Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Thủ Đức
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
35 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho tam giác ABC biết 3 góc của tam giác lập thành một cấp số cộng và có một góc bằng 25o. Tìm 2 góc còn lại?
Gọi số đo ba góc lần lượt là \(u_{1};u_{2};u_{3}\)
Ta có \(u_{1}+u_{2}+u_{3}=180 \Leftrightarrow 25+25+d+25+2 d=180 \Leftrightarrow d=35\)
Vậy \(u_{?}=60 ; u_{3}=90\)
Cho tứ giác ABCD biết 4 góc của tứ giác lập thành một cấp số cộng và góc A bằng \(30^0\). Tìm các góc còn lại?
Ta có:
\(u_{1}+u_{2}+u_{3}+u_{4}=360 \Leftrightarrow 30+30+d+30+2 d+30+3 d=360 \Leftrightarrow d=40\)
Vậy \(u_{2}=70 ; u_{3}=110 ; \mathrm{u}_{4}=150\)
Ta biết rằng trong một hồ sen; số lá sen ngày hôm sau bằng 3 lần số lá sen ngày hôm trước. Biết rằng ngày đầu có 1 lá sen thì tới ngày thứ 10 hồ sẽ đầy lá sen. Hỏi nếu ngày đầu có 9 lá sen thì tới ngày thứ mấy hồ sẽ đầy lá sen?
+) Nếu số lá sen ngày đầu là 1 = 30 thì số lá sen ngày thứ 2 là 1.3 = 31; số lá sen ngày thứ ba là 3.3 = 32 ...số lá sen ngày thứ 10 là 39.
Như vậy để hồ đầy lá sen thì cần 39 lá.
+) Nếu ngày đầu có u1 = 9 lá thì ngày thứ 2 có: 9.3 = 27 lá; ngày thứ 3 có: 27.3 = 81 lá...
Do đó; số lá sen mỗi ngày có trong hồ là 1 cấp số nhân với u1 = 9; q = 3.
Số hạng thứ n là
\({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = {9.3^{n - 1}}\)
Để hồ đầy lá sen thì cần 39 lá
⇒ \({9.3^{n - 1}} = {3^{10}} \Rightarrow n + 1 = 9 \Rightarrow n = 8\)
Vậy đến ngày thứ 8 thì hồ sẽ đầy lá.
Tìm hiểu tiền công khoan giếng ở hai cơ sở khoan giếng, người ta được biết:
- Ở cơ sở A: Giá của mét khoan đầu tiên là 50.000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 10000 đồng so với giá của mét khoan ngay trước.
- Ở cơ sở B: Giá của mét khoan đầu tiên là 50.000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 8% giá của mét khoan ngay trước.
Một người muốn chọn một trong hai cơ sở nói trên để thuê khoan một cái giếng sâu 20 mét, một cái giếng sâu 30 mét ở hai địa điểm khác nhau. Hỏi người ấy nên chọn cơ sở khoan giếng nào cho từng giếng để chi phí khoan hai giếng là ít nhất. Biết chất lượng và thời gian khoan giếng của hai cơ sở là như nhau.
Kí hiệu An, Bn lần lượt là số tiền công (đơn vị đồng) cần trả theo cách tính giá của cơ sở A và cơ sở B.
Theo giả thiết ta có:
+ An là tổng n số hạng đầu tiên của cấp số cộng với số hạng đầu u1 = 50000 và công sai d = 10000.
+ Bn là tổng n số hạng đầu tiên của cấp số nhân với số hạng đầu v1 = 50000 và công bội q = 1,08. Do đó:
\(\begin{array}{l} {A_{20}} = \dfrac{{20\left( {2{u_1} + 19d} \right)}}{2}\\ = 10\left( {2.50000 + 19.10000} \right) = 2900000\\ {B_{20}} = {v_1}\dfrac{{1 - {q^{20}}}}{{1 - q}} = 50000.\dfrac{{1 - {{(1,09)}^{20}}}}{{1 - 1,09}} \approx 2558000 \end{array}\)
Suy ra nên chọn cơ sở B khoan giếng 20 mét.
\(\begin{array}{l} {A_{30}} = \dfrac{{30\left( {2{u_1} + 29d} \right)}}{2}\\ = 15\left( {2.50000 + 29.10000} \right) = 5850000\\ {B_{30}} = {v_1}\dfrac{{1 - {q^{30}}}}{{1 - q}} = 50000.\dfrac{{1 - {{(1,09)}^{30}}}}{{1 - 1,09}} \approx 6815377 \end{array}\)
Suy ra nên chọn cơ sở A để khoan giếng 30 mét.
Cho dãy số (un) thỏa mãn \({u_n} = {u_{n - 1}} + 6\), \(\forall n \ge 2\) và \({\log _2}{u_5} + {\log _{\sqrt 2 }}\sqrt {{u_9} + 8} = 11\). Đặt \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\). Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất thỏa mãn \({S_n} \ge 20172018\).
Ta có dãy số (un) là cấp số cộng có công sai d = 6.
\({\log _2}{u_5} + {\log _{\sqrt 2 }}\sqrt {{u_9} + 8} = 11 \Leftrightarrow {\log _2}{u_5}\left( {{u_9} + 8} \right) = 11\) (*) với u5 > 0.
Mặt khác \({u_5} = {u_1} + 4d = {u_1} + 24\) và \({u_9} = {u_1} + 8d = {u_1} + 48\).
Thay vào (*) ta được \(\left[ \begin{array}{l} {u_1} = 8 \Rightarrow {u_5} = 32\\ {u_1} = - 88 \Rightarrow {u_5} = - 64 \end{array} \right.\). Suy ra u1 = 8.
\({S_n} \ge 20172018 \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] \ge 20172018 \Leftrightarrow 3{n^2} + 5n - 20172018 \ge 0\).
Vậy số tự nhiên n nhỏ nhất thỏa mãn \({S_n} \ge 20172018\) là n = 2593.
Cho cấp số cộng (un) thỏa \(\left\{ \begin{array}{l} {u_2} - {u_3} + {u_5} = 10\\ {u_4} + {u_6} = 26 \end{array} \right.\). Tính \(S = {u_1} + {u_4} + {u_7} + ... + {u_{2011}}\)
\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {u_2} - {u_3} + {u_5} = 10\\ {u_4} + {u_6} = 26 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1} + d - {u_1} - 2d + {u_1} + 4d = 10\\ {u_1} + 3d + {u_1} + 5d = 26 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1} + 3d = 10\\ 2{u_1} + 8d = 26 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 1\\ d = 3 \end{array} \right. \end{array}\)
\({u_4} = 10,{u_7} = 19,{u_{10}} = 28...\)
Ta có u1, u4, u7, u10, …, u2011 là cấp số cộng có \(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 1\\ d = 9\\ n = 671 \end{array} \right.\)
\(S = \frac{{671}}{2}\left( {2.1 + 670.9} \right) = 2023736\)
Trong hội chợ tết, một công ty sữa muốn xếp 900 hộp sữa theo số lượng 1, 3, 5, ... từ trên xuống dưới (số hộp sữa trên mỗi hàng xếp từ trên xuống là các số lẻ liên tiếp - mô hình như hình bên). Hàng dưới cùng có bao nhiêu hộp sữa?
.png)
Áp dụng công thức tính tổng n số hạng liên tiếp của CSC:
\({S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]\)
\( \Leftrightarrow 900 = \frac{n}{2}\left[ {2.1 + \left( {n - 1} \right).2} \right]\)
\( \Leftrightarrow {n^2} = 900\)
\(\Rightarrow n = 30.\)
Vậy \({u_{30}} = 1 + 29.2 = 59.\)
Bạn An chơi trò chơi xếp các que diêm thành tháp theo qui tắc thể hiện như hình vẽ. Để xếp được tháp có 10 tầng thì bạn An cần đúng bao nhiêu que diêm?
.png)
Số que ở 1 tầng là u1 = 3.
Tổng số que ở 2 tầng là \({u_1} + {u_2} = 3 + 7\).
Tổng số que ở 3 tầng là \({u_1} + {u_2} + {u_3} = 3 + 7 + 11\).
Ta có cấp số cộng u1 = 3, d = 4, tính S10?
Để cần có 10 tầng cần tổng \({S_{10}} = \frac{{10}}{2}\left( {2.3 + 9.4} \right) = 210\) que.
Cho dãy số (xn) thoả mãn x1 = 40 và \({x_n} = 1,1.{x_{n - 1}}\) với mọi n = 2; 3; 4; ... Tính giá trị của \(S = {x_1} + {x_2} + ... + {x_{12}}\) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Ta có \({x_n} = 1,1.{x_{n - 1}}\) và x1 = 40 nên dãy số (xn) là một cấp số nhân có số hạng đầu x1 = 40 và công bội \(q = \frac{{{x_n}}}{{{x_{n - 1}}}} = 1,1\).
\(S = {x_1} + {x_2} + ... + {x_{12}} = 40.\frac{{1 - 1,{1^{12}}}}{{1 - 1,1}} \approx 855,4\).
Cho tam giác ABC cân tại A. Biết rằng độ dài cạnh BC, trung tuyến AM và độ dài cạnh AB theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân có công bội q. Tìm công bội q của cấp số nhân đó.
Ta có: \(A{M^2} = \frac{{2\left( {A{B^2} + A{C^2}} \right) - B{C^2}}}{4}\) (1)
Do ba cạnh BC, AM, AB lập thành cấp số nhân nên ta có: \(BC.AB = A{M^2}\) (2)
Thay (2) vào (1) ta được \(\frac{{2\left( {A{B^2} + A{C^2}} \right) - B{C^2}}}{4} = BC.AB\)
\( \Leftrightarrow 4A{B^2} - 4AB.BC - B{C^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow 4{\left( {\frac{{AB}}{{BC}}} \right)^2} - 4\frac{{AB}}{{BC}} - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}\\ \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1 - \sqrt 2 }}{2}\,\,\,\left( {loai} \right) \end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}\)
\( \Rightarrow q = \sqrt {\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}} = \frac{{\sqrt {2 + 2\sqrt 2 } }}{2}\)
Tính tổng \(S = 1 + 2.2 + {3.2^2} + {4.2^3} + ........ + {2018.2^{2017}}\)
Ta có \(A = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^n} = {2^{n + 1}} - 1\)
Xét \(2S = 1.2 + {2.2^2} + {3.2^3} + {4.2^4} + ... + {2017.2^{2017}} + {2018.2^{2018}}\)
Và \(S = 1 + 2.2 + {3.2^2} + {4.2^3} + ... + {2017.2^{2016}} + {2018.2^{2017}}\)
Suy ra
\(S = {2018.2^{2018}} - \left( {1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2017}}} \right)\)
\( = {2018.2^{2018}} - \left( {{2^{2018}} - 1} \right) = {2017.2^{2018}} + 1\)
Cho bốn số a, b, c, d theo thứ tự đó tạo thành cấp số nhân với công bội khác 1. Biết tổng ba số hạng đầu bằng \(\frac{{148}}{9}\), đồng thời theo thứ tự đó chúng lần lượt là số hạng thứ nhất, thứ tư và thứ tám của một cấp số cộng. Tính giá trị biểu thức T = a - b + c - d.
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l} ac = {b^2}{\rm{ }}\left( 1 \right)\\ bd = {c^2}{\rm{ }}\left( 2 \right)\\ a + b + c = \frac{{148}}{9}{\rm{ }}\left( 3 \right) \end{array} \right.\).
Và cấp số cộng có \({u_1} = a,{u_4} = b,{u_8} = c\). Gọi x là công sai của cấp số cộng. Vì cấp số nhân có công bội khác 1 nên x khác 0.
Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l} b = a + 3x\\ c = a + 7x \end{array} \right.\) (4)
Từ (1) và (4) ta được: \(a\left( {a + 7x} \right) = {\left( {a + 3x} \right)^2}\).
\( \Leftrightarrow ax - 9{x^2} = 0\)
Do x khác 0 nên a = 9x.
Từ (3) và (4), suy ra \(3a + 10x = \frac{{148}}{9}\).
Do đó : \(\left\{ \begin{array}{l} a = 4\\ x = \frac{4}{9} \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} b = \frac{{16}}{3}\\ c = \frac{{64}}{9}\\ d = \frac{{256}}{{27}} \end{array} \right.\)
Vậy \(T = a - b + c - d = \frac{{ - 100}}{{27}}\).
Trong các giới hạn sau đây, giới hạn nào bằng 0?
Ở câu B có bậc tử nhơ hơn bậc mẫu nên có giới hạn bằng 0
\(\text { Kết quả của giới hạn } \lim \frac{3 n-n^{4}}{4 n-5} \text { là: }\)
\(\lim \frac{3 n-n^{4}}{4 n-5}=\lim \frac{n^{4}\left(\frac{3}{n^{3}}-1\right)}{n\left(4-\frac{5}{n}\right)}=\lim n^{3} \cdot \frac{\frac{3}{n^{3}}-1}{4-\frac{5}{n}}\)
Ta có
\(\left\{\begin{array}{l} \lim n^{3}=+\infty \\ \lim \frac{\frac{3}{n^{3}}-1}{4-\frac{5}{n}}=-\frac{1}{4}<0 \end{array} \Rightarrow \lim \frac{3 n-n^{4}}{4 n-5}=\lim n^{3} \cdot \frac{\frac{3}{n^{3}}-1}{4-\frac{5}{n}}=-\infty\right.\)
\(\text { Kết quả của giới hạn } \lim \frac{2 n+3 n^{3}}{4 n^{2}+2 n+1} \text { là: }\)
\(\lim \frac{2 n+3 n^{3}}{4 n^{2}+2 n+1}=\lim \frac{n^{3}\left(\frac{2}{n^{2}}+3\right)}{n^{2}\left(4+\frac{2}{n}+\frac{1}{n^{2}}\right)}=\lim n \cdot \frac{\frac{2}{n^{2}}+3}{4+\frac{2}{n}+\frac{1}{n^{2}}} .\)
Ta có
\(\left\{\begin{array}{l} \lim n=+\infty \\ \lim \frac{\frac{2}{n^{2}}+3}{4+\frac{2}{n}+\frac{1}{n^{2}}}=\frac{3}{4}>0 \end{array}\right.\)\(\longrightarrow \operatorname{lim} \frac{2 n+3 n^{3}}{4 n^{2}+2 n+1}=\lim n \cdot \frac{\frac{2}{n^{2}}+3}{4+\frac{2}{n}+\frac{1}{n^{2}}}=+\infty .\)
\(\text { Kết quả của giới hạn } \lim \frac{n^{3}-2 n}{1-3 n^{2}} \text { là: }\)
\(\lim \frac{n^{3}-2 n}{1-3 n^{2}}=\lim \frac{n^{3}\left(1-\frac{2}{n^{2}}\right)}{n^{2}\left(\frac{1}{n^{2}}-3\right)}=\lim n \cdot \frac{1-\frac{2}{n^{2}}}{\frac{1}{n^{2}}-3}\)
Ta có
\(\left\{\begin{array}{l} \lim n=+\infty \\ \lim \frac{1-\frac{2}{n^{2}}}{\frac{1}{n^{2}}-3}=-\frac{1}{3}<0 \end{array} \longrightarrow \operatorname{lim} \frac{n^{3}-2 n}{1-3 n^{2}}=\lim n \cdot \frac{1-\frac{2}{n^{2}}}{\frac{1}{n^{2}}-3}=-\infty\right.\)
Tìm giới hạn \(B=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{\sqrt{4 x^{2}+x}+\sqrt[3]{8 x^{3}+x-1}}{\sqrt[4]{x^{4}+3}}\)
Ta có
\(B=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty} \frac{|x| \sqrt{4+\frac{1}{x}}+x \cdot \sqrt[3]{8+\frac{1}{x^{2}}-\frac{1}{x^{3}}}}{|x| \sqrt[4]{1+\frac{3}{x^{4}}}}=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty} \frac{\sqrt{4+\frac{1}{x}}+\sqrt[3]{8+\frac{1}{x^{2}}-\frac{1}{x^{3}}}}{\sqrt[4]{1+\frac{3}{x^{4}}}}=4\)
Tìm giới hạn \(B=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} x\left(\sqrt{x^{2}+2 x}-2 \sqrt{x^{2}+x}+x\right)\)
\(\begin{aligned} \text { Ta có: } & \sqrt{x^{2}+2 x}-2 \sqrt{x^{2}+x}+x=\frac{2 x^{2}+2 x+2 x \sqrt{x^{2}+2 x}-4 x^{2}-4 x}{\sqrt{x^{2}+2 x}+2 \sqrt{x^{2}+x}+x} \\ &=2 x \frac{\sqrt{x^{2}+2 x}-x-1}{\sqrt{x^{2}+2 x}+2 \sqrt{x^{2}+x}+x} \\ &=\frac{-2 x}{\left(\sqrt{x^{2}+2 x}+2 \sqrt{x^{2}+x}+x\right)\left(\sqrt{x^{2}+2 x}+x+1\right)} \end{aligned}\)
\(\begin{array}{l} \text { Nên } B=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \dfrac{-2 x^{2}}{\left(\sqrt{x^{2}+2 x}+2 \sqrt{x^{2}+x}+x\right)\left(\sqrt{x^{2}+2 x}+x+1\right)} \\ =\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{-2}{\left(\sqrt{1+\dfrac{2}{x}}+2 \sqrt{1+\frac{1}{x}}+1\right)\left(\sqrt{1+\dfrac{2}{x}}+1+\dfrac{1}{x}\right)}=-\dfrac{1}{4} \end{array}\)
Tìm giới hạn \(A=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty}\left(\sqrt{x^{2}+x+1}-2 \sqrt{x^{2}-x}+x\right)\)
\(\begin{array}{l} \text { Ta có: } \sqrt{x^{2}+x+1}-2 \sqrt{x^{2}-x}+x=\dfrac{\left(\sqrt{x^{2}+x+1}+x\right)^{2}-4\left(x^{2}-x\right)}{\sqrt{x^{2}+x+1}+2 \sqrt{x^{2}-x}+x} \\ =\dfrac{2 x \sqrt{x^{2}+x+1}+1+5 x-2 x^{2}}{\sqrt{x^{2}+x+1}+2 \sqrt{x^{2}-x}+x} \\ =\dfrac{2 x\left(\sqrt{x^{2}+x+1}-x\right)}{\sqrt{x^{2}+x+1}+2 \sqrt{x^{2}-x}+x}+\frac{1+5 x}{\sqrt{x^{2}+x+1}+2 \sqrt{x^{2}-x}+x} \\ =\dfrac{2 x(x+1)}{\left(\sqrt{x^{2}+x+1}+2 \sqrt{x^{2}-x}+x\right)\left(\sqrt{x^{2}+x+1}+x\right)} \quad+\dfrac{1+5 x}{\sqrt{x^{2}+x+1}+2 \sqrt{x^{2}-x}+x} \end{array}\)
\(\begin{array}{l} \text { Do đó: } A=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty} \frac{2+\dfrac{2}{x}}{\left(\sqrt{1+\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{x^{2}}}+2 \sqrt{1-\dfrac{1}{x}}+1\right)\left(\sqrt{1+\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{x^{2}}}+1\right)}+ \lim \limits_{x \rightarrow+\infty} \dfrac{\frac{1}{x}+5}{\sqrt{1+\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{x^{2}}}+2 \sqrt{1-\dfrac{1}{x}}+1}\\ =\dfrac{1}{4}+\dfrac{5}{4}=\dfrac{3}{2} \end{array}\)
Tìm giới hạn \(D=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty}\left(\sqrt[3]{x^{3}+x^{2}+1}+\sqrt{x^{2}+x+1}\right)\)
\(\begin{array}{l} D=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty}\left(\sqrt[3]{x^{3}+x^{2}+1}-x\right)+\lim\limits _{x \rightarrow-\infty}\left(\sqrt{x^{2}+x+1}+x\right)=M+N \\ M=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty} \frac{x^{2}+1}{\sqrt[3]{\left(x^{3}+x^{2}+1\right)^{2}}+x \cdot \sqrt[3]{x^{3}+x^{2}+1}+x^{2}}=\frac{1}{3} \\ N=\lim \limits_{x \rightarrow-\infty} \frac{x+1}{\sqrt{x^{2}+x+1}-x}=\lim \limits_{x \rightarrow-\infty} \frac{1+\frac{1}{x}}{-\sqrt{1+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}}-1}=-\frac{1}{2} \\ \text { Do đó: } B=\frac{1}{3}-\frac{1}{2}=-\frac{1}{6} \end{array}\)
Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} \frac{{{x^2} - x - 2}}{{\sqrt {x - 2} }} + 2x{\rm{ \ khi \ }}x > 2\\ {x^2} - x + 3{\rm{ \ khi \ }}x \le 2 \end{array} \right.\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left[ {\frac{{(x + 1)(x - 2)}}{{\sqrt {x - 2} }} + 2x} \right] = 4\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {{x^2} - x + 3} \right) = 5 \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f(x)\)
Vậy hàm số không liên tục tại x = 2.
Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} \frac{{\sqrt[3]{x} - 1}}{{x - 1}}{\rm{ \ khi \ }}x \ne 1\\ \frac{1}{3}{\rm{ \ khi \ }}x = 1 \end{array} \right.\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f(x) \\= \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\sqrt[3]{x} - 1}}{{x - 1}} \\= \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{1}{{\sqrt[3]{{{x^2}}} + \sqrt[3]{x} + 1}} \\ = \frac{1}{3} = f(1)\)
Vậy hàm số liên tục tại x = 1.
Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} \dfrac{{x + 1 + \sqrt[3]{{x - 1}}}}{x}{\rm{ \ khi \ }}x \ne 0\\ 2{\rm{ \ khi \ }}x = 0 \end{array} \right.\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?
Ta có:
\(f(0) = 2\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{x + 1 + \sqrt[3]{{x - 1}}}}{x} \\= \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {1 + \frac{{1 + \sqrt[3]{{x - 1}}}}{x}} \right)\)
\(= \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {1 + \frac{1}{{1 - \sqrt[3]{{x - 1}} + x - 1}}} \right) = 2 = f(0)\)
Vậy hàm số liên tục tại x = 0.
Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} \dfrac{{\sqrt x - 2}}{{x - 4}}{\rm{ \ khi \ }}x \ne 4\\ \dfrac{1}{4}{\rm{ \ khi \ }}x = 4 \end{array} \right.\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} f(x) \\= \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\sqrt x - 2}}{{x - 4}} \\= \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{1}{{\sqrt x + 2}} \\= \frac{1}{4} = f(4)\)
Vậy hàm số liên tục tại x = 4.
Cho hình hộp ABCD A'B'C'D' . có tâm O . Gọi I là tâm hình bình hành ABCD . Đặt \(\overrightarrow{A C^{\prime}}=\vec{u}, \overrightarrow{C A^{\prime}}=\vec{v}, \overrightarrow{B D^{\prime}}=\vec{x}, \overrightarrow {D B^{\prime}}=\vec{y}\) . Khẳng định nào sau đây đúng?
.png)
Ta có
\(\begin{array}{l} \vec{u}+\vec{v}=\overrightarrow{A C^{\prime}}+\overrightarrow{C A^{\prime}}=\left(\overrightarrow{A C}+\overrightarrow{C C^{\prime}}\right)+\left(\overrightarrow{C A}+\overrightarrow{A A^{\prime}}\right)=2 \overrightarrow{A A^{\prime}} \\ \vec{x}+\vec{y}=\overrightarrow{B D^{\prime}}+\overrightarrow{D B^{\prime}}=\left(\overrightarrow{B D}+\overrightarrow{D D^{\prime}}\right)+\left(\overrightarrow{D B}+\overrightarrow{B B^{\prime}}\right)=2 \overrightarrow{B B^{\prime}}=2 \overrightarrow{A A^{\prime}} \\ \Rightarrow \vec{u}+\vec{v}+\vec{x}+\vec{y}=4 \overrightarrow{A A^{\prime}}=-4 \overline{A^{\prime} A}=-4.2 \overrightarrow{O I} \\ \Rightarrow 2 \overrightarrow{O I}=-\frac{1}{4}(\vec{u}+\vec{v}+\vec{x}+\vec{y}) \end{array}\)
Cho tứ diện ABCD . Gọi M và P lần lượt là trung điểm của AB và CD . Đặt \(\overrightarrow{A B}=\vec{b},\overrightarrow{A C}=\vec{c}, \overrightarrow{A D}=\vec{d}\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Ta có
\(\begin{aligned} &\overrightarrow{M P}=\frac{1}{2}(\overrightarrow{M C}+\overrightarrow{M D}) \text { (tính chất đường trung tuyến) }\\ &=\frac{1}{2}(\overrightarrow{A C}-\overrightarrow{A M}+\overrightarrow{A D}-\overrightarrow{A M})=\frac{1}{2}(\vec{c}+\vec{d}-2 \overrightarrow{A M})\\ &=\frac{1}{2}(\vec{c}+\vec{d}-\overrightarrow{A B})=\frac{1}{2}(\vec{c}+\vec{d}-\vec{b}) \end{aligned}\)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Đặt \(\overrightarrow{S A}=\vec{a} ; \overrightarrow{S B}=\vec{b} ; \overrightarrow{S C}=\vec{c},\overrightarrow{S D}=\vec{d}\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD . Ta phân tích như sau:
\(\left\{\begin{array}{l} \overrightarrow{S A}+\overrightarrow{S C}=2 \overrightarrow{S O} \\ \overrightarrow{S B}+\overrightarrow{S D}=2 \overrightarrow{S O} \end{array}\right.\) (do tính chất của đường trung tuyến)
\(\Rightarrow \overrightarrow{S A}+\overrightarrow{S C}=\overrightarrow{S B}+\overrightarrow{S D} \Leftrightarrow \vec{a}+\vec{c}=\vec{d}+\vec{b}\)
Trong không gian cho điểm O và bốn điểm A , B , C , D không thẳng hàng. Điều kiện cần và đủ để A , B , C , D tạo thành hình bình hành là
Trước hết, điều kiện cần và đủ để ABCD là hình bình hành là: \(\overrightarrow{B D}=\overrightarrow{B A}+\overrightarrow{B C}\)
Với mọi điểm O bất kì khác A , B , C , D , ta có
\(\begin{array}{l} \overrightarrow{B D}=\overrightarrow{B A}+\overrightarrow{B C} \Leftrightarrow \overrightarrow{O D}-\overrightarrow{O B}=\overrightarrow{O A}-\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}-\overrightarrow{O B} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O C}=\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O D} \end{array}\)
Cho tứ diện ABCD đều cạnh bằng a. Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD. Góc giữa AO và CD bằng bao nhiêu ?
.png)
Ta có \(\overrightarrow {AO} .\overrightarrow {CD} = \left( {\overrightarrow {CO} - \overrightarrow {CA} } \right)\overrightarrow {CD} \)
\(\begin{array}{l} = \overrightarrow {CO} .\overrightarrow {CD} - \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CD} = CO.CD.\cos {30^0} - CA.CD.\cos {60^0}\\ = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.a.\frac{{\sqrt 3 }}{2} - a.a.\frac{1}{2} = \frac{{{a^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{2} = 0. \end{array}\)
Suy ra \(AO \bot CD\).
Cho tứ diện ABCD có AB vuông góc với CD, AB = CD = 6. M là điểm thuộc cạnh BC sao cho \(MC = x.BC{\rm{ }}\left( {0 < x < 1} \right)\). (P) song song với AB và CD lần lượt cắt BC,DB,AD,AC tại M, N, P, Q. Diện tích lớn nhất của tứ giác bằng bao nhiêu ?
.png)
Xét tứ giác MNPQ có \(\left\{ \begin{array}{l} MQ{\rm{//}}NP{\rm{//}}AB\\ MN{\rm{//}}PQ{\rm{//}}CD \end{array} \right.\)
\( \Rightarrow MNPQ\) là hình bình hành.
Mặt khác, \(AB \bot CD \Rightarrow MQ \bot MN\).
Do đó, MNPQ là hình chữ nhật.
Vì MQ // AB nên \(\frac{{MQ}}{{AB}} = \frac{{CM}}{{CB}} = x \Rightarrow MQ = x.AB = 6x\).
Theo giả thiết \(MC = x.BC \Rightarrow BM = \left( {1 - x} \right)BC\).
Vì MN // CD nên \(\frac{{MN}}{{CD}} = \frac{{BM}}{{BC}} = 1 - x \Rightarrow MN = \left( {1 - x} \right).CD = 6\left( {1 - x} \right)\).
Diên tích hình chữ nhật MNPQ là
\({S_{MNPQ}} = MN.MQ = 6\left( {1 - x} \right).6x = 36.x.\left( {1 - x} \right) \le 36{\left( {\frac{{x + 1 - x}}{2}} \right)^2} = 9\)
Ta có \({S_{MNPQ}} = 9\) khi \(x = 1 - x \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\)
Cho tứ diện đều ABCD, M là trung điểm của cạnh BC. Khi đó \(\cos \left( {AB,DM} \right)\) bằng
.png)
Giả sử cạnh của tứ diện là a.
Ta có \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DM} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {DM} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {DM} } \right|}} = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {DM} }}{{a.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}\)
Mặt khác
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {DM} = \overrightarrow {AB} \left( {\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AD} } \right)\\ = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} \\ = AB.AM.\cos {30^0} - AB.AD.\cos {60^0}\\ = a.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} - a.a.\frac{1}{2}\\ = \frac{{3{a^2}}}{4} - \frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{{a^2}}}{4}. \end{array}\)
Do có \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DM} } \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
Suy ra \(\cos \left( {AB,DM} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC và \(\widehat {ASB} = \widehat {BSC} = \widehat {CSA}\). Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {SA} \) và \(\overrightarrow {BC} \) ?
.png)
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {SA} .\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {SA} .\left( {\overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SB} } \right) = \overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SB} \\ = SA.SC.\cos \widehat {ASC} - SA.SB.\cos \widehat {ASB} = 0 \end{array}\)
\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = {90^0}\)
Cho hình chóp S.ABC có \(S A \perp(A B C)\) và tam giác ABC không vuông, gọi H, K lần lượt là trực tâm các tam giác ABC và SBC . Các đường thẳng AH, SK, BC thỏa mãn:
.png)
Gọi AA' là đường cao của tam giác ABC \(\Rightarrow A A^{\prime} \perp B C\)
mà \(B C \perp S A \text { nên } B C \perp S A^{\prime}\)
Vậy AH, SK, BC đồng quy tại A'
Cho hình chóp S.ABC thỏa mãn \(S A=S B=S C\) . Tam giác ABC vuông tại A . Gọi H là hình chiếu vuông góc của S lên mp (ABC). Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau?
.png)
Ta có A sai vì
\((\mathrm{SBH}) \cap(\mathrm{S} C H)=(\mathrm{SB} C)\)
Cho hình chóp \(S \cdot A B C \text { có } S A=S B=S C\) và tam giác ABC vuông tại B . Vẽ \(S H \perp(A B C), H \in(A B C)\). Khẳng định nào sau đây đúng?
.png)
Do \(S A=S B=S C \text { nên } H A=H B=H C .\) .
Suy ra H là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta\)ABC .
Mà \(\Delta\)ABC vuông tại B nên H là trung điểm của AC .
Chỉ ra mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
A sai vì Cho hai đường thẳng vuông góc với nhau, mặt phẳng nào vuông góc với đường thẳng này thì song song với đường thẳng kia.
Cho hai tam giác ACD và BCD nằm trên hai mặt phẳng vuông góc với nhau và \(AC = AD = BC = BD = a;CD = 2x\). Với giá trị nào của x thì hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) vuông góc.
\(YCBT \Leftrightarrow \Delta CJD\) vuông cân tại J
\(\Leftrightarrow IJ = IC = ID = \frac{{AB}}{2} \\\Leftrightarrow 4{x^2} = 2A{I^2} = 2(\frac{{{a^2} + {a^2}}}{2} - {x^2}) \\\Leftrightarrow x = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)
( Với I là trung điểm CD; J là trung điểm AB)
Cho hai mặt phẳng vuông góc (P) và (Q) có giao tuyến \(\Delta\). Lấy A, B cùng thuộc \(\Delta\) và lấy C trên (P), D trên (Q) sao cho \(AC \bot AB,BD \bot AB\) và AB = AC = BD. Thiết diện của tứ diện ABCD khi cắt bởi mặt phẳng \((\alpha)\) đi qua A và vuông góc với CD là hình gì?
.png)
Gọi I là trung điểm của BC. Vì tam giác ABC vuông cân tại A nên \(AI \bot BC\).
Ta có \(\left. \begin{array}{l} \left( P \right) \bot \left( Q \right)\\ \left( P \right) \cap \left( Q \right) = d\\ \left( Q \right) \supset BD \bot d \end{array} \right\} \Rightarrow BD \bot \left( P \right) \Rightarrow BD \bot AI\).
\(\left. \begin{array}{l} AI \bot BC\\ AI \bot BD \end{array} \right\} \Rightarrow AI \bot \left( {BCD} \right) \Rightarrow AI \bot CD\).
Trong (ACD), dựng đường thẳng đi qua A và vuông góc với CD cắt CD tại H.
Thiết diện của tứ diện ABCD khi cắt bởi mặt phẳng \((\alpha)\) là tam giác AHI.
Vì \(AI \bot \left( {BCD} \right) \Rightarrow AI \bot HI\) nên tam giác AHI là tam giác vuông tại I.
Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.A'B'C'D' có cạnh đáy bằng a, góc giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (ABC') có số đo bằng 60o. Cạnh bên của hình lăng trụ bằng:
.png)
Ta có: \(\left( {ABCD} \right) \cap \left( {ABC'} \right) = AB\).
Từ giả thiết ta dễ dàng chứng minh được: \(AB \bot \left( {BB'C'C} \right)\) mà \(C'B \subset \left( {BB'C'C} \right) \Rightarrow AB \bot C'B\).
Mặt khác: \(CB \bot AB\).
\( \Rightarrow \left( {\left( {ABCD} \right),\left( {ABC'} \right)} \right) = \left( {CB,C'B} \right) = \widehat {CBC'} = 60^\circ \).
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác BCC' vuông tại C ta có:
\(\tan \widehat {CBC'} = \frac{{CC'}}{{CB}} \Rightarrow CC' = CB.\tan \widehat {CBC'} = a.\tan 60^\circ = a\sqrt 3 \)
Hình hộp ABCD.A'B'C'D' trở thành hình lăng trụ tứ giác đều khi phải thêm các điều kiện nào sau đây?
Theo lí thuyết lăng trụ tứ giác đều là lăng trụ đứng có đáy là hình vuông.
