\sqrt{x^{2}+x+1}+x\right)} \quad+\dfrac{1+5 x}{\sqrt{x^{2}+x+1}+2 \sqrt{x^{2}-x}+x} \end{array}\)

\(\begin{array}{l} \text { Do đó: } A=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty} \frac{2+\dfrac{2}{x}}{\left(\sqrt{1+\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{x^{2}}}+2 \sqrt{1-\dfrac{1}{x}}+1\right)\left(\sqrt{1+\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{x^{2}}}+1\right)}+ \lim \limits_{x \rightarrow+\infty} \dfrac{\frac{1}{x}+5}{\sqrt{1+\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{x^{2}}}+2 \sqrt{1-\dfrac{1}{x}}+1}\\ =\dfrac{1}{4}+\dfrac{5}{4}=\dfrac{3}{2} \end{array}\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 264421

Tìm giới hạn \(D=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty}\left(\sqrt[3]{x^{3}+x^{2}+1}+\sqrt{x^{2}+x+1}\right)\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} D=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty}\left(\sqrt[3]{x^{3}+x^{2}+1}-x\right)+\lim\limits _{x \rightarrow-\infty}\left(\sqrt{x^{2}+x+1}+x\right)=M+N \\ M=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty} \frac{x^{2}+1}{\sqrt[3]{\left(x^{3}+x^{2}+1\right)^{2}}+x \cdot \sqrt[3]{x^{3}+x^{2}+1}+x^{2}}=\frac{1}{3} \\ N=\lim \limits_{x \rightarrow-\infty} \frac{x+1}{\sqrt{x^{2}+x+1}-x}=\lim \limits_{x \rightarrow-\infty} \frac{1+\frac{1}{x}}{-\sqrt{1+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}}-1}=-\frac{1}{2} \\ \text { Do đó: } B=\frac{1}{3}-\frac{1}{2}=-\frac{1}{6} \end{array}\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 264422

Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} \frac{{{x^2} - x - 2}}{{\sqrt {x - 2} }} + 2x{\rm{ \ khi \ }}x > 2\\ {x^2} - x + 3{\rm{ \ khi \ }}x \le 2 \end{array} \right.\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?

Xem đáp án

Ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left[ {\frac{{(x + 1)(x - 2)}}{{\sqrt {x - 2} }} + 2x} \right] = 4\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {{x^2} - x + 3} \right) = 5 \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f(x)\)

Vậy hàm số không liên tục tại x = 2.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 264423

Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} \frac{{\sqrt[3]{x} - 1}}{{x - 1}}{\rm{ \ khi \ }}x \ne 1\\ \frac{1}{3}{\rm{ \ khi \ }}x = 1 \end{array} \right.\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?

Xem đáp án

Ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f(x) \\= \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\sqrt[3]{x} - 1}}{{x - 1}} \\= \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{1}{{\sqrt[3]{{{x^2}}} + \sqrt[3]{x} + 1}} \\ = \frac{1}{3} = f(1)\)

Vậy hàm số liên tục tại x = 1.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 264424

Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} \dfrac{{x + 1 + \sqrt[3]{{x - 1}}}}{x}{\rm{ \ khi \ }}x \ne 0\\ 2{\rm{ \ khi \ }}x = 0 \end{array} \right.\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?

Xem đáp án

Ta có:

\(f(0) = 2\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{x + 1 + \sqrt[3]{{x - 1}}}}{x} \\= \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {1 + \frac{{1 + \sqrt[3]{{x - 1}}}}{x}} \right)\)

\(= \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {1 + \frac{1}{{1 - \sqrt[3]{{x - 1}} + x - 1}}} \right) = 2 = f(0)\)

Vậy hàm số liên tục tại x = 0.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 264425

Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} \dfrac{{\sqrt x - 2}}{{x - 4}}{\rm{ \ khi \ }}x \ne 4\\ \dfrac{1}{4}{\rm{ \ khi \ }}x = 4 \end{array} \right.\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?

Xem đáp án

Ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} f(x) \\= \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\sqrt x - 2}}{{x - 4}} \\= \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{1}{{\sqrt x + 2}} \\= \frac{1}{4} = f(4)\)

Vậy hàm số liên tục tại x = 4.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 264426

Cho hình hộp ABCD A'B'C'D' . có tâm O . Gọi I là tâm hình bình hành ABCD . Đặt \(\overrightarrow{A C^{\prime}}=\vec{u}, \overrightarrow{C A^{\prime}}=\vec{v}, \overrightarrow{B D^{\prime}}=\vec{x}, \overrightarrow {D B^{\prime}}=\vec{y}\) . Khẳng định nào sau đây đúng? 

Xem đáp án

Ta có 

\(\begin{array}{l} \vec{u}+\vec{v}=\overrightarrow{A C^{\prime}}+\overrightarrow{C A^{\prime}}=\left(\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{C C^{\prime}}\right)+\left(\overrightarrow{C A}+\overrightarrow{A A^{\prime}}\right)=2 \overrightarrow{A A^{\prime}} \\ \vec{x}+\vec{y}=\overrightarrow{B D^{\prime}}+\overrightarrow{D B^{\prime}}=\left(\overrightarrow{B D}+\overrightarrow{D D^{\prime}}\right)+\left(\overrightarrow{D B}+\overrightarrow{B B^{\prime}}\right)=2 \overrightarrow{B B^{\prime}}=2 \overrightarrow{A A^{\prime}} \\ \Rightarrow \vec{u}+\vec{v}+\vec{x}+\vec{y}=4 \overrightarrow{A A^{\prime}}=-4 \overline{A^{\prime} A}=-4.2 \overrightarrow{O I} \\ \Rightarrow 2 \overrightarrow{O I}=-\frac{1}{4}(\vec{u}+\vec{v}+\vec{x}+\vec{y}) \end{array}\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 264427

Cho tứ diện ABCD . Gọi M và P lần lượt là trung điểm của AB và CD . Đặt \(\overrightarrow{A B}=\vec{b},\overrightarrow{A C}=\vec{c}, \overrightarrow{A D}=\vec{d}\). Khẳng định nào sau đây đúng? 

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{aligned} &\overrightarrow{M P}=\frac{1}{2}(\overrightarrow{M C}+\overrightarrow{M D}) \text { (tính chất đường trung tuyến) }\\ &=\frac{1}{2}(\overrightarrow{A C}-\overrightarrow{A M}+\overrightarrow{A D}-\overrightarrow{A M})=\frac{1}{2}(\vec{c}+\vec{d}-2 \overrightarrow{A M})\\ &=\frac{1}{2}(\vec{c}+\vec{d}-\overrightarrow{A B})=\frac{1}{2}(\vec{c}+\vec{d}-\vec{b}) \end{aligned}\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 264428

Cho hình chóp S.ABCD  có đáy ABCD là hình bình hành. Đặt \(\overrightarrow{S A}=\vec{a} ; \overrightarrow{S B}=\vec{b} ; \overrightarrow{S C}=\vec{c},\overrightarrow{S D}=\vec{d}\). Khẳng định nào sau đây đúng? 

Xem đáp án

Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD . Ta phân tích như sau:

\(\left\{\begin{array}{l} \overrightarrow{S A}+\overrightarrow{S C}=2 \overrightarrow{S O} \\ \overrightarrow{S B}+\overrightarrow{S D}=2 \overrightarrow{S O} \end{array}\right.\) (do tính chất của đường trung tuyến)

\(\Rightarrow \overrightarrow{S A}+\overrightarrow{S C}=\overrightarrow{S B}+\overrightarrow{S D} \Leftrightarrow \vec{a}+\vec{c}=\vec{d}+\vec{b}\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 264429

Trong không gian cho điểm O và bốn điểm A , B , C , D không thẳng hàng. Điều kiện cần và đủ để A , B , C , D tạo thành hình bình hành là

Xem đáp án

Trước hết, điều kiện cần và đủ để ABCD là hình bình hành là: \(\overrightarrow{B D}=\overrightarrow{B A}+\overrightarrow{B C}\)

Với mọi điểm O bất kì khác A , B , C , D , ta có

\(\begin{array}{l} \overrightarrow{B D}=\overrightarrow{B A}+\overrightarrow{B C} \Leftrightarrow \overrightarrow{O D}-\overrightarrow{O B}=\overrightarrow{O A}-\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}-\overrightarrow{O B} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O C}=\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O D} \end{array}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 264430

Cho tứ diện ABCD đều cạnh bằng a. Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD. Góc giữa AO và CD bằng bao nhiêu ?

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AO} .\overrightarrow {CD} = \left( {\overrightarrow {CO} - \overrightarrow {CA} } \right)\overrightarrow {CD} \)

\(\begin{array}{l} = \overrightarrow {CO} .\overrightarrow {CD} - \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CD} = CO.CD.\cos {30^0} - CA.CD.\cos {60^0}\\ = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.a.\frac{{\sqrt 3 }}{2} - a.a.\frac{1}{2} = \frac{{{a^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{2} = 0. \end{array}\)

Suy ra \(AO \bot CD\).

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 264431

Cho tứ diện ABCD có AB vuông góc với CD, AB = CD = 6. M là điểm thuộc cạnh BC sao cho \(MC = x.BC{\rm{ }}\left( {0 < x < 1} \right)\). (P) song song với AB và CD lần lượt cắt BC,DB,AD,AC tại M, N, P, Q. Diện tích lớn nhất của tứ giác bằng bao nhiêu ?

Xem đáp án

Xét tứ giác MNPQ có \(\left\{ \begin{array}{l} MQ{\rm{//}}NP{\rm{//}}AB\\ MN{\rm{//}}PQ{\rm{//}}CD \end{array} \right.\)

\( \Rightarrow MNPQ\) là hình bình hành.

Mặt khác, \(AB \bot CD \Rightarrow MQ \bot MN\).

Do đó, MNPQ là hình chữ nhật.

Vì MQ // AB nên \(\frac{{MQ}}{{AB}} = \frac{{CM}}{{CB}} = x \Rightarrow MQ = x.AB = 6x\).

Theo giả thiết \(MC = x.BC \Rightarrow BM = \left( {1 - x} \right)BC\).

Vì MN // CD nên \(\frac{{MN}}{{CD}} = \frac{{BM}}{{BC}} = 1 - x \Rightarrow MN = \left( {1 - x} \right).CD = 6\left( {1 - x} \right)\).

Diên tích hình chữ nhật MNPQ là

\({S_{MNPQ}} = MN.MQ = 6\left( {1 - x} \right).6x = 36.x.\left( {1 - x} \right) \le 36{\left( {\frac{{x + 1 - x}}{2}} \right)^2} = 9\)

Ta có \({S_{MNPQ}} = 9\) khi \(x = 1 - x \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 264432

Cho tứ diện đều ABCD, M là trung điểm của cạnh BC. Khi đó \(\cos \left( {AB,DM} \right)\) bằng

Xem đáp án

Giả sử cạnh của tứ diện là a.

Ta có \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DM} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {DM} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {DM} } \right|}} = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {DM} }}{{a.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}\)

Mặt khác

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {DM} = \overrightarrow {AB} \left( {\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AD} } \right)\\ = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} \\ = AB.AM.\cos {30^0} - AB.AD.\cos {60^0}\\ = a.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} - a.a.\frac{1}{2}\\ = \frac{{3{a^2}}}{4} - \frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{{a^2}}}{4}. \end{array}\)

Do có \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DM} } \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

Suy ra \(\cos \left( {AB,DM} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 264433

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC và \(\widehat {ASB} = \widehat {BSC} = \widehat {CSA}\). Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {SA} \) và \(\overrightarrow {BC} \) ?

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {SA} .\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {SA} .\left( {\overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SB} } \right) = \overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SB} \\ = SA.SC.\cos \widehat {ASC} - SA.SB.\cos \widehat {ASB} = 0 \end{array}\)

\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = {90^0}\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 264434

Cho hình chóp S.ABC có \(S A \perp(A B C)\) và tam giác ABC không vuông, gọi H, K  lần lượt là trực tâm các tam giác ABC và SBC . Các đường thẳng AH, SK, BC thỏa mãn: 

Xem đáp án

Gọi AA' là đường cao của tam giác ABC \(\Rightarrow A A^{\prime} \perp B C\)

mà \(B C \perp S A \text { nên } B C \perp S A^{\prime}\)

Vậy AH, SK, BC đồng quy tại A'

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 264435

Cho hình chóp S.ABC thỏa mãn \(S A=S B=S C\) . Tam giác ABC vuông tại A . Gọi H là hình chiếu vuông góc của S lên mp (ABC). Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau? 

Xem đáp án

Ta có A sai vì 

\((\mathrm{SBH}) \cap(\mathrm{S} C H)=(\mathrm{SB} C)\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 264436

Cho hình chóp \(S \cdot A B C \text { có } S A=S B=S C\) và tam giác ABC vuông tại B . Vẽ \(S H \perp(A B C), H \in(A B C)\). Khẳng định nào sau đây đúng? 

Xem đáp án

Do \(S A=S B=S C \text { nên } H A=H B=H C .\) .

Suy ra H là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta\)ABC .

Mà \(\Delta\)ABC vuông tại B nên H là trung điểm của AC . 

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 264437

Chỉ ra mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:

Xem đáp án

A sai vì Cho hai đường thẳng vuông góc với nhau, mặt phẳng nào vuông góc với đường thẳng này thì song song với đường thẳng kia.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 264438

Cho hai tam giác ACD và BCD nằm trên hai mặt phẳng vuông góc với nhau và \(AC = AD = BC = BD = a;CD = 2x\). Với giá trị nào của x thì hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) vuông góc.

Xem đáp án

\(YCBT \Leftrightarrow \Delta CJD\) vuông cân tại J

\(\Leftrightarrow IJ = IC = ID = \frac{{AB}}{2} \\\Leftrightarrow 4{x^2} = 2A{I^2} = 2(\frac{{{a^2} + {a^2}}}{2} - {x^2}) \\\Leftrightarrow x = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

( Với I là trung điểm CD; J là trung điểm AB)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 264439

Cho hai mặt phẳng vuông góc (P) và (Q) có giao tuyến \(\Delta\). Lấy A, B cùng thuộc \(\Delta\) và lấy C trên (P), D trên (Q) sao cho \(AC \bot AB,BD \bot AB\) và AB = AC = BD. Thiết diện của tứ diện ABCD khi cắt bởi mặt phẳng \((\alpha)\) đi qua A và vuông góc với CD là hình gì?

Xem đáp án

Gọi I là trung điểm của BC. Vì tam giác ABC vuông cân tại A nên \(AI \bot BC\).

Ta có \(\left. \begin{array}{l} \left( P \right) \bot \left( Q \right)\\ \left( P \right) \cap \left( Q \right) = d\\ \left( Q \right) \supset BD \bot d \end{array} \right\} \Rightarrow BD \bot \left( P \right) \Rightarrow BD \bot AI\).

\(\left. \begin{array}{l} AI \bot BC\\ AI \bot BD \end{array} \right\} \Rightarrow AI \bot \left( {BCD} \right) \Rightarrow AI \bot CD\).

Trong (ACD), dựng đường thẳng đi qua A và vuông góc với CD cắt CD tại H.

Thiết diện của tứ diện ABCD khi cắt bởi mặt phẳng \((\alpha)\) là tam giác AHI.

Vì \(AI \bot \left( {BCD} \right) \Rightarrow AI \bot HI\) nên tam giác AHI là tam giác vuông tại I.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 264440

Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.A'B'C'D' có cạnh đáy bằng a, góc giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (ABC') có số đo bằng 60o. Cạnh bên của hình lăng trụ bằng:

Xem đáp án

Ta có: \(\left( {ABCD} \right) \cap \left( {ABC'} \right) = AB\).

Từ giả thiết ta dễ dàng chứng minh được: \(AB \bot \left( {BB'C'C} \right)\) mà \(C'B \subset \left( {BB'C'C} \right) \Rightarrow AB \bot C'B\).

Mặt khác: \(CB \bot AB\).

\( \Rightarrow \left( {\left( {ABCD} \right),\left( {ABC'} \right)} \right) = \left( {CB,C'B} \right) = \widehat {CBC'} = 60^\circ \).

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác BCC' vuông tại C ta có:

\(\tan \widehat {CBC'} = \frac{{CC'}}{{CB}} \Rightarrow CC' = CB.\tan \widehat {CBC'} = a.\tan 60^\circ = a\sqrt 3 \)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 264441

Hình hộp ABCD.A'B'C'D' trở thành hình lăng trụ tứ giác đều khi phải thêm các điều kiện nào sau đây?

Xem đáp án

Theo lí thuyết lăng trụ tứ giác đều là lăng trụ đứng có đáy là hình vuông.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »