Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Lê Chân

Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Lê Chân

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267252

Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol?

Xem đáp án

CH ≡ C − C ≡ CH có hai liên kết ba ở hai đầu mạch nên có thể phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol.

- Chọn đáp án C.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 267253

Cho các chất sau: CH3CH2CHO (1), CH2=CH-CHO (2), CH≡C-CHO (3); CH2=CH-CH2-CHO (4);  (CH3)2CHOH (5). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là

Xem đáp án

Khi cho các chất trên phản ứng với lượng dư H2 (Ni, to)  thì:

(1) CH3CH2CHO + H2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt\,Ni}\) CH3CH2CH2OH

(2) CH2=CH-CHO + 2H2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt\,Ni}\) CH3CH2CH2OH

(3) CH≡C-CHO + 3H2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt\,Ni}\) CH3CH2CH2OH

(4) CH2=CH-CH2-CHO + 2H2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt\,Ni}\) CH3CH2CH2CH2OH

(5) (CH3)2CHOH không phản ứng với H2

→ Các chất (1), (2) và (3) tạo cùng một sản phầm CH3CH2CH2OH

Đáp án C

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 267254

Chất nào tác dụng với CuO ở nhiệt độ cao tạo ra xeton?

Xem đáp án

Xeton được tạo từ phản ứng ancol bậc 2 với CuO ở nhiệt độ cao.

(Bậc ancol là bậc của nguyên tử C mà nhóm -OH đó gắn vào)

A là ancol bậc 3 nên không phản ứng với CuO

B là ancol bậc 1 nên phản ứng tạo anđehit

C là ancol bậc 2:

CH3-CHOH-CH2-CH + CuO \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CH3-CO-CH2-CH+ H2O + Cu

D là ancol bậc 1 nên phản ứng tạo anđehit

Đáp án C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267255

Đốt cháy axit A được số mol CO2 bằng số mol H2O. A là

Xem đáp án

Axit đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol H2O chỉ có thể là no, đơn chức, mạch hở.

Đáp án A

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 267256

Cho các chất sau: methanol,  glixerol, phenol, etanal.  Số chất vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với NaOH là

Xem đáp án

Metanol (CH3OH) chỉ phản ứng với Na

Glixerol (C3H5(OH)3) chỉ phản ứng với Na

Phenol (C6H5OH) phản ứng với cả Na và NaOH

Etanal (CH3CHO) không phản ứng với cả 2

Vậy chỉ có 1 chất vừa phản ứng với NaOH và Na.

Đáp án A

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267257

Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái qua phải là ?

Xem đáp án

Các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

Đáp án B

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 267258

Phát biếu đúng là

Xem đáp án

A đúng

B đúng vì RCHO + H2 → RCH2OH (ancol bậc 1)

C đúng vì đốt axit không no luôn tạo ra số mol CO2 > H2O

→ D đúng

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267259

Số đồng phân ancol bậc 1 ứng với CTPT C5H12O là

Xem đáp án

Các công thức đồng phân ancol bậc 1 là

CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH

CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH

CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-OH

CH3-C(CH3)2-CH2-OH

→ Có 4 công thức đồng phân ancol bậc 1

Đáp án D

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 267260

Dãy gồm các chất đều phản ứng với axit fomic là

Xem đáp án

A có Cu không phản ứng với axit fomic

B có C6H5OH không phản ứng với axit fomic

C có tất cả các chất phản ứng với axit fomic

D có dung dịch Na2SO4 không phản ứng với axit fomic

Đáp án C

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267261

Cho 0,04 mol hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác để trung hòa 0,04 mol X cần vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75M. Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là

Xem đáp án

Đặt số mol của CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO lần lượt là x, y và z mol

→ x + y + z = 0,04 mol (1)

*X tác dụng với Br2:

CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH

CH2=CH-CHO + 2Br2 + H2O → CH2Br-CHBr-COOH + 2HBr

→ nBr2 = 0,04 = x + 2z (2)

*X tác dụng NaOH:

CH2=CH-COOH + NaOH → CH2=CH-COONa + H2O

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

→ nNaOH = 0,04.0,75 = x + y = 0,03 (3)

Giải (1)(2)(3) có x = 0,02 mol; y = z = 0,01 mol

→ mCH2=CH-COOH = 0,02.72 = 1,44 gam

Đáp án B

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 267262

Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là

Xem đáp án

- A có C2H5COOCH3 không trực tiếp tạo ra CH3COOH

- B có C6H12O6 (glucozơ) không trực tiếp tạo ra CH3COOH

- C có C2H4(OH)2 không trực tiếp tạo ra CH3COOH

- D đúng vì:

CH3OH + CO \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt}\) CH3COOH

2CH3CHO + O2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) 2CH3COOH

C2H5OH + O2 \(\xrightarrow{men\,giam}\) CH3COOH + H2O

Đáp án D

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 267263

X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam O2, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là

Xem đáp án

nCO2 = 0,15 mol và nO2 = 0,175 mol

X có CTPT là CnH2n+2Om

CnH2n+2Om → nCO2 + (n+1)H2O

Ta có: nH2O = nCO2 + nX = 0,15 + 0,05 = 0,2 mol

Bảo toàn O có:

nO(X) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2

= 2.0,15 + 0,2 - 2.0,175 = 0,15 mol

→ Số O = nO(X) : nX = 0,15 : 0,05 = 3

     Số C = nCO2 : nX = 0,15 : 0,05 = 3

→ X là C3H8O3 hay C3H5(OH)3

Đáp án B

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 267264

Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của anđehit fomic trong fomalin là

Xem đáp án

HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4NH4NO3 + 4Ag + (NH4)2CO3

  0,025 ←                                                             0,1 

→ mHCHO = 0,025.30 = 0,75 gam

→ C%[HCHO] = 0,75 : 1,97 .100% = 38,07%

Đáp án A

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267265

Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là

Xem đáp án

Đặt số mol của HCOOH, CH3COOH, C6H5OH lần lượt là x, y và z mol thì 46x + 60y + 94z = 2,46 g (1)

HCOOH + NaOH → HCOONa + H2O

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

Theo PTHH thì nH2O = nNaOH = 0,4 mol

Bảo toàn khối lượng có:

mmuối = mhỗn hợp + mNaOH - mH2O

= 2,46 + 0,4.40 - 0,4.18 = 11,26 gam

Đáp án A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267266

Cho axit sau CH3CH(C2H5)CH2CH(CH3)COOH có tên quốc tế là

Xem đáp án

CTCT khai triển là:

→ Tên gọi là: Axit 2,4-đimetyl hexanoic.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267267

Khi đun nóng butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là

Xem đáp án

CH3-CHOH-CH2-CH3 \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,\,nong}\) CH3-CH=CH-CH3 (spc)+ H2O

                                                      Hoặc CH2=CH-CH2-CH3(spp) + H2O

Vậy sản phẩm chính là CH3-CH=CH-CH3 có tên gọi là but-2-en.

Đáp án D

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267268

Tên thay thế của hợp chất ancol có công thức cấu tạo sau: CH3-CH2-CH2-OH.

Xem đáp án

Ancol 3CH3-2CH2-1CH2-OH có tên gọi là ancol propan - 1 - ol.

Đáp án C

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267269

Dẫn hợp chất hữu cơ X (M = 56) vào nước brom, quan sát thấy nước brom nhạt màu. Chất hữu cơ X có thể là

Xem đáp án

- Phương án A: CH3-C≡C-CH3

→CTPT: C4H6 có PTK = 54 (loại)

- Phương án B: CH3-CH2-CH=CH2

→ CTPT: C4H8 có PTK = 56 (thỏa mãn)

- Phương án C: CH3-CH2-CH2-OH

→ loại vì không làm mất màu nước Br2

- Phương án D: CH2=CH-CH=CH2

→ CTPT: C4H6 có PTK = 54 (loại)

Đáp án B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267270

Etanol (C2H5OH) tác dụng với dung dịch nào sau đây?

Xem đáp án

Etanol có khả năng phản ứng với CH3COOH/H2SO4 đặc (được gọi là phản ứng este hóa).

PTHH:

\(\text{C}{{H}_{3}}COOH+{{C}_{2}}{{H}_{5}}OH\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}d}C{{H}_{3}}COO{{C}_{2}}{{H}_{5}}+{{H}_{2}}O\)

Đáp án A

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267271

Chất nào sau đây không tác dụng với kim loại kiềm?

Xem đáp án

- Phenol (C6H5OH), etanol (C2H5OH), axit etanoic (CH3COOH) đều phản ứng với kim loại kiềm.

2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2

- Etanal (CH3CHO) không phản ứng với kim loại kiềm.

Đáp án D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 267272

Cho các phát biểu sau:

(a) Phenol (C6H5-OH) là một ancol thơm.

(b) Phenol tác dụng với dung dịch natri hidroxit tạo thành muối tan và nước.

(c) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.

(d) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do nó có tính axit.

(e) Hợp chất C6H5-CH2-OH là phenol.

Số phát biểu đúng là:

Xem đáp án

(a) sai. C6H5OH có nhóm OH gắn trực tiếp với vòng thơm nên thuộc loại hợp chất phenol.

(b) đúng. PTHH: C6H5OH + Na → C6H5ONa (muối tan) + H2O

(c) đúng. Do ảnh hưởng của nhóm OH lên vòng benzen.

(d) sai vì phenol có tính axit rất yếu không làm đổi màu quỳ tím.

(e) sai vì C6H5CH2OH có nhóm OH không đính trực tiếp vào vòng benzen nên không phải phenol.

⟹ 2 phát biểu đúng

Đáp án D

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 267273

Ankin X có công thức là CHC-CH(CH3)-CH3, có tên thay thế là

Xem đáp án

1CH2C-3CH(CH3)-4CH3 có tên gọi là: 3-metylbut-1-in.

Đáp án C

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267274

Thực hiện phản ứng cộng H2O (xúc tác H3PO4, 3000C) vào etilen ta thu được sản phẩm cộng chính có công thức là

Xem đáp án

PTHH: CH2=CH2 + H2O \(\xrightarrow{{{H}_{3}}P{{O}_{4}},{{300}^{o}}C}\) CH3CH2OH

Đáp án B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267275

Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?

Xem đáp án

Những chất phản ứng với AgNO3/NH3 là

 CH2=CH-C≡CH, CH3-CHO, CH2(OH)-[CH(OH)]4-CHO:

CH2=C-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH2=C-C≡CAg + NH4NO3

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

Đáp án A

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267276

Điều chế khí metan (CH4) trong phòng thí nghiệm, hãy chọn cách tiến hành nào sau đây?

Xem đáp án

Để điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm người ta nung muối CH3COONa khan (natri axetat) với hỗn hợp vôi tôi xút (CaO và NaOH):

CH3COONa + NaOH \(\xrightarrow{CaO,{{t}^{o}}}\) CH4 + Na2CO3

Đáp án D

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267277

Đốt cháy hoàn toàn 11,0 gam hợp chất ankan rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong Ca(OH)2) dư, sau phản ứng thu được 75 gam kết tủa. Công thức phân tử của ankan là

Xem đáp án

Dẫn CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

⟹ nCO2 = nCaCO3 = 0,75 mol

Đặt CTPT của ankan là CnH2n+2

Ta có: CnH2n+2 → nCO2

           0,75/n ←    0,75   (mol)

Ta có:

\({{m}_{ank\text{a}n}}={{n}_{ank\text{a}n}}.{{M}_{ank\text{a}n}}\to \frac{0,75}{n}.\left( 14n+2 \right)=11\to n=3\)

Vậy CTPT của ankan là C3H8.

Đáp án C

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 267279

Hợp chất anđehit có công thức: CH2=CH-CH(CH3)-CHO, thuộc loại nào sau đây?

Xem đáp án

Anđehit CH2=CH-CH(CH3)-CHO:

+ Có 1 liên kết đôi C=C ⟹ không no

+ Có 1 nhóm chứa -CHO ⟹ đơn chức

+ Mạch hở

Vậy anđehit CH2=CH-CH(CH3)-CHO là anđehit không no, đơn chức, mạch hở.

Đáp án B

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267280

Đốt cháy hỗn hợp 2 ankin kế tiếp nhau, thu được 30,8 gam CO2 và 9 gam H2O. CTPT 2 ankin là

Xem đáp án

Ta có: nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 0,5 mol

⟹ nankin = 0,7 - 0,5 = 0,2 mol

Đặt CTTB của ankin là CnH2n-2

Số C trung bình:

n = nC : nankin = nCO2 : nankin = 0,7 : 0,2 = 3,5

Theo đề bài 2 ankin kế tiếp nhau ⟹ CTPT của 2 ankin là C3H4 và C4H6

Đáp án B

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267281

Hợp chất CH3-CH=O có tên thường là

Xem đáp án

CH3CHO là anđehit có tên thường là anđehit axetic.

Đáp án A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267282

Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic trong công nghiệp hiện nay bằng phương trình phản ứng nào sau?

Xem đáp án

Trong công nghiệp ngày nay, để sản xuất axit axetic người ta dùng phản ứng:

CH3-OH + CO \(\xrightarrow{{{\text{t}}^{\text{0}}}\text{, xt}}\)CH3COOH.

Đáp án B

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267283

Trung hòa 7,36 gam một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở (X) cần dùng 80 ml dung dịch NaOH 2M. Tên thay thế của axit (X) là

Xem đáp án

Giả sử công thức của axit là RCOOH.

PTHH: RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

⟹ nX = nNaOH = 0,16 mol ⟹ MX = 7,36 : 0,16 = 46 (HCOOH)

⟹ X có tên là axit metanoic (hoặc axit fomic).

Đáp án A

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 267284

Khi phản ứng với nào sau đây anđehit axetic thể hiện tính oxi hóa?

Xem đáp án

- Tác dụng AgNO3/NH3 thì AgNO3 là chất oxi hóa

(Ag+ + 1e → Ag) → CH3CHO là chất khử

- Tác dụng với Br2/H2O thì Br2 là chất oxi hóa

(Br2 + 2e → 2Br-)→ CH3CHO là chất khử

- Tác dụng với H2/Ni, to thì H2 là chất khử

(H2 → 2H+ + 2e) → CH3CHO là chất oxi hóa

- Tác dụng với O2, to thì O2 là chất oxi hóa

(O2 + 4e → 2O-2)→ CH3CHO là chất khử

Đáp án C

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 267285

Axit axetic tác dụng với dung dịch (X) cho hiện tượng sủi bọt khí. Dung dịch X là

Xem đáp án

Vì X là dung dịch nên loại X là CaCO3 (chất rắn).

Trong 3 chất còn lại, chất tạo khí với CH3COOH là NaHCO3:

CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa+ H2O + CO2

Đáp án D

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 267286

Đun 13,2 gam axit axetic với 10,58 gam etanol (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 10,648 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là (Cho: C=12, O=16, H=1) 

Xem đáp án

Ta có: nCH3COOH = 13,2 / 60 = 0,22 mol;

nC2H5OH = 10,58 / 46 = 0,23 mol

PTHH:              

CH3COOH + C2H5OH \(\overset{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac}{→}\) CH3COOC2H5 + H2O

     0,22            0,23 

Pư 0,22    →     0,22 →                            0,02

Sau:0               0,01                                 0,02

Khối lượng este thu được theo lý thuyết (H = 100%):

meste lý thuyết = 0,22.88 = 19,36 gam

Hiệu suất phản ứng là

⟹ \(H=\frac{{{m}_{TT}}}{{{m}_{LT}}}.100%=\frac{10,648}{19,36}.100%=55%\)

Đáp án B

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267287

Đun nóng 11,44 gam anđehit axetic (CH3-CHO) với dung dịch AgNO3/NH3, đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ?

Xem đáp án

nCH3CHO = 11,44/44 = 0,26 mol

Ta có:  CH3CHO → 2Ag

               0,26  →     0,52 (mol)

⟹ mAg = 0,52.108 = 56,16 gam

Đáp án A

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267288

Để phân biệt hai dung dịch CH3-CH2-CH2-OH và CH2=CH-CH2OH ta dùng

Xem đáp án

Ta thấy CH3-CH2-CH2-OH là ancol no, còn CH2=CH-CH2OH là ancol không no, có một liên kết đôi.

⟹ Để nhận biết 2 chất này ta có thể sử dụng dd Br2

+ Dung dịch Br2 không mất màu → CH3-CH2-CH2-OH

+ Dung dịch Br2 nhạt màu dần đến mất màu → CH2=CH-CH2OH

Đáp án B

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267289

Hidro hóa hoàn toàn 11,6 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở ta thu được 12 gam ancol. Công thức cấu tạo của anđehit là

Xem đáp án

Giả sử anđehit có CT là CnH2n+1CHO (n ≥ 0)

CnH2n+1CHO + H2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CnH2n+1CH2OH

Ta có: \(\frac{{{m}_{{{C}_{n}}{{H}_{2n+1}}CHO}}}{{{m}_{{{C}_{n}}{{H}_{2n+1}}C{{H}_{2}}OH}}}=\frac{14n+30}{14n+32}=\frac{11,6}{12}\Rightarrow n=2\)

=> Anđehit là C2H5CHO

Đáp án C

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 267290

Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thức phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Phenol không có phản ứng với:

Xem đáp án

- Phenol có thể phản ứng với: K, nước Br2, dd NaOH.

2C6H5OH + 2K → 2C6H5OK + H2

C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

- Phenol không phản ứng được với KCl.

Đáp án D

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267291

Cho các chất sau: H2SO4, K2CO3, CuO, NaOH, Al, Al(NO3)3, Ag, CH3CH2OH/H2SOđặc.Số chất tác dụng được với axit CH3COOH là

Xem đáp án

Chất tác dụng với CH3COOH là K2CO3, CuO, NaOH, Al, CH3CH2OH/H2SOđặc

Các PTHH:

2CH3COOH + K2CO3 → 2CH3COOK + H2O + CO2

2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O

CH3COOH + NaOH → CH3COOH + H2O

6CH3COOH + 2Al → 2(CH3COO)3Al + 3H2

CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O

⟹ có 5 chất phản ứng

Đáp án C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »