Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Phạm Phú Thứ

Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Phạm Phú Thứ

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 75 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 264162

Tam giác ABC có ba góc \(\hat A,\hat B,\hat C\)  theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng và \(\hat C= 5\hat A\) . Xác định số đo các góc \(\hat A,\hat B,\hat C\)

Xem đáp án

Từ đề bài ta có hệ phương trình:

\(\left\{\begin{array}{l} \hat A+\hat B+\hat C=180^{0} \\ \hat A+\hat C=2\hat B \\ \hat C=5 \hat A \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} \hat C=5\hat A \\ \hat B=3\hat A \\ 9 \hat A=180^{0} \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} \hat A=20^{0} \\ \hat B=60^{0} \\ \hat C=100^{0} \end{array}\right.\right.\right.\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 264163

Cho cấp số cộng \((u_n)\) có công sai d>0; \(\left\{\begin{array}{l} u_{31}+u_{34}=11 \\ u_{31}^{2}+u_{34}^{2}=101 \end{array}\right.\). Hãy tìm số hạng tổng quát của cấp số cộng đó.

Xem đáp án

Ta có \(\left\{\begin{array}{l} 2 u_{1}+63 d=11 \\ \left(u_{1}+30 d\right)^{2}+\left(u_{1}+33 d\right)^{2}=101 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} u_{1}=-89 \\ d=3 \end{array}\right.\right.\)

Vậy \(u_{n}=3(n-1)-89=3 n-92\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 264164

Cho cấp số cộng \((u_n)\) thỏa mãn \(\left\{\begin{array}{l} u_{7}-u_{3}=8 \\ u_{2} \cdot u_{7}=75 \end{array}\right.\). Tìm \(u_{1}, d\)?

Xem đáp án

Từ đề bài ta có :

\(\left\{\begin{array}{l} u_{1}+6 d-u_{1}-2 d=8 \\ \left(u_{1}+d\right)\left(u_{1}+6 d\right)=75 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} d=2 \\ u_{1}=3, u_{1}=-17 \end{array}\right.\right.\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 264165

Cho bốn số nguyên dương, trong đó ba số đầu lập thành một cấp số cộng, ba số sau lập thành cấp số nhân. Biết tổng số hạng đầu và cuối là 37, tổng hai số hạng giữa là 36, tìm bốn số đó. 

Xem đáp án

Gọi 4 số đó là a, b, c, d. Ta có hệ :

\(\left\{\begin{array}{l} a+d=37 \\ c+b=36 \\ a+c=2 b \\ b d=c^{2} \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} a=37-d \\ c=36-b \\ d=73-3 b \\ b(73-3 b)=(36-b)^{2} \end{array}\right.\right.\)

\(\Leftrightarrow b=16, c=20, d=25, a=12\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 264166

Tìm ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng biết tổng của chúng bằng -9 và tổng các bình phương của chúng bằng 29. 

Xem đáp án

Gọi ba số hạng của CSC là \(a-2 x ; a ; a+2 x\,\, với \,\,d=2 x\)

Ta có \(\left\{\begin{array}{l} a-2 x+a+a+2 x=-9 \\ (a-2 x)^{2}+a^{2}+(a+2 x)^{2}=29 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} a=-3 \\ x=\pm \frac{1}{2} \end{array}\right.\right.\)

3 số hạng cần tìm là \(-3 ;-2 ;-1\) với \(x=\frac{1}{2}\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 264167

Cho cấp số nhân \({u_1} = - 1\), \({u_6} = 0,00001\). Khi đó q và số hạng tổng quát là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} {u_6} = {u_1}.{q^5} = 0,00001\\ \Leftrightarrow {q^5} = \frac{{ - 1}}{{{{10}^5}}}\\ \Leftrightarrow q = \frac{{ - 1}}{{10}}\\ \Rightarrow {u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = - 1.{\left( {\frac{{ - 1}}{{10}}} \right)^{n - 1}} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{{10}^{n - 1}}}} \end{array}\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 264168

Cho ba số x, 5, 3y theo thứ tự lập thành cấp số cộng và ba số x, 3, 3y theo thứ tự lập thành cấp số nhân thì |3y - x| bằng?

Xem đáp án

Ta có x, 5, 3y theo thứ tự lập thành cấp số cộng \( \Rightarrow x + 3y = 5.2 \Leftrightarrow x = 10 - 3y\).

Lại có x, 3, 3y theo thứ tự lập thành cấp số nhân \( \Rightarrow x.3y = {3^2} \Leftrightarrow xy = 3\).

Do đó \(y\left( {10 - 3y} \right) = 3\)

\( \Leftrightarrow 3{y^2} - 10y + 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} y = 3 \Rightarrow x = 1 \Rightarrow \left| {3y - x} \right| = 8\\ y = \frac{1}{3} \Rightarrow x = 9 \Rightarrow \left| {3y - x} \right| = 8 \end{array} \right.\)

Vậy \(\left| {3y - x} \right| = 8\).

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 264169

Cho ba số x; 5; 2y theo thứ tự lập thành cấp số cộng và ba số x; 4; 2y theo thứ tự lập thành cấp số nhân thì |x - 2y| bằng

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l} x + \left( {2y} \right) = 2.5\\ x.\left( {2y} \right) = {4^2} \end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x + 2y = 10\\ x.\left( {2y} \right) = 16 \end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 8\\ 2y = 2 \end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l} x = 2\\ 2y = 8 \end{array} \right.\).

Từ đó, ta có \(\left| {x - 2y} \right| = \left| {8 - 2} \right| = 6\).

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 264170

Một du khách vào chuồng đua ngựa đặt cược, lần đầu tiên đặt 20000 đồng, mỗi lần sau tiền đặt gấp đôi tiền đặt lần trước. Người đó thua 9 lần liên tiếp và thắng ở lần thứ 10. Hỏi du khách đó thắng hay thua bao nhiêu?

Xem đáp án

Số tiền du khách đó đặt cược là một cấp số nhân với \(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 20000\\ q = 2 \end{array} \right.\).

9 lần đầu người đó thua ⇒ số tiền thua là tổng 9 số hạng đầu của cấp số nhân ở trên. Vậy số tiền người đó thua là \({S_9} = 20000\frac{{1 - {2^9}}}{{1 - 2}} = 10220000\) (đồng)

Số tiền người đó thắng được ở lần thứ 10 là \({u_{10}} = {u_1}.{q^9} = {20000.2^9} = 10240000\) (đồng)

Ta có \({u_{10}} - {S_9} = 10240000 - 10220000 = 20000\) (đồng)

Vậy người đó thắng 20 000 đồng.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 264171

Cho cấp số nhân (un) có số hạng đầu u1 = -3 và công bội \(q = \frac{2}{3}\). Số hạng thứ năm của (un) là

Xem đáp án

\({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} \Rightarrow {u_5} = - 3.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^4} = - \frac{{16}}{{27}}\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 264172

Giá trị của giới hạn \(\lim \left(\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\ldots+\frac{1}{n(n+1)}\right)\) là?

Xem đáp án

\(\lim \left(\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\ldots+\frac{1}{n(n+1)}\right)=\lim \left(1-\frac{1}{2}+\frac{1}{2}-\frac{1}{3}+\cdots+\frac{1}{n}-\frac{1}{n+1}\right)=\lim \left(1-\frac{1}{n+1}\right)=1\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 264173

Giá trị của giới hạn \(\lim \left(\frac{1+3+5+\cdots+(2 n+1)}{3 n^{2}+4}\right)\) bằng?

Xem đáp án

\(\text { Ta có } 1+3+5+\cdots(2 n-1)=\frac{n(1+2 n-1)}{2}=n^{2}\) nên 

\(\lim \left(\frac{1+3+5+\cdots+(2 n+1)}{3 n^{2}+4}\right)=\lim \frac{n^{2}}{3 n^{2}+4}=\frac{1}{3}\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 264174

Giá trị của giới hạn \(\lim \left(\frac{1}{n^{2}}+\frac{2}{n^{2}}+\ldots+\frac{n-1}{n^{2}}\right)\)

Xem đáp án

Ta có 

\(\frac{1}{n^{2}}+\frac{2}{n^{2}}+\ldots+\frac{n-1}{n^{2}}=\frac{1}{n^{2}}(1+2+\cdots+n-1)=\frac{1}{n^{2}} \cdot \frac{(n-1)(1+n-1)}{2}=\frac{n^{2}-n}{2 n^{2}}\), do đó

\(\lim \left(\frac{1}{n^{2}}+\frac{2}{n^{2}}+\ldots+\frac{n-1}{n^{2}}\right)=\lim \frac{n^{2}-n}{2 n^{2}}=\frac{1}{2}\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 264175

Giá trị của giới hạn \(\lim \frac{\frac{1}{2}+1+\frac{3}{2}+\ldots+\frac{n}{2}}{n^{2}+1}\) bằng?

Xem đáp án

\(\text { Ta có } \frac{1}{2}+1+\frac{3}{2}+\ldots+\frac{n}{2}=\frac{1}{2}(1+2+\cdots+n)=\frac{1}{2} \cdot \frac{n(n+1)}{2}\), do đó

\(\lim \frac{\frac{1}{2}+1+\frac{3}{2}+\ldots+\frac{n}{2}}{n^{2}+1}=\lim \frac{n^{2}+n}{4 n^{2}+4}=\frac{1}{4}\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 264176

Cho dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { với } u_{n}=\sqrt{2}+(\sqrt{2})^{2}+\ldots+(\sqrt{2})^{n}\) Mệnh đề nào sau đây đúng ? 

Xem đáp án

Vì \(\sqrt{2},(\sqrt{2})^{2}, \ldots,(\sqrt{2})^{n} \) lập thành cấp số cộng có \(u_{1}=\sqrt{2}=q\) nên 

\(u_{n}=\sqrt{2} \cdot \frac{1-(\sqrt{2})^{n}}{1-\sqrt{2}}=(2-\sqrt{2})\left[(\sqrt{2})^{n}-1\right] \longrightarrow \lim u_{n}=+\infty \text { vì }\left\{\begin{array}{l} a=2-\sqrt{2}>0 \\ q=\sqrt{2}>1 \end{array}\right.\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 264177

Tìm giới hạn \(D=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\sqrt[3]{x+1}-1}{\sqrt{2 x+1}-1}\)

Xem đáp án

Ta có 

\(D=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{x(\sqrt{2 x+1}+1)}{2 x\left[\sqrt[3]{(x+1)^{2}}+\sqrt[3]{x+1}+1\right]}=\lim \limits_{x \rightarrow 0} \frac{\sqrt{2 x+1}+1}{2\left[\sqrt[3]{(x+1)^{2}}+\sqrt[3]{x+1}+1\right]}=\frac{1}{3}\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 264178

Tìm giới hạn \(C=\lim\limits _{x \rightarrow 3} \frac{\sqrt{2 x+3}-3}{x^{2}-4 x+3}\)

Xem đáp án

\(C=\lim\limits _{x \rightarrow 3} \frac{2(x-3)}{(x-1)(x-3)(\sqrt{2 x+3}+3)}=\lim\limits _{x \rightarrow 3} \frac{2}{(x-1)(\sqrt{2 x+3}+3)}=\frac{1}{6}\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 264179

Tìm giới hạn \(B=\lim \limits_{x \rightarrow 1} \frac{x^{4}-3 x^{2}+2}{x^{3}+2 x-3}\)

Xem đáp án

\(B=\lim\limits _{x \rightarrow 1} \frac{\left(x^{2}-1\right)\left(x^{2}-2\right)}{(x-1)\left(x^{2}+x+3\right)}=\lim\limits _{x \rightarrow 1} \frac{(x-1)(x+1)\left(x^{2}-2\right)}{(x-1)\left(x^{2}+x+3\right)}=\lim\limits _{x \rightarrow 1} \frac{(x+1)\left(x^{2}-2\right)}{\left(x^{2}+x+3\right)}=-\frac{2}{5}\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 264180

Tìm giới hạn \(A=\lim\limits _{x \rightarrow 2} \frac{2 x^{2}-5 x+2}{x^{3}-8}\)

Xem đáp án

\(A=\lim\limits _{x \rightarrow 2} \frac{(2 x-1)(x-2)}{(x-2)\left(x^{2}+2 x+4\right)}=\lim\limits _{x \rightarrow 2} \frac{(2 x-1)}{\left(x^{2}+2 x+4\right)}=\frac{1}{4}\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 264181

Tìm giới hạn \(L=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\left(\sqrt{1+x^{2}}+x\right)^{n}-\left(\sqrt{1+x^{2}}-x\right)^{n}}{x}:\)

Xem đáp án

\(L=\lim\limits _{x \rightarrow 0} \frac{\left[\left(\sqrt{1+x^{2}}+x\right)^{n}-1\right]\left[\left(\sqrt{1+x^{2}}+x\right)^{n}+1\right]}{x\left(\sqrt{1+x^{2}}+x\right)^{n}}=2 n\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 264182

Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{l} \frac{x^{3}-8}{x-2} \text { khi } x \neq 2 \\ m x+1 \text { khi } x=2 \end{array}\right.\). Tìm tất cả các giá trị của tham số thực m để hàm số liên tục tại x = 2.

Xem đáp án

f(x) xác định trên \(\mathbb{R}\) .

Ta có \(f(2)=2 m+1 \text { và } \lim \limits_{x \rightarrow 2} f(x)=\lim\limits _{x \rightarrow 2} \frac{x^{3}-8}{x-2}=\lim \limits_{x \rightarrow 2}\left(x^{2}+2 x+4\right)=12\)

Để f (x) liên tục tại x = 2 thì \(\lim\limits _{x \rightarrow 2} f(x)=f(2) \Leftrightarrow 2 m+1=12 \Leftrightarrow m=\frac{11}{2}\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 264183

Cho hàm số \(f(x)=\left\{\begin{array}{l} 3 x+2 \text { khi } x<-1 \\ x^{2}-1 \text { khi } x \geq-1 \end{array}\right.\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau. 

Xem đáp án

Trên \([-1 ;+\infty), f(x)=x^{2}-1\) là hàm đa thức nên f(x) liên tục trên \([-1 ;+\infty)\) . Vậy chọn đáp án đúng là C

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 264184

Cho hàm số \(\begin{equation} f(x)=\frac{x-2}{x^{2}-3 x+2} \end{equation}\) . Hàm số liên tục trên 

Xem đáp án

f(x) là hàm phân thức hữu tỉ, có tập xác định là \((-\infty ; 1) \cup(1 ; 2) \cup(2 ;+\infty)\) nên theo Định lí , f(x) liên tục trên các khoảng \((-\infty ; 1),(1 ; 2) \text { và }(2 ;+\infty)\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 264185

Cho hàm số \(\begin{equation} f(x)=\frac{x^{2}+1}{x^{2}+5 x+6} \end{equation}\). Hàm số f (x) liên tục trên khoảng nào sau đây? 

Xem đáp án

Hàm số có dạng phân thức hữu tỉ xác định trên tập hợp \(\begin{equation} D=(-\infty ;-3) \cup(-3 ;-2) \cup(-2 ;+\infty) \end{equation}\)

Theo Định lí , hàm số liên tục trên các khoảng \(\begin{equation} (-\infty ;-3) ;(-3 ;-2) ;(-2 ;+\infty) \end{equation}\) .

Vì \(\begin{equation} (2 ; 3) \subset(-2 ;+\infty) \end{equation}\) nên đáp án đúng là B.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 264186

Hàm số y=f(x) có đồ thị dưới đây gián đoạn tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu? 

Xem đáp án

Quan sát đồ thị ta thấy \(\begin{equation} \lim\limits _{x \rightarrow 1^{-}} f(x)=3 ; \lim\limits _{x \rightarrow 1^{+}} f(x)=0 \end{equation}\).

Vậy \(\begin{equation} \lim\limits _{x \rightarrow 1^{-}} f(x) \neq \lim \limits_{x \rightarrow 1^{+}} f(x) \text { nên } \lim\limits _{x \rightarrow 1} f(x) \end{equation}\) không tồn tại.

Do đó hàm số gián đoạn tại điểm x=1

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 264187

Cho hình chóp S ABCD . có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi G là điểm thỏa mãn:\(\overrightarrow{G S}+\overrightarrow{G A}+\overrightarrow{G B}+\overrightarrow{G C}+\overrightarrow{G D}=\overrightarrow{0}\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{l} \overrightarrow{G S}+\overrightarrow{G A}+\overrightarrow{G B}+\overrightarrow{G C}+\overrightarrow{G D}=\overrightarrow{0} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow{G S}+4 \overrightarrow{G O}+(\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D})=\overrightarrow{0} \\ \Leftrightarrow \overrightarrow{G S}+4 \overrightarrow{G O}=\overrightarrow{0} \Leftrightarrow \overrightarrow{G S}=4 \overrightarrow{O G} \end{array}\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 264188

Trong các kết quả sau đây, kết quả nào đúng? Cho hình lập phương ABCD.EFGH có cạnh a . Ta có AB \(\overrightarrow {A B} \cdot \overrightarrow{E G}\) bằng:

Xem đáp án

\(\begin{aligned} \overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{E G} &=(\overrightarrow{E F}+\overrightarrow{E H})(\overrightarrow{A E}+\overrightarrow{E F}+\overrightarrow{F B}) \\ &=\overrightarrow{E F} \cdot \overrightarrow{A E}+E F^{2}+\overrightarrow{E F} \cdot \overrightarrow{F B}+\overrightarrow{E H} \cdot \overrightarrow{A E}+\overrightarrow{E H} \cdot \overrightarrow{E F}+\overrightarrow{E H} \cdot \overrightarrow{F B} \\ &=0+a^{2}+0+0+0+\overrightarrow{E H} \cdot \overrightarrow{E A}=a^{2}+0=a^{2} \end{aligned}\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 264189

Trong không gian cho hai hình vuông ABCD và ABC'D' có chung cạnh AB và nằm trong hai mặt phẳng khác nhau, lần lượt có tâm O và O'. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {OO'} \)?

Xem đáp án

Vì ABCD và ABC'D' là hình vuông nên \(AD\,{\rm{//}}\,BC';\,\,AD = BC' \Rightarrow ADBC'\) là hình bình hành

Mà O; O' là tâm của 2 hình vuông nên O; O' là trung điểm của BD và AC' ⇒ OO'là đường trung bình của ADBC' \(\Rightarrow OO'\,{\rm{//}}\,AD\)

Mặt khác, \(AD \bot AB\) nên \(OO' \bot AB \bot \Rightarrow \widehat {\left( {OO',AB} \right)} = {90^o}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 264190

Cho tứ diện ABCD có \(A B=a, B D=3 a\) . Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC . Biết AC vuông góc với BD . Tính MN 

Xem đáp án

Kẻ \(\mathrm{NP} // \mathrm{AC}(P \in A B)\), nối MP .

NP là đường trung bình \(\Delta A B C \Rightarrow P N=\frac{1}{2} A C=\frac{a}{2}\).

MP là đường trung bình \(\Delta A B D \Rightarrow P M=\frac{1}{2} B D=\frac{3 a}{2}\)

Lại có \((A C, B D)=(P N, P M)=\widehat{N P M}=90^{\circ}\)\(\Rightarrow \Delta M N P\) vuông tại P .

Vậy \(M N=\sqrt{P N^{2}+P M^{2}}=\frac{a \sqrt{10}}{2}\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 264191

Trong không gian cho hai tam giác đều ABC và ABCC' có chung cạnh AB và nằm trong hai mặt phẳng khác nhau. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh \(A C, C B, B C^{\prime} \text { và } C^{\prime} A\) . Tứ giác MNPQ là hình gì? 

Xem đáp án

Vì M, N, P, Q nên dễ thấy tứ giác MNPQ là hình bhình hành. Gọi H là trung điểm của AB .

Vì hai tam giác ABC và ABC' nên \(\left\{\begin{array}{l} C H \perp A B \\ C^{\prime} H \perp A B \end{array}\right.\)

Suy ra \(A B \perp\left(C H C^{\prime}\right) . \text { Do đó } A B \perp C C^{\prime} .\).

Ta có: \(\left\{\begin{array}{l} P Q / / A B \\ P N / / C C^{\prime} \Rightarrow P Q \perp P N \\ A B \perp C C^{\prime} \end{array}\right.\).

Vậy tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.  

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 264192

Cho tứ diện ABCD có AB vuông góc với CD . Mặt phẳng (P) song song với AB và CD lần lượt cắt \(B C, D B, A D, A C \text { tại } M, N, P, Q\). Tứ giác MNPQ là hình gì? 

Xem đáp án

Ta có:\(\left\{\begin{array}{l} (M N P Q) / / A B \\ (M N P Q) \cap(A B C)=M Q \end{array} \Rightarrow M Q / / A B\right.\)

Tương tự ta có: \(M N / / C D, N P / / A B, Q P / / C D\) .

Do đó tứ giác MNPQ là hình bình hành .

Lại có \(M N \perp M Q(d o A B \perp C D)\). Vậy tứ giác MNPQ là hình chữ nhật. 

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 264193

Cho hình hộp \(A B C D \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} D^{\prime}\) có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có thể sai? 

Xem đáp án

A đúng vì \(\left\{\begin{array}{l} A^{\prime} C^{\prime} \perp B^{\prime} D^{\prime} \\ B^{\prime} D^{\prime} / / B D \end{array} \Rightarrow A^{\prime} C^{\prime} \perp B D\right.\)

C đúng vì \(\left\{\begin{array}{l} A^{\prime} B \perp A B^{\prime} \\ A B^{\prime} / / D C^{\prime} \end{array} \Rightarrow A^{\prime} B \perp D C^{\prime}\right.\)

D đúng vì \(\left\{\begin{array}{l} B C^{\prime} \perp B^{\prime} C \\ B^{\prime} C / / A^{\prime} D \end{array} \Rightarrow B C^{\prime} \perp A^{\prime} D\right.\)

Vậy B sai.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 264194

Cho tứ diện ABCD . Gọi M N , lần lượt là trung điểm các cạnh BC và AD . Cho biết \(A B=C D=2 a \text { và } M N=a \sqrt{3}\). Tính góc giữa hai đường thẳng AB và CD?

Xem đáp án

Gọi O là trung điểm của AC , ta có O M=O N=a

\(\left\{\begin{array}{l} O M // A B \\ O N // C D \end{array} \Rightarrow \widehat{(A B, C D)}=(\widehat{O M, O N)}\right.\)

Áp dụng định lí côsin cho tam giác OMN ta có 

\(\begin{array}{l} \cos \widehat{M O N}=\frac{O M^{2}+O N^{2}-M N^{2}}{2 O M . O N}=\frac{a^{2}+a^{2}-(a \sqrt{3})^{2}}{2 \cdot a \cdot a}=-\frac{1}{2} \\ \text { Vậy } \overline{(A B, C D)}=60^{\circ} \end{array}\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 264195

Cho hình chóp S.ABC có các mặt bên tạo với đáy một góc bằng nhau. Hình chiếu H của S trên ( ABC) là: 

Xem đáp án

Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của S lên các cạnh \(A B, A C, B C\).

Theo định lý ba đường vuông góc ta có M, N, P lần lượt là hình chiếu của H lên các cạnh \(A B, A C, B C\).

\(\Rightarrow \widehat{S M H}=\widehat{S N H}=\widehat{S P H} \Rightarrow \Delta S M H=\Delta S N H=\Delta S P H\)

\(\Rightarrow H M=H N=N P \Rightarrow\)H là tâm dường tròn nội tiếp của tam giác ABC

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 264196

Cho hình chóp đều, chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:

Xem đáp án

Hình chóp đều là hình chóp có các mặt bên là tam giác cân, và đáy là hình đa giác đều, có thể có cạnh bên và cạnh đáy không bằng nhau nên đáp án B sai. 

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 264197

Cho hình chóp \(S . A B C D \text { có } S A \perp(A B C D) \text { và } \Delta A B C\) vuông ở B , AH là đường cao của \(\Delta S A B .\) . Khẳng định nào sau đây sai? 

Xem đáp án

Do \(S A \perp(A B C)\) nên A đúng

Do \(B C \perp(S A B)\) nên B và D đúng

Vậy C sai.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 264198

Cho tứ diện ABCD có \(A B=A C \text { và } D B=D C\) . Khẳng định nào sau đây đúng? 

Xem đáp án

Gọi E là trung điểm của BC . Khi đó ta có 

\(\left\{\begin{array}{l} A E \perp B C \\ D E \perp B C \end{array} \Rightarrow B C \perp(A D E) \Rightarrow B C \perp A D\right.\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 264199

Hình hộp ABCD.A'B'C'D' là hình hộp gì nếu tứ diện AA'B'D' có các cạnh đối vuông góc.

Xem đáp án

Ta có \(AA' \bot B'D',{\rm{ }}A'D' \bot AB', A'B' \bot AD'\) suy ra hình hộp ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 264200

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Xem đáp án

A sai vì đáy có thể là hình bình hành.

B đúng

C sai vì đáy có thể là hình bình hành

D sai vì đáy có thể là hình bình hành.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 264201

Trong lăng trụ đều, khẳng định nào sau đây sai?

Xem đáp án

A.  Vì lăng trụ đều nên các cạnh bằng nhau. Do đó đáy là đa giác đều.

B. Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các mặt bên vuông góc với đáy.

C. Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các cạnh bên vuông góc với đáy.

D. Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các cạnh bên bằng nhau và cùng vuông góc với đáy. Do đó các mặt bên là những hình vuông.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »