Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Phạm Phú Thứ
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
75 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Tam giác ABC có ba góc \(\hat A,\hat B,\hat C\) theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng và \(\hat C= 5\hat A\) . Xác định số đo các góc \(\hat A,\hat B,\hat C\)
Từ đề bài ta có hệ phương trình:
\(\left\{\begin{array}{l} \hat A+\hat B+\hat C=180^{0} \\ \hat A+\hat C=2\hat B \\ \hat C=5 \hat A \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} \hat C=5\hat A \\ \hat B=3\hat A \\ 9 \hat A=180^{0} \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} \hat A=20^{0} \\ \hat B=60^{0} \\ \hat C=100^{0} \end{array}\right.\right.\right.\)
Cho cấp số cộng \((u_n)\) có công sai d>0; \(\left\{\begin{array}{l} u_{31}+u_{34}=11 \\ u_{31}^{2}+u_{34}^{2}=101 \end{array}\right.\). Hãy tìm số hạng tổng quát của cấp số cộng đó.
Ta có \(\left\{\begin{array}{l} 2 u_{1}+63 d=11 \\ \left(u_{1}+30 d\right)^{2}+\left(u_{1}+33 d\right)^{2}=101 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} u_{1}=-89 \\ d=3 \end{array}\right.\right.\)
Vậy \(u_{n}=3(n-1)-89=3 n-92\)
Cho cấp số cộng \((u_n)\) thỏa mãn \(\left\{\begin{array}{l} u_{7}-u_{3}=8 \\ u_{2} \cdot u_{7}=75 \end{array}\right.\). Tìm \(u_{1}, d\)?
Từ đề bài ta có :
\(\left\{\begin{array}{l} u_{1}+6 d-u_{1}-2 d=8 \\ \left(u_{1}+d\right)\left(u_{1}+6 d\right)=75 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} d=2 \\ u_{1}=3, u_{1}=-17 \end{array}\right.\right.\)
Cho bốn số nguyên dương, trong đó ba số đầu lập thành một cấp số cộng, ba số sau lập thành cấp số nhân. Biết tổng số hạng đầu và cuối là 37, tổng hai số hạng giữa là 36, tìm bốn số đó.
Gọi 4 số đó là a, b, c, d. Ta có hệ :
\(\left\{\begin{array}{l} a+d=37 \\ c+b=36 \\ a+c=2 b \\ b d=c^{2} \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} a=37-d \\ c=36-b \\ d=73-3 b \\ b(73-3 b)=(36-b)^{2} \end{array}\right.\right.\)
\(\Leftrightarrow b=16, c=20, d=25, a=12\)
Tìm ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng biết tổng của chúng bằng -9 và tổng các bình phương của chúng bằng 29.
Gọi ba số hạng của CSC là \(a-2 x ; a ; a+2 x\,\, với \,\,d=2 x\)
Ta có \(\left\{\begin{array}{l} a-2 x+a+a+2 x=-9 \\ (a-2 x)^{2}+a^{2}+(a+2 x)^{2}=29 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} a=-3 \\ x=\pm \frac{1}{2} \end{array}\right.\right.\)
3 số hạng cần tìm là \(-3 ;-2 ;-1\) với \(x=\frac{1}{2}\)
Cho cấp số nhân \({u_1} = - 1\), \({u_6} = 0,00001\). Khi đó q và số hạng tổng quát là
\(\begin{array}{l} {u_6} = {u_1}.{q^5} = 0,00001\\ \Leftrightarrow {q^5} = \frac{{ - 1}}{{{{10}^5}}}\\ \Leftrightarrow q = \frac{{ - 1}}{{10}}\\ \Rightarrow {u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = - 1.{\left( {\frac{{ - 1}}{{10}}} \right)^{n - 1}} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{{10}^{n - 1}}}} \end{array}\)
Cho ba số x, 5, 3y theo thứ tự lập thành cấp số cộng và ba số x, 3, 3y theo thứ tự lập thành cấp số nhân thì |3y - x| bằng?
Ta có x, 5, 3y theo thứ tự lập thành cấp số cộng \( \Rightarrow x + 3y = 5.2 \Leftrightarrow x = 10 - 3y\).
Lại có x, 3, 3y theo thứ tự lập thành cấp số nhân \( \Rightarrow x.3y = {3^2} \Leftrightarrow xy = 3\).
Do đó \(y\left( {10 - 3y} \right) = 3\)
\( \Leftrightarrow 3{y^2} - 10y + 3 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} y = 3 \Rightarrow x = 1 \Rightarrow \left| {3y - x} \right| = 8\\ y = \frac{1}{3} \Rightarrow x = 9 \Rightarrow \left| {3y - x} \right| = 8 \end{array} \right.\)
Vậy \(\left| {3y - x} \right| = 8\).
Cho ba số x; 5; 2y theo thứ tự lập thành cấp số cộng và ba số x; 4; 2y theo thứ tự lập thành cấp số nhân thì |x - 2y| bằng
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l} x + \left( {2y} \right) = 2.5\\ x.\left( {2y} \right) = {4^2} \end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x + 2y = 10\\ x.\left( {2y} \right) = 16 \end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 8\\ 2y = 2 \end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l} x = 2\\ 2y = 8 \end{array} \right.\).
Từ đó, ta có \(\left| {x - 2y} \right| = \left| {8 - 2} \right| = 6\).
Một du khách vào chuồng đua ngựa đặt cược, lần đầu tiên đặt 20000 đồng, mỗi lần sau tiền đặt gấp đôi tiền đặt lần trước. Người đó thua 9 lần liên tiếp và thắng ở lần thứ 10. Hỏi du khách đó thắng hay thua bao nhiêu?
Số tiền du khách đó đặt cược là một cấp số nhân với \(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 20000\\ q = 2 \end{array} \right.\).
9 lần đầu người đó thua ⇒ số tiền thua là tổng 9 số hạng đầu của cấp số nhân ở trên. Vậy số tiền người đó thua là \({S_9} = 20000\frac{{1 - {2^9}}}{{1 - 2}} = 10220000\) (đồng)
Số tiền người đó thắng được ở lần thứ 10 là \({u_{10}} = {u_1}.{q^9} = {20000.2^9} = 10240000\) (đồng)
Ta có \({u_{10}} - {S_9} = 10240000 - 10220000 = 20000\) (đồng)
Vậy người đó thắng 20 000 đồng.
Cho cấp số nhân (un) có số hạng đầu u1 = -3 và công bội \(q = \frac{2}{3}\). Số hạng thứ năm của (un) là
\({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} \Rightarrow {u_5} = - 3.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^4} = - \frac{{16}}{{27}}\)
Giá trị của giới hạn \(\lim \left(\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\ldots+\frac{1}{n(n+1)}\right)\) là?
\(\lim \left(\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\ldots+\frac{1}{n(n+1)}\right)=\lim \left(1-\frac{1}{2}+\frac{1}{2}-\frac{1}{3}+\cdots+\frac{1}{n}-\frac{1}{n+1}\right)=\lim \left(1-\frac{1}{n+1}\right)=1\)
Giá trị của giới hạn \(\lim \left(\frac{1+3+5+\cdots+(2 n+1)}{3 n^{2}+4}\right)\) bằng?
\(\text { Ta có } 1+3+5+\cdots(2 n-1)=\frac{n(1+2 n-1)}{2}=n^{2}\) nên
\(\lim \left(\frac{1+3+5+\cdots+(2 n+1)}{3 n^{2}+4}\right)=\lim \frac{n^{2}}{3 n^{2}+4}=\frac{1}{3}\)
Giá trị của giới hạn \(\lim \left(\frac{1}{n^{2}}+\frac{2}{n^{2}}+\ldots+\frac{n-1}{n^{2}}\right)\)
Ta có
\(\frac{1}{n^{2}}+\frac{2}{n^{2}}+\ldots+\frac{n-1}{n^{2}}=\frac{1}{n^{2}}(1+2+\cdots+n-1)=\frac{1}{n^{2}} \cdot \frac{(n-1)(1+n-1)}{2}=\frac{n^{2}-n}{2 n^{2}}\), do đó
\(\lim \left(\frac{1}{n^{2}}+\frac{2}{n^{2}}+\ldots+\frac{n-1}{n^{2}}\right)=\lim \frac{n^{2}-n}{2 n^{2}}=\frac{1}{2}\)
Giá trị của giới hạn \(\lim \frac{\frac{1}{2}+1+\frac{3}{2}+\ldots+\frac{n}{2}}{n^{2}+1}\) bằng?
\(\text { Ta có } \frac{1}{2}+1+\frac{3}{2}+\ldots+\frac{n}{2}=\frac{1}{2}(1+2+\cdots+n)=\frac{1}{2} \cdot \frac{n(n+1)}{2}\), do đó
\(\lim \frac{\frac{1}{2}+1+\frac{3}{2}+\ldots+\frac{n}{2}}{n^{2}+1}=\lim \frac{n^{2}+n}{4 n^{2}+4}=\frac{1}{4}\)
Cho dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { với } u_{n}=\sqrt{2}+(\sqrt{2})^{2}+\ldots+(\sqrt{2})^{n}\) Mệnh đề nào sau đây đúng ?
Vì \(\sqrt{2},(\sqrt{2})^{2}, \ldots,(\sqrt{2})^{n} \) lập thành cấp số cộng có \(u_{1}=\sqrt{2}=q\) nên
\(u_{n}=\sqrt{2} \cdot \frac{1-(\sqrt{2})^{n}}{1-\sqrt{2}}=(2-\sqrt{2})\left[(\sqrt{2})^{n}-1\right] \longrightarrow \lim u_{n}=+\infty \text { vì }\left\{\begin{array}{l} a=2-\sqrt{2}>0 \\ q=\sqrt{2}>1 \end{array}\right.\)
Tìm giới hạn \(D=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\sqrt[3]{x+1}-1}{\sqrt{2 x+1}-1}\)
Ta có
\(D=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{x(\sqrt{2 x+1}+1)}{2 x\left[\sqrt[3]{(x+1)^{2}}+\sqrt[3]{x+1}+1\right]}=\lim \limits_{x \rightarrow 0} \frac{\sqrt{2 x+1}+1}{2\left[\sqrt[3]{(x+1)^{2}}+\sqrt[3]{x+1}+1\right]}=\frac{1}{3}\)
Tìm giới hạn \(C=\lim\limits _{x \rightarrow 3} \frac{\sqrt{2 x+3}-3}{x^{2}-4 x+3}\)
\(C=\lim\limits _{x \rightarrow 3} \frac{2(x-3)}{(x-1)(x-3)(\sqrt{2 x+3}+3)}=\lim\limits _{x \rightarrow 3} \frac{2}{(x-1)(\sqrt{2 x+3}+3)}=\frac{1}{6}\)
Tìm giới hạn \(B=\lim \limits_{x \rightarrow 1} \frac{x^{4}-3 x^{2}+2}{x^{3}+2 x-3}\)
\(B=\lim\limits _{x \rightarrow 1} \frac{\left(x^{2}-1\right)\left(x^{2}-2\right)}{(x-1)\left(x^{2}+x+3\right)}=\lim\limits _{x \rightarrow 1} \frac{(x-1)(x+1)\left(x^{2}-2\right)}{(x-1)\left(x^{2}+x+3\right)}=\lim\limits _{x \rightarrow 1} \frac{(x+1)\left(x^{2}-2\right)}{\left(x^{2}+x+3\right)}=-\frac{2}{5}\)
Tìm giới hạn \(A=\lim\limits _{x \rightarrow 2} \frac{2 x^{2}-5 x+2}{x^{3}-8}\)
\(A=\lim\limits _{x \rightarrow 2} \frac{(2 x-1)(x-2)}{(x-2)\left(x^{2}+2 x+4\right)}=\lim\limits _{x \rightarrow 2} \frac{(2 x-1)}{\left(x^{2}+2 x+4\right)}=\frac{1}{4}\)
Tìm giới hạn \(L=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\left(\sqrt{1+x^{2}}+x\right)^{n}-\left(\sqrt{1+x^{2}}-x\right)^{n}}{x}:\)
\(L=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\left[\left(\sqrt{1+x^{2}}+x\right)^{n}-1\right]\left[\left(\sqrt{1+x^{2}}+x\right)^{n}+1\right]}{x\left(\sqrt{1+x^{2}}+x\right)^{n}}=2 n\)
Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{l} \frac{x^{3}-8}{x-2} \text { khi } x \neq 2 \\ m x+1 \text { khi } x=2 \end{array}\right.\). Tìm tất cả các giá trị của tham số thực m để hàm số liên tục tại x = 2.
f(x) xác định trên \(\mathbb{R}\) .
Ta có \(f(2)=2 m+1 \text { và } \lim \limits_{x \rightarrow 2} f(x)=\lim\limits _{x \rightarrow 2} \frac{x^{3}-8}{x-2}=\lim \limits_{x \rightarrow 2}\left(x^{2}+2 x+4\right)=12\)
Để f (x) liên tục tại x = 2 thì \(\lim\limits _{x \rightarrow 2} f(x)=f(2) \Leftrightarrow 2 m+1=12 \Leftrightarrow m=\frac{11}{2}\)
Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{l} 3 x+2 \text { khi } x<-1 \\ x^{2}-1 \text { khi } x \geq-1 \end{array}\right.\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.
Trên \([-1 ;+\infty), f(x)=x^{2}-1\) là hàm đa thức nên f(x) liên tục trên \([-1 ;+\infty)\) . Vậy chọn đáp án đúng là C
Cho hàm số \(\begin{equation} f(x)=\frac{x-2}{x^{2}-3 x+2} \end{equation}\) . Hàm số liên tục trên
f(x) là hàm phân thức hữu tỉ, có tập xác định là \((-\infty ; 1) \cup(1 ; 2) \cup(2 ;+\infty)\) nên theo Định lí , f(x) liên tục trên các khoảng \((-\infty ; 1),(1 ; 2) \text { và }(2 ;+\infty)\)
Cho hàm số \(\begin{equation} f(x)=\frac{x^{2}+1}{x^{2}+5 x+6} \end{equation}\). Hàm số f (x) liên tục trên khoảng nào sau đây?
Hàm số có dạng phân thức hữu tỉ xác định trên tập hợp \(\begin{equation} D=(-\infty ;-3) \cup(-3 ;-2) \cup(-2 ;+\infty) \end{equation}\)
Theo Định lí , hàm số liên tục trên các khoảng \(\begin{equation} (-\infty ;-3) ;(-3 ;-2) ;(-2 ;+\infty) \end{equation}\) .
Vì \(\begin{equation} (2 ; 3) \subset(-2 ;+\infty) \end{equation}\) nên đáp án đúng là B.
Hàm số y=f(x) có đồ thị dưới đây gián đoạn tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu?
.png)
Quan sát đồ thị ta thấy \(\begin{equation} \lim\limits _{x \rightarrow 1^{-}} f(x)=3 ; \lim\limits _{x \rightarrow 1^{+}} f(x)=0 \end{equation}\).
Vậy \(\begin{equation} \lim\limits _{x \rightarrow 1^{-}} f(x) \neq \lim \limits_{x \rightarrow 1^{+}} f(x) \text { nên } \lim\limits _{x \rightarrow 1} f(x) \end{equation}\) không tồn tại.
Do đó hàm số gián đoạn tại điểm x=1
Cho hình chóp S ABCD . có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi G là điểm thỏa mãn:\(\overrightarrow{G S}+\overrightarrow{G A}+\overrightarrow{G B}+\overrightarrow{G C}+\overrightarrow{G D}=\overrightarrow{0}\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
.png)
Ta có
\(\begin{array}{l} \overrightarrow{G S}+\overrightarrow{G A}+\overrightarrow{G B}+\overrightarrow{G C}+\overrightarrow{G D}=\overrightarrow{0} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow{G S}+4 \overrightarrow{G O}+(\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D})=\overrightarrow{0} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow{G S}+4 \overrightarrow{G O}=\overrightarrow{0} \Leftrightarrow \overrightarrow{G S}=4 \overrightarrow{O G} \end{array}\)
Trong các kết quả sau đây, kết quả nào đúng? Cho hình lập phương ABCD.EFGH có cạnh a . Ta có AB \(\overrightarrow {A B} \cdot \overrightarrow{E G}\) bằng:
.png)
\(\begin{aligned} \overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{E G} &=(\overrightarrow{E F}+\overrightarrow{E H})(\overrightarrow{A E}+\overrightarrow{E F}+\overrightarrow{F B}) \\ &=\overrightarrow{E F} \cdot \overrightarrow{A E}+E F^{2}+\overrightarrow{E F} \cdot \overrightarrow{F B}+\overrightarrow{E H} \cdot \overrightarrow{A E}+\overrightarrow{E H} \cdot \overrightarrow{E F}+\overrightarrow{E H} \cdot \overrightarrow{F B} \\ &=0+a^{2}+0+0+0+\overrightarrow{E H} \cdot \overrightarrow{E A}=a^{2}+0=a^{2} \end{aligned}\)
Trong không gian cho hai hình vuông ABCD và ABC'D' có chung cạnh AB và nằm trong hai mặt phẳng khác nhau, lần lượt có tâm O và O'. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {OO'} \)?
Vì ABCD và ABC'D' là hình vuông nên \(AD\,{\rm{//}}\,BC';\,\,AD = BC' \Rightarrow ADBC'\) là hình bình hành
Mà O; O' là tâm của 2 hình vuông nên O; O' là trung điểm của BD và AC' ⇒ OO'là đường trung bình của ADBC' \(\Rightarrow OO'\,{\rm{//}}\,AD\)
Mặt khác, \(AD \bot AB\) nên \(OO' \bot AB \bot \Rightarrow \widehat {\left( {OO',AB} \right)} = {90^o}\)
Cho tứ diện ABCD có \(A B=a, B D=3 a\) . Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC . Biết AC vuông góc với BD . Tính MN
.png)
Kẻ \(\mathrm{NP} // \mathrm{AC}(P \in A B)\), nối MP .
NP là đường trung bình \(\Delta A B C \Rightarrow P N=\frac{1}{2} A C=\frac{a}{2}\).
MP là đường trung bình \(\Delta A B D \Rightarrow P M=\frac{1}{2} B D=\frac{3 a}{2}\)
Lại có \((A C, B D)=(P N, P M)=\widehat{N P M}=90^{\circ}\)\(\Rightarrow \Delta M N P\) vuông tại P .
Vậy \(M N=\sqrt{P N^{2}+P M^{2}}=\frac{a \sqrt{10}}{2}\)
Trong không gian cho hai tam giác đều ABC và ABCC' có chung cạnh AB và nằm trong hai mặt phẳng khác nhau. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh \(A C, C B, B C^{\prime} \text { và } C^{\prime} A\) . Tứ giác MNPQ là hình gì?
.png)
Vì M, N, P, Q nên dễ thấy tứ giác MNPQ là hình bhình hành. Gọi H là trung điểm của AB .
Vì hai tam giác ABC và ABC' nên \(\left\{\begin{array}{l} C H \perp A B \\ C^{\prime} H \perp A B \end{array}\right.\)
Suy ra \(A B \perp\left(C H C^{\prime}\right) . \text { Do đó } A B \perp C C^{\prime} .\).
Ta có: \(\left\{\begin{array}{l} P Q / / A B \\ P N / / C C^{\prime} \Rightarrow P Q \perp P N \\ A B \perp C C^{\prime} \end{array}\right.\).
Vậy tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.
Cho tứ diện ABCD có AB vuông góc với CD . Mặt phẳng (P) song song với AB và CD lần lượt cắt \(B C, D B, A D, A C \text { tại } M, N, P, Q\). Tứ giác MNPQ là hình gì?
.png)
Ta có:\(\left\{\begin{array}{l} (M N P Q) / / A B \\ (M N P Q) \cap(A B C)=M Q \end{array} \Rightarrow M Q / / A B\right.\)
Tương tự ta có: \(M N / / C D, N P / / A B, Q P / / C D\) .
Do đó tứ giác MNPQ là hình bình hành .
Lại có \(M N \perp M Q(d o A B \perp C D)\). Vậy tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.
Cho hình hộp \(A B C D \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} D^{\prime}\) có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có thể sai?
.png)
A đúng vì \(\left\{\begin{array}{l} A^{\prime} C^{\prime} \perp B^{\prime} D^{\prime} \\ B^{\prime} D^{\prime} / / B D \end{array} \Rightarrow A^{\prime} C^{\prime} \perp B D\right.\)
C đúng vì \(\left\{\begin{array}{l} A^{\prime} B \perp A B^{\prime} \\ A B^{\prime} / / D C^{\prime} \end{array} \Rightarrow A^{\prime} B \perp D C^{\prime}\right.\)
D đúng vì \(\left\{\begin{array}{l} B C^{\prime} \perp B^{\prime} C \\ B^{\prime} C / / A^{\prime} D \end{array} \Rightarrow B C^{\prime} \perp A^{\prime} D\right.\)
Vậy B sai.
Cho tứ diện ABCD . Gọi M N , lần lượt là trung điểm các cạnh BC và AD . Cho biết \(A B=C D=2 a \text { và } M N=a \sqrt{3}\). Tính góc giữa hai đường thẳng AB và CD?
Gọi O là trung điểm của AC , ta có O M=O N=a
\(\left\{\begin{array}{l} O M // A B \\ O N // C D \end{array} \Rightarrow \widehat{(A B, C D)}=(\widehat{O M, O N)}\right.\)
Áp dụng định lí côsin cho tam giác OMN ta có
\(\begin{array}{l} \cos \widehat{M O N}=\frac{O M^{2}+O N^{2}-M N^{2}}{2 O M . O N}=\frac{a^{2}+a^{2}-(a \sqrt{3})^{2}}{2 \cdot a \cdot a}=-\frac{1}{2} \\ \text { Vậy } \overline{(A B, C D)}=60^{\circ} \end{array}\)
Cho hình chóp S.ABC có các mặt bên tạo với đáy một góc bằng nhau. Hình chiếu H của S trên ( ABC) là:
Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của S lên các cạnh \(A B, A C, B C\).
Theo định lý ba đường vuông góc ta có M, N, P lần lượt là hình chiếu của H lên các cạnh \(A B, A C, B C\).
\(\Rightarrow \widehat{S M H}=\widehat{S N H}=\widehat{S P H} \Rightarrow \Delta S M H=\Delta S N H=\Delta S P H\)
\(\Rightarrow H M=H N=N P \Rightarrow\)H là tâm dường tròn nội tiếp của tam giác ABC
Cho hình chóp đều, chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
Hình chóp đều là hình chóp có các mặt bên là tam giác cân, và đáy là hình đa giác đều, có thể có cạnh bên và cạnh đáy không bằng nhau nên đáp án B sai.
Cho hình chóp \(S . A B C D \text { có } S A \perp(A B C D) \text { và } \Delta A B C\) vuông ở B , AH là đường cao của \(\Delta S A B .\) . Khẳng định nào sau đây sai?
.png)
Do \(S A \perp(A B C)\) nên A đúng
Do \(B C \perp(S A B)\) nên B và D đúng
Vậy C sai.
Cho tứ diện ABCD có \(A B=A C \text { và } D B=D C\) . Khẳng định nào sau đây đúng?
.png)
Gọi E là trung điểm của BC . Khi đó ta có
\(\left\{\begin{array}{l} A E \perp B C \\ D E \perp B C \end{array} \Rightarrow B C \perp(A D E) \Rightarrow B C \perp A D\right.\)
Hình hộp ABCD.A'B'C'D' là hình hộp gì nếu tứ diện AA'B'D' có các cạnh đối vuông góc.
Ta có \(AA' \bot B'D',{\rm{ }}A'D' \bot AB', A'B' \bot AD'\) suy ra hình hộp ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A sai vì đáy có thể là hình bình hành.
B đúng
C sai vì đáy có thể là hình bình hành
D sai vì đáy có thể là hình bình hành.
Trong lăng trụ đều, khẳng định nào sau đây sai?
A. Vì lăng trụ đều nên các cạnh bằng nhau. Do đó đáy là đa giác đều.
B. Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các mặt bên vuông góc với đáy.
C. Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các cạnh bên vuông góc với đáy.
D. Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các cạnh bên bằng nhau và cùng vuông góc với đáy. Do đó các mặt bên là những hình vuông.
