Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Lê Lợi

Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Lê Lợi

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 12 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267132

Hợp chất CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monohalogen?

Xem đáp án

 

(Dấu mũi tên là vị trí nguyên tử halogen thế vào).

Vậy có 4 sản phẩm thế monohalogen.

Đáp án A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 267133

Để phân biệt but-1-in và but-2-in người ta dùng thuốc thử nào sau đây?

Xem đáp án

Để phân biệt but-1-in và but-2-in ta có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3:

+ Xuất hiện kết tủa vàng nhạt → But-1-in.

+ Không hiện tượng → But-2-in.

Đáp án C

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 267134

Hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp có thể tích 4,48 lít (ở đktc). Nếu cho hỗn hợp X đi qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8 gam. Phần trăm thể tích của một trong 2 anken là

Xem đáp án

nhh anken = 4,48/22,4 = 0,2 mol

mhh anken = mbình tăng = 9,8 gam

⟹ \({{\bar{M}}_{anken}}=\frac{9,8}{0,2}=49\)

Đặt công thức chung của 2 anken là \({{C}_{{\bar{n}}}}{{H}_{2\bar{n}}}\)

→ \(14\bar{n}=49\to \bar{n}=3,5\)

Mà 2 anken là đồng đẳng liên tiếp → C3H4 và C4H6.

Ta thấy \(3,5=\frac{3+4}{2}\) ⟹ mỗi anken chiếm 50% về thể tích.

Đáp án D

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267135

Chất nào sau đây khi tác dụng với HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất?

Xem đáp án

Anken khi cộng HBr cho sản phẩm duy nhất ⟹ Anken có tính chất đối xứng.

⟹ 2,3-đimetylbut-2-en thỏa mãn.

PTHH: CH3-C(CH3)=C(CH3)-CH3 + HBr → CH3-CH(CH3)-CBr(CH3)-CH3

Đáp án B

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 267136

Hiđrocacbon X mạch hở có phân tử khối là 54. X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

Xem đáp án

Đặt CTPT của X là CxHy → 12x + y = 54 → y = 54 - 12x.

Hiđrocacbon luôn có H ≤ 2C + 2 → y ≤ 2x + 2 → 54 - 12x ≤ 2x + 2 → x ≥ 3,7 (1)

Mà 12x < 54 → x < 4,5 (2)

Từ (1) (2) → x = 4; y = 6 thỏa mãn.

Các hiđrocacbon có CTPT C4H6 là:

C ≡ C - C - C                          ;

C - C ≡ C - C

C = C = C - C                         ;

C = C - C = C

Vậy có 4 CTCT thỏa mãn.

Đáp án D

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267137

Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 12,9 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 72 gam. Mặt khác, nếu cho 20,16 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của C2H4 có trong X là

Xem đáp án

Giả sử trong 12,9 gam hỗn hợp X có nCH4 = x mol; nC2H4 = y mol; nC2H2 = z mol.

+) mX = 16x + 28y + 26z = 12,9 (1)

+) nBr2 = nC2H4 + 2nC2H2 → y + 2z = 72/160 = 0,45 (2)

+) Cho 0,9 mol hỗn hợp X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì nAg2C2 = 54/240 = 0,225 mol

Tỷ lệ:   0,9 mol        X sinh ra       0,225 mol     Ag2C2

         (x+y+z) mol    X sinh ra       z mol          Ag2C2

→ 0,9.z = 0,225.(x + y + z) (3)

Giải hệ (1) (2) (3) được x = 0,3; y = 0,15; z = 0,15.

\(%{{V}_{{{C}_{2}}{{H}_{2}}}}=%{{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{4}}}}=\frac{0,15}{0,3+0,15+0,15}.100%=25%\)

Đáp án D

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 267138

Đốt cháy hoàn toàn một ankađien X ở thể khí thu được H2O và CO2 có tổng khối lượng là 23 gam. Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư, được 40 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là

Xem đáp án

nCO2 = nCaCO3 = 40/100 = 0,4 mol

mH2O = 23 - 0,4.44 = 5,4 gam → nH2O = 0,3 mol

Đốt ankađien: nankađien = nCO2 - nH2O = 0,1 mol

Số C = \(\frac{{{n}_{C{{O}_{2}}}}}{{{n}_{ank\text{ad}ien}}}\) =  = 4

⟹ CTPT của ankađien là C4H6.

Đáp án C

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267139

Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (đktc) thu được 2,4 mol CO2. Giá trị của b là

Xem đáp án

Đốt anken: \({{n}_{C{{O}_{2}}}}={{n}_{{{H}_{2}}O}}=2,4\left( mol \right)\)

\(\xrightarrow{BTNT.O}2{{n}_{{{O}_{2}}}}=2{{n}_{C{{O}_{2}}}}+{{n}_{{{H}_{2}}O}}\to {{n}_{{{O}_{2}}}}=\frac{2.2,4+2,4}{2}=3,6\left( mol \right)\)

\(\to {{V}_{{{O}_{2}}}}=3,6.22,4=80,64\left( l \right)\)

Đáp án A

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 267140

Toluen là tên gọi chất nào sau đây?

Xem đáp án

Toluen là C6H5-CH3.

Đáp án A

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267141

Cho sơ đồ sau: CH4 → X → Y → poli(vinyl clorua). X, Y tương ứng với dãy chất nào sau đây?

Xem đáp án

Sơ đồ: CH4 → C2H2 (X) → C2H4Cl (Y) → Poli(vinyl clorua).

PTHH:

            2CH4 \(\xrightarrow{{{1500}^{o}}C,lamlanhnhanh}\) C2H2 + 3H2

            CH≡CH + HCl \(\xrightarrow{H{{g}^{2+}}}\) CH2=CHCl

            nCH2=CHCl \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt,p}\) (CH2-CHCl)n

Vậy X là axetilen; Y là vinyl clorua.

Đáp án B

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 267142

Cho 4,32 gam hiđrocacbon X tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được 12,88 gam kết tủa. Vậy X là

Xem đáp án

Giả sử hiđrocacbon có k nguyên tử H bị thay thế bằng k nguyên tử Ag.

mtăng theo PT = 108k - k = 107k (g)

mtăng theo ĐB = 12,88 - 4,32 = 8,56 (g)

→ nhiđrocacbon = \(\frac{8,56}{107k}\) = \(\frac{0,08}{k}\)

+ Nếu k = 1 → n hiđrocacbon = 0,08 mol → M hiđrocacbon = 4,32 : 0,08 = 54 (C4H6).

+ Nếu k = 2 → n hiđrocacbon = 0,04 mol → M hiđrocacbon = 4,32 : 0,04 = 108 (loại).

⟹ Hiđrocacbon là but-1-in.

Đáp án A

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 267143

Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là

Xem đáp án

Trong phản ứng cộng vào ankađien liên hợp (tỉ lệ mol 1:1):

+ Ở 40oC sản phẩm chính là sản phẩm cộng-1,4.

+ Ở -80oC sản phẩm chính là sản phẩm cộng-1,2.

\(C{{H}_{2}}=CH-CH=C{{H}_{2}}+HB\text{r}\xrightarrow{{{40}^{o}}C}C{{H}_{3}}-CH=CH-C{{H}_{2}}B\text{r}\left( spc \right)\)

Đáp án B

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 267144

Có bao nhiêu ankin ứng với công thức phân tử C5H8?

Xem đáp án

Ankin có các loại đồng phân:

+ Đồng phân mạch C.

+ Đồng phân vị trí liên kết ba.

Các ankin có CTPT C5H8 là:

C ≡ C - C - C - C

C - C ≡ C - C - C

C - C(C) - C ≡ C

Vậy có 3 đồng phân ankin có CTPT C5H8.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267145

Cho các chất sau: etan; etilen; axetilen; buta-1,3-đien; benzen; stiren. Số chất làm mất màu dung dịch Br2 là

Xem đáp án

Các chất làm mất màu dung dịch Br2 là: etilen (C2H4); axetilen (C2H2); buta-1,3-đien (CH2=CH-CH=CH2); stiren (C6H5-CH=CH2) (4 chất).

Đáp án B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267146

Hỗn hợp khí X gồm C2H6, C3H6 và C4H6. Tỉ khối của X so với H2 bằng 24. Đốt cháy hoàn toàn 2,88 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1,5 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

- Ta có \({{\bar{M}}_{X}}=48\) → ${{n}_{X}}=\frac{2,88}{48}=0,06\left( mol \right)\)

Nhận thấy các chất đều có 6H. Đặt công thức trung bình hỗn hợp là \({{C}_{{\bar{n}}}}{{H}_{6}}\)

\(\xrightarrow{{{{\bar{M}}}_{X}}=48}12\bar{n}+6=48\to \bar{n}=3,5\)

\(\xrightarrow{BTNT.C}{{n}_{C{{O}_{2}}}}=3,5.{{n}_{X}}=3,5.0,06=0,21\left( mol \right)\)

- Khi cho 0,21 mol CO2 hấp thụ vào dung dịch chứa 0,15 mol Ba(OH)2:

Ta thấy \(1<\frac{{{n}_{O{{H}^{-}}}}}{{{n}_{C{{O}_{2}}}}}=\frac{0,3}{0,21}=1,43<2\)

→ Tạo 2 muối BaCO3 (x mol) và Ba(HCO3)2 (y mol)

→ m = mBaCO3 = 0,09.197 = 17,73 gam.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267147

Biết 8 gam một ankin X có thể làm mất màu tối đa 200 ml dung dịch Br2 2M. Công thức phân tử của X là

Xem đáp án

nBr2 = 0,2.2 = 0,4 mol

Đặt CTPT của ankin là CnH2n-2 (n ≥ 2).

CnH2n-2 + 2Br2 → CnH2n-2Br4

0,2 ←       0,4                        (mol)

\(\to {{M}_{X}}=\frac{8}{0,2}=40\to 14n-2=40\to n=3\)

→ CTPT của X là C3H4.

Đáp án B

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267148

Hiđrocacbon X cháy cho thể tích hơi nước gấp 1,2 lần thể tích CO2 (được đo ở cùng điều kiện). Khi tác dụng với clo tạo một dẫn xuất monoclo duy nhất. X có tên là

Xem đáp án

nH2O = 1,2.nCO2

Giả sử nCO2 = 1 mol; nH2O = 1,2 mol

nH2O > nCO2 ⟹ X là ankan

nankan = nH2O - nCO2 = 0,2 mol

\(\to C=\frac{{{n}_{C{{O}_{2}}}}}{{{n}_{X}}}=\frac{1}{0,2}=5\to CTPT:{{C}_{5}}{{H}_{12}}\)

Khi cho ankan tác dụng với Cl2 tạo 1 dẫn xuất monoclo duy nhất nên ankan phải có cấu tạo đối xứng

⟹ Ankan là 2,2-đimetylpropan.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267149

Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4, C3H8, C4H10 được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là

Xem đáp án

\(\xrightarrow{BTNT.C}{{n}_{C}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}=\frac{17,6}{44}=0,4\left( mol \right)\)

\(\xrightarrow{BTNT.H}{{n}_{H}}=2{{n}_{{{H}_{2}}O}}=2.\frac{10,8}{18}=1,2\left( mol \right)\)

\(\xrightarrow{BTKL}{{m}_{hh.X}}={{m}_{C}}+{{m}_{H}}=0,4.12+1,2.1=6\left( g \right)\)

Đáp án C

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267150

Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH, (H2SO4 đặc, 170oC) thường lẫn các oxit như SO2, CO2. Chất dùng để làm sạch etilen là

Xem đáp án

Để làm sạch hỗn hợp C2H4 lẫn SO2, CO2 ta có thể dùng dung dịch NaOH dư:

            SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

            CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Đáp án B

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 267152

C5H8 có bao nhiêu đồng phân ankađien liên hợp (tính cả đồng phân hình học)?

Xem đáp án

Các đồng phân ankađien liên hợp có CTPT C5H8 là:

cis-C = C - C = C - C

trans-C = C - C = C - C

C = C(C) - C = C

Vậy có 3 đồng phân ankađien liên hợp có CTPT C5H8.

Đáp án A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267154

Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm (tính cả đồng phân hình học)?

Xem đáp án

Isopren là CH2=C(CH3)-CH2=CH2 khi cộng Br2 (tỉ lệ mol 1 : 1) có thể tạo ra các sản phẩm là:

            CH2Br-CBr(CH3)-CH2=CH2

            CH2=C(CH3)-CH2Br-CH2Br

            cis-CH2Br-C(CH3)=CH2-CH2Br

            trans-CH2Br-C(CH3)=CH2-CH2Br

Vậy tạo tối đa 4 sản phẩm cộng.

Đáp án D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267155

Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra (các khí đều đo ở đktc). Công thức phân tử của anken là

Xem đáp án

Anken phản ứng với Br2 nên bị hấp thụ vào bình, ankan không phản ứng nên bay ra khỏi bình.

nankan = 2,688/22,4 = 0,12 mol

→ nanken = 0,25 - 0,12 = 0,13 mol.

manken = mbình tăng = 7,28 gam

→ Manken = 7,28 : 0,13 = 56.

Đặt công thức anken là CnH2n (n ≥ 2)

→ 14n = 56 → n = 4.

→ CTPT của anken là C4H8.

Đáp án A

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267156

Công thức chung của ankan là

Xem đáp án

Công thức chung của ankan là CnH2n+2 (n ≥ 1).

Đáp án D

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267157

Hãy cho biết cặp tên nào sau đây thuộc cùng một chất?

Xem đáp án

- Xét A:

            Isopropyl axetilen: C-C(C)-C≡C

            2-metylbut-3-in: tên gọi không đúng, tên đúng là 3-metylbut-1-in

- Xét B:

            Etyl metyl axetilen: C-C≡C-C-C

            Pent-2-in: C-C≡C-C-C

- Xét C:

            Vinyl axetilen: C≡C-C=C

            Buta-1,3-điin: C≡C-C≡C

- Xét D:

            Đimetyl axetilen: C-C≡C-C

            But-1-in: C≡C-C-C

Đáp án B

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 267158

Khối lượng etilen thu được khi đun nóng 230 gam rượu etylic với H2SO4 đậm đặc, hiệu suất phản ứng đạt 40% là

Xem đáp án

nC2H5OH (bđ) = 230/46 = 5 mol → nC2H5OH (pư) = 5.40% = 2 mol.

C2H5OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}dac,{{170}^{o}}C}\) C2H4 + H2O

→ nC2H4 = nC2H5OH(pư) = 2 mol → mC2H4 = 2.28 = 56 gam.

Đáp án D

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 267159

Cho sơ đồ sau: axetilen \(\xrightarrow{HCl}\) vinyl clorua \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt,p}\) PVC. Tính thể tích axetilen (đktc) cần lấy để điều chế 1,2 tấn PVC, biết hiệu suất phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp lần lượt là 80% và 62,5%.

Xem đáp án

Sơ đồ: C2H2 → C2H3Cl → PVC

BTKL: mC2H3Cl = mPVC = 1,2 tấn = 1200 kg.

→ nC2H2(LT) = nC2H3Cl = 1200/62,5 = 19,2 kmol.

→ VC2H2(LT) = 19,2.22,4 = 430,08 m3.

→ VC2H2(TT) = 430,08.(100/80).(100/62,5) = 860,16 m3.

Đáp án A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267160

Hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H2; 0,15 mol C2H4; 0,2 mol C2H6 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với bột Ni xúc tác 1 thời gian được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y được số gam CO2 và H2O lần lượt là

Xem đáp án

\(\xrightarrow{BTNT.C}{{n}_{C{{O}_{2}}}}=2{{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{2}}}}+2{{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{4}}}}+2{{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{6}}}}=0,9\left( mol \right)\to {{m}_{C{{O}_{2}}}}=39,6\left( g \right)\)

\(\xrightarrow{BTNT.H}{{n}_{{{H}_{2}}O}}={{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{2}}}}+2{{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{4}}}}+3{{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{6}}}}+{{n}_{{{H}_{2}}}}=1,3\left( mol \right)\to {{m}_{{{H}_{2}}O}}=23,4\left( g \right)\)

Đáp án D

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267161

Anken X có công thức cấu tạo: CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3. Tên của X là

Xem đáp án

Tên thay thế của anken:

+ Xuất phát từ tên của ankan có cùng mạch cacbon bằng cách đổi đuôi -an thành -en. Từ C4H8 trở đi cần thêm số chỉ vị trí nguyên tử cacbon bắt đầu liên kết đôi.

+ Mạch chính là mạch C dài nhất chứa liên kết đôi.

+ Mạch C được đánh từ phía gần liên kết đôi hơn.

⟹ Tên gọi là 3-metylpent-2-en.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267162

Cho sơ đồ chuyển hoá: Canxi cacbua → X1 → X2 → X3 → Cao su buna. X2 là chất nào sau đây?

Xem đáp án

Sơ đồ:

CaC2 → C2H2 (X1) → CH≡C-CH=CH2 (X2) → CH2=CH-CH=CH2 (X3) → (-CH2-CH=CH-CH2-)n.

Các PTHH:

              CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

              2C2H2 \(\xrightarrow{CuCl,N{{H}_{4}}Cl,{{t}^{o}}}\) CH≡C-CH=CH2

              CH≡C-CH=CH2 + H2 \(\xrightarrow{P\text{d}/PbC{{O}_{3}},{{t}^{o}}}\) CH2=CH-CH=CH2

              nCH2=CH-CH=CH2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt,p}\) (-CH2-CH=CH-CH2-)n

Đáp án B

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267163

Trong phòng thí nghiệm khí C2H2 được điều chế từ chất nào sau đây?

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm khí C2H2 được điều chế bằng các hòa tan đất đèn CaC2 vào nước:

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

Đáp án B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 267164

Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là

Xem đáp án

nhỗn hợp = 3,36/22,4 = 0,15 mol.

Khi cho hỗn hợp gồm C2H6, C2H4 vào dd Br2 thì chỉ có C2H4 phản ứng với Br2.

→ mC2H4 = mbình tăng = 2,8 gam

→ nC2H4 = 2,8/28 = 0,1 mol

→ nC2H6 = 0,15 - 0,1 = 0,05 mol

Vậy số mol etan và etilen lần lượt là 0,05 mol và 0,1 mol.

Đáp án B

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 267165

Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan?

Xem đáp án

Ankan có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1)

- A đúng.

- B loại C5H10, C6H12.

- C loại C2H2, C3H4.

- D loại C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.

Đáp án A

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 267166

Hợp chất hữu cơ CH3-CH=C(CH3)-CH=CH2 có tên gọi là

Xem đáp án

\(\overset{5}{\mathop{\text{ }C}}\,{{H}_{3}}-\overset{4}{\mathop{\text{ }C}}\,H=\overset{3}{\mathop{\text{ }C}}\,\left( C{{H}_{3}} \right)-\overset{2}{\mathop{\text{ }C}}\,H=\overset{1}{\mathop{\text{ }C}}\,{{H}_{2}}\)

⟹ Tên gọi là 3-metylpenta-1,3-đien.

Đáp án C

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267167

Trong một bình kín có chứa hỗn hợp khí X gồm 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục Y vào dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z và 12 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Z phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?

Xem đáp án

Theo đề bài MY = 8.MH2 = 16 g/mol.

BTKL: mX = mY ⟹ 0,35.26 + 0,65.2 = nY.16 ⟹ nY = 0,65 mol.

Ta có ngiảm = nH2 (pư) = nX - nY = (0,35 + 0,65) - 0,65 = 0,35 mol.

nC2H2 (dư) = nAg2C2 = 12/240 = 0,05 mol.

Bảo toàn số mol liên kết π ta có: nπ(X) = nπ (do H2 phá vỡ) + n π (trong C2H2 dư) + nπ (do Br2 phá vỡ)

⇔ 2nC2H2 (bđ) = nH2 (pư) + 2nC2H2(dư) + nBr2 (pư)

⇔ 2.0,35 = 0,35 + 2.0,05 + nBr2 pư

⇔ nBr2 pư = 0,25 mol

Đáp án A

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267168

Chất nào sau đây thường được dùng để kích thích hoa quả nhanh chín?

Xem đáp án

Do khi CaC2 phản ứng với nước sinh ra khí C2H2 có tác dụng kích thích hoa quả mau chín nên người ta thường dùng đất đèn để dấm hoa quả.

Đáp án A

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267169

Trùng hợp đivinyl tạo ra cao su buna có cấu tạo là

Xem đáp án

Cao su buna có công thức cấu tạo là (-CH2-CH=CH-CH2-)n.

Đáp án C

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267171

Chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3?

Xem đáp án

Propin (CH≡C-CH3) có chứa liên kết ba đầu mạch nên phản ứng được với AgNO3/NH3:

PTHH: CH≡C-CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C-CH3↓ vàng + NH4NO3

Đáp án D

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »