Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 10 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Huệ

Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 10 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Huệ

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 27 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 282245

Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng thời gian nào?

Xem đáp án

Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 282246

Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cacbon chủ yếu là CO2, và năng lượng  của ánh sáng được gọi là:

Xem đáp án

- Loài sử dụng nguồn cacbon từ CO→ sinh vật tự dưỡng.

- Loài lấy năng lượng từ ánh sáng → Quang tự dưỡng

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 282247

Thời gian tính từ lúc vi khuẩn được nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng được gọi là gì?

Xem đáp án

Thời gian tính từ lúc vi khuẩn được nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng được gọi là pha tiềm phát.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 282248

Trong quang hợp, ôxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây?

Xem đáp án

Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ. Từ nguyên liệu CO2, H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng mặt trời → (CH2O) + O2.

Oxi được giải phóng ra từ pha sáng, nhờ quá trình phân li nước.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 282249

Vi sinh vật sau đây có lối sống dị dưỡng:

Xem đáp án

Nấm có lối sống dị dưỡng

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 282250

Nhiễm sắc thể có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào thời điểm nào?

Xem đáp án

Vào kỳ giữa của nhiễm sắc thể đống xoắn cực xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 282251

Gà có 2n=78. Vào kỳ trung gian, sau khi xảy ra tự nhân đôi, số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gà có 2n=78, kì trung gian NST xảy ra tự nhân đôi NST chuyển từ trạng thái đơn thành trạng thái kép, 78 NST đơn → 78 NST kép.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 282252

Chất nào sau đây được cây xanh sử dụng làm nguyên liệu của quá trình quang hợp:

Xem đáp án

Khí cabônic và nước được cây xanh sử dụng làm nguyên liệu của quá trình quang hợp

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 282253

Trong 1 chu kỳ tế bào, kỳ trung gian được chia làm bao nhiêu pha?

Xem đáp án

Chu kì tế bào gồm kì trung gian (chiếm phần lớn thời gian của chu kì gồm: các pha theo trình tự G1, S, G2) và quá trình nguyên phân.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 282254

Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO2, được gọi là:

Xem đáp án

Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO2, được gọi là hoá tự dưỡng.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 282255

Nhóm nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố đại lượng?

Xem đáp án

Zn, Mn, Mo là các nguyên tố thuộc nhóm nguyên tố vi lượng.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 282256

Diễn biến nào sau đây đúng trong nguyên phân?

Xem đáp án

Ở cuối kì sau hoặc đầu kì cuối, sau khi nhân phân chia thì tb tiến hành phân chia tế bào chất và hình thành hai tế bào con.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 282257

Biểu hiện sinh trưởng của vi sinh vât ở pha suy vong như thế nào?

Xem đáp án

Biểu hiện sinh trưởng của vi sinh vât ở pha suy vong là số lượng sinh ra ít hơn số lượng chết đi.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 282258

Có một tế bào vi sinh vật có thời gian của một thế hệ là 30 phút. Số tế bào tạo ra từ tế bào nói trên sau 3 giờ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Thời gian thế hệ : 30’

Sau 3h số thế hệ là 3×60 :30 = 6 thế hệ

Một tế bào phân chia 6 lần tạo 26 = 64 tế bào con

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 282259

Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân. Biết số nhiễm sắc thể của loài là 2n=40. Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là:

Xem đáp án

Có 5 tế bào sinh dục chín của 1 loài giảm phân

Sau giảm phân 1 tế bào sẽ tạo ra 4 tế bào con.

Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là: 5 × 4 = 20.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 282260

Chất diệp lục là tên gọi của sắc tố nào sau đây:

Xem đáp án

Chất diệp lục là tên gọi của sắc tố Clôroophin

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 282261

Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: nhiều vi sinh vật có nhân thật ví dụ như vi nấm.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 282262

Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là gì?

Xem đáp án

Ngoài một số vi sinh vật có khả năng quang hợp như vi khuẩn lam, còn lại hầu hết các vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là chất hữu cơ có sẵn. CO2 là nguồn cacbon.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 282263

Trong các vi sinh vật “vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, nấm, tảo lục đơn bào”, loài vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại là:

Xem đáp án

Nấm là loài duy nhất dinh dưỡng theo kiểu hóa dị dưỡng, các loài còn lại dinh dưỡng theo kiểu quang tự dưỡng.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 282264

Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

Xem đáp án

Sử dụng năng lượng ánh sáng là quang dưỡng, sử dụng chất vô cơ để tổng hợp nên chất hữu cơ là tự dưỡng. Tổng hợp hai điều kiện trên là vi sinh vật quang tự dưỡng.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 282265

Ý nào sau đây là sai về quá trình phân giải protein?

Xem đáp án

Vi sinh vật khử amin của axit amin khi môi trường thừa nito, do đó một phần nito được vi sinh vật thải ra ngoài dưới dạng khí ammoniac (NH3)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 282266

Ý nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Ngoài axit lactic, lên men lactic dị hình còn tạo ra CO2, etanol và axit axetic.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 282267

Các axit amin nối với nhau bằng liên kết nào sau đây để tạo nên phân tử protein?

Xem đáp án

Đáp án: A

Các axit amin nối với nhau bằng liên kết peptit để tạo nên phân tử protein

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 282268

Trong quá trình tổng hợp polosaccarit, chất khởi đầu là gì?

Xem đáp án

Đáp án: D

Trong quá trình tổng hợp polosaccarit, chất khởi đầu là ADP – glucozo

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 282269

Ở vi sinh vật, lipit được tạo nên do sự kết hợp giữa các chất nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án: B

Ở vi sinh vật, lipit được tạo nên do sự kết hợp giữa Glixerol và axit béo

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 282270

Vi khuẩn lactic đồng hình biến đổi glucozo thành chất gì?

Xem đáp án

Đáp án: B

Vi khuẩn lactic đồng hình biến đổi glucozo thành axit lactic

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 282271

Glucozo dưới tác dụng của vi khuẩn lactic dị hình có thể bị biến đổi thành các chất nào?

Xem đáp án

Đáp án: D

Glucozo dưới tác dụng của vi khuẩn lactic dị hình có thể bị biến đổi thành axit lactic, khí CO2, axit axetic, etanol,...

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 282272

Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án: B

Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình phân giải protein

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 282273

Quá trình lên men lactic có sự tham gia của loại vi khuẩn nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án: D

Quá trình lên men lactic có sự tham gia của loại vi khuẩn lactic đồng hình và dị hình

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 282274

Muối chua rau, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?

Xem đáp án

Muối chua rau, thực chất là tạo điều kiện để quá trình lên men lactic

Đáp án: D

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 282275

Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình lên men lactic đồng hình?

Xem đáp án

Đáp án: A

Quá trình lên men lactic đồng hình sản phẩm chỉ là axit lactic

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 282276

Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình lên men lactic dị hình?

Xem đáp án

Đáp án: B

Quá trình lên men lactic dị hình ngoài axit lactic, sản phẩm còn có etanol, axit axetic, CO2

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 282277

Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát như thế nào?

Xem đáp án

Do đây là giai đoạn thích nghi của vi sinh vật với môi trường.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 282278

Thời gian thế hệ là khoảng thời gian được tính từ thời gian nào đến thời gian nào?

Xem đáp án

Thời gian thế hệ là thời gian tính từ khi một tế bào sinh ra đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 282279

Loại bào tử nào sau đây không có chức năng sinh sản?

Xem đáp án

Nội bào tử là trạng thái ngủ của vi sinh vật để thích nghi với môi trường bất lợi.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 282280

Người ta có thể sử dụng nhiệt độ để tác động như thế nào đến vi sinh vật?

Xem đáp án

Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể tiêu diệt vi sinh vật.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 282281

Điều nào sau đây không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến sự sống của vi sinh vật?

Xem đáp án

Hầu hết vi sinh vật dinh dưỡng theo hình thức hóa dị dưỡng do đó ánh sáng nói chung không cần thiết với hầu hết sự sống của các loài vi sinh vật.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 282282

Vi khuẩn lactic thích hợp với môi trường nào sau đây?

Xem đáp án

Vi khuẩn lactic là vi khuẩn tham gia vào quá trình lên men lactic do đó thích hợp với môi trường axit.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 282283

Nấm mốc, nấm men rượu (Saccharomyces cereiate) thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?

Xem đáp án

Do cả nấm mốc và nấm men rượu đều sử dụng chất hữu cơ là glucozo làm nguồn năng lượng và ngồn cacbon.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 282284

Nhuộm đơn là phương pháp nhuộm như thế nào?

Xem đáp án

Đáp án: B

Nhuộm đơn là phương pháp nhuộm chỉ sử dụng một loại thuốc nhuộm màu trong quá trình thực hành thí nghiệm

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »