Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Hùng Vương
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
10 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm các hợp chất hữu cơ?
B. Loại CO2, K2CO3, NaHCO3 là các chất vô cơ.
C. Loại NH4HCO3, CCl4 là các chất vô cơ.
D. Loại (NH4)2CO3, CO2 là các chất vô cơ.
Đáp án A
Cho các nhận định sau về hợp chất hữu cơ:
(1) Hợp chất hữu cơ thường bền nhiệt, khó cháy.
(2) Hợp chất hữu cơ thường không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(3) Trong công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ, cacbon hóa trị IV, oxi có hóa trị II, hiđro có hóa trị I.
(4) Phân tử hợp chất hữu cơ bắt buộc phải có cacbon và hiđro.
(5) Liên kết hóa học chủ yếu trong phân tử các hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
Số nhận định sai là
(1) sai, hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt, dễ cháy.
(4) sai, phân tử hợp chất hữu cơ bắt buộc phải có cacbon, không bắt buộc phải có hiđro.
Đáp án A
Ankan X có tỉ khối hơi so với He là 14,5. X có số đồng phân là
Gọi công thức phân tử của ankan là CnH2n+2 (n ≥ 1).
MX = 14n + 2 = 14,5.4 = 58 ⟹ n = 4.
⟹ CTPT của X là C4H10.
X có 2 đồng phân
Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hợp chất hữu cơ X (đktc) cần 8,4 lít khí oxi (đktc) thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 30 gam kết tủa và khối lượng bình tăng lên 21,3 gam. CTPT hợp chất hữu cơ X là
X + O2 → CO2 + H2O
⟹ nCO2 = nCaCO3 = 0,3 mol ⟹ nC = 0,3 mol.
mbình tăng = mCO2 + mH2O ⟹ mH2O = 8,1 gam ⟹ nH = 0,9 mol.
BTKL ⟹ mX + mO2 = mCO2 + mH2O ⟹ mX = 9,3 gam.
⟹ mO(X) = 4,8 gam ⟹ nO = 0,3 mol.
Gọi CTPT của X là CxHyOz.
⟹ x = nC/nX = 2; y = nH/nX = 6; z = nO/nX = 2.
Vậy CTPT của X là C2H6O2.
Đáp án D
Cho ankan X có CTPT là: CH3–CH(C2H5)−CH2−CH(CH3)–CH3. Tên gọi của X theo IUPAC là:
Khai triển mạch sau đó chọn mạch chính là mạch C dài nhất. Đánh số từ phía gần nhánh hơn:
.png)
Vậy tên gọi của X là: 2,4-đimetylhexan.
Đáp án A
Ankan X có một nguyên tử cacbon bậc III, một nguyên tử cacbon bậc II, còn lại là các nguyên tử cacbon bậc I. Khi cho X tác dụng với clo (askt) thu được bao nhiêu dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
Ankan X có một nguyên tử cacbon bậc III, một nguyên tử cacbon bậc II, còn lại là các nguyên tử cacbon bậc 1. Do đó X có công thức cấu tạo là:
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
Vậy khi cho X tác dụng với clo tỉ lệ 1:1:
.png)
Có 4 vị trí nguyên tử Cl có thể thế vào. Vậy có 4 dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau.
Đáp án C
X có công thức đơn giản nhất là C2H5. Biết X thuộc dãy đồng đẳng của ankan. Công thức phân tử của X là
X có CTPT là (C2H5)n ⟺ C2nH5n
Vì X là ankan ⟹ 5n = 2n.2 + 2 ⟹ n = 2.
Vậy CTPT của X là C4H10.
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn một mẫu hiđrocacbon X người ta thấy thể tích hơi nước sinh ra gấp 1,2 lần thể tích khí cacbonic (đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là
Ta có VH2O > VCO2 ⟹ X là ankan.
Gọi CTPT của ankan là CnH2n+2 (n ≥ 1).
⟹ \(\frac{{{V_{H2O}}}}{{{V_{CO2}}}} = \frac{{{n_{H2O}}}}{{{n_{CO2}}}} = \frac{{n + 1}}{n} = 1,2 \Rightarrow n = 5\)
Vậy CTPT của X là C5H12.
Đáp án C
Khái niệm nào sau đây đúng về anken?
Anken là những hiđrocacbon mạch hở, có 1 liên kết đôi trong phân tử.
Đáp án B
Thực hiện cracking 0,3 mol ankan X thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm các hiđrocacbon. Biết Y có tỉ khối so heli là 12,9. Công thức phân tử của X là
Tỉ khối Y so với He là 12,9 ⟹ MY = 12,9.4 = 51,6
BTKL ⟹ mX = mY = 25,8 g.
⟹ MX = mX/nX = 86.
Gọi CTPT của ankan là CnH2n+2 (n ≥ 1).
⟹ 14n + 2 = 86 ⟹ n = 6.
Vậy CTPT của ankan là C6H14.
Đáp án D
Số đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là
Độ bất bão hòa của phân tử C5H10 là k = (2.5 - 10 + 2)/2 = 1 = số liên kết π + vòng
Do phân tử mạch hở nên phân tử C5H10 có 1 liên kết π (có 1 liên kết đôi).
Có 6 đồng phân thỏa mãn là:
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3 (cis - trans)
CH2=CH-CH(CH3)2
CH2=C(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2C=CH-CH3
Đáp án B
Clo hóa ankan X (điều kiện ánh sáng) thu được một sản phẩm thế điclo có tỉ khối so với CO2 là 2,25. Công thức cấu tạo của X l
Gọi công thức phân tử của ankan là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Khi thực hiện phản ứng clo hóa ankan thu được một sản phẩm thế điclo có công thức CnH2nCl2.
Mđiclo = 14n + 71 = 44.2,25 = 99 ⟹ n = 2.
Vậy CTPT của X là C2H6 có CTCT là CH3–CH3.
Đáp án A
Hợp chất có đồng phân hình học là:
Dựa vào điều kiện để 1 chất có đồng phân hình học:
+ Có liên kết đôi C=C
+ 2 nhóm nguyên tử đính vào cùng 1 nguyên tử cacbon của liên kết đôi phải khác nhau.
Công thức cấu tạo của các chất là:
A. 2,3-đimetylpent-2-en: CH3-C(CH3)=C(CH3)-CH2-CH3 không có đồng phân hình học.
B. 2,3-điclobut-2-en: CH3-CCl=CCl-CH3 có đồng phân hình học.
C. 2-clo-but-1-en: CH2=CCl-CH2-CH3 không có đồng phân hình học.
D. 2-metylbut-2-en: CH3-C(CH3)=CH-CH3 không có đồng phân hình học.
Đáp án B
Anken T có công thức cấu tạo: CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3. Tên của T là
Tên thay thế của anken = số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí liên kết đôi + en
Chú ý:
+ Chọn mạch chính là mạch C dài nhất có chứa liên kết đôi.
+ Đánh số các nguyên tử cacbon trên mạch chính từ phía gần liên kết đôi hơn.
Như vậy ta đánh số mạch chính như sau:
\(\mathop {{\rm{ }}C}\limits^5 {H_3} - \mathop {{\rm{ }}C}\limits^4 {H_2} - \mathop {{\rm{ }}C}\limits^3 \left( {C{H_3}} \right) = \mathop {{\rm{ }}C}\limits^2 H - \mathop {{\rm{ }}C}\limits^1 {H_3}\)
Vậy tên của anken là 3-metylpent-2-en.
Đáp án B
Cho H2 và 1 anken có thể tích bằng nhau qua niken đun nóng ta được hỗn hợp A. Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Công thức phân tử anken là
Chọn nanken (bđ) = nH2 (bđ) = 1 mol ⟹ nanken pư = nH2 pư = nankan = 1.75% = 0,75 mol
⟹ nsau = nđầu - nH2 pư = 2 - 0,75 = 1,25 mol
Đặt công thức anken là CnH2n (n ≥ 2).
BTKL: mH2 bđ + manken bđ = msau
⇔ 1.2 + 1.14n = 1,25.23,2.2
⇔ n = 4
Vậy CTPT của anken là C4H8.
Đáp án C
Cho anken X phản ứng với dung dịch brom dư, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr chỉ thu được 1 sản phẩm cộng duy nhất. Tên gọi của X là
Gọi công thức anken là CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n (X) + Br2 → CnH2nBr2 (Y)
⟹ \(\% {m_{B{\rm{r}}}} = \frac{{2.80}}{{14n + 2.80}}.100\% = 74,08\% \to n = 4\)
⟹ CTPT của anken là C4H8
Do anken phản ứng với HBr thu được 1 sản phẩm cộng duy nhất nên anken có tính đối xứng
⟹ CTCT của X là CH3-CH=CH-CH3 có tên là but-2-en.
Đáp án B
Tiến hành trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp, đem sản phẩm sau trùng hợp tác dụng với dung dịch brom dư thì lượng brom phản ứng là 36 gam. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng polietilen (PE) thu được là
nBr2pứ = netilen dư = 0,225 mol
⟹ netilen trùng hợp = 0,775mol
⟹ H% = (0,775/1).100% = 77,5%
mPE = metilen trùng hợp = 0,775.28 = 21,7 gam.
Đáp án A
Ankađien liên hợp là
Ankađien liên hợp là ankađien có hai liên kết đôi C=C cách nhau 1 nối đơn.
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 anken thu được 7,2 gam nước. Dẫn toàn bộ khí CO2 vừa thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Gọi công thức anken là CnH2n (n ≥ 2).
- Phản ứng đốt cháy anken:
CnH2n + \(\frac{{3n}}{2}\)O2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) nCO2 + nH2O
Vậy khi đốt anken ta luôn có: nCO2 = nH2O = 7,2/18 = 0,4 (mol)
- Dẫn khí CO2 vào Ca(OH)2 dư:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,4 → 0,4 (mol)
⟹ mCaCO3 = 0,4.100 = 40 gam
Đáp án A
Ankađien X + Cl2 → CH2Cl-C(CH3)=CH-CHCl-CH3. Vậy X là
Ankađien X + Cl2 → CH2Cl-C(CH3)=CH-CHCl-CH3
⟹ X là 1CH2=2C(CH3)-3CH=4CH-5CH3 có tên gọi là 2-metylpenta-1,3-đien.
Đáp án C
Số đồng phân cấu tạo (mạch hở) của ankađien có công thức phân tử C5H8 là
(1) CH2=C=CH-CH2-CH3
(2) CH2-CH=C=CH-CH3
(3) CH2=CH-CH=CH-CH3
(4) CH2=CH-CH2-CH=CH2
(5) CH3-C(CH3)=C=CH2
(6) CH2=C(CH3)-CH=CH2
⟹ 6 đồng phân
Đáp án A
Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được axetilen?
Các chất điều chế trực tiếp được C2H2:
Ag2C2 + 2HCl → 2AgCl + C2H2
2CH4 \(\xrightarrow[lamlanhnhanh]{{{1500}^{o}}C}\) C2H2 + 3H2
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Đáp án C
Cho a gam ankađien X qua dung dịch Br2 dư thấy có 16 gam brom phản ứng. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 7,84 lít O2 (đktc). Công thức của X là
nBr2 = 0,1 mol; nO2 = 0,35 mol
Ankađien X phản ứng với Br2 dư ⟹ phản ứng theo tỉ lệ 1 : 2
⟹ nX = 0,5.nBr2 = 0,05 mol
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-2 (n ≥ 3).
CnH2n-2 + (3n - 1)/2 O2 → CO2 + (n - 1)H2O
0,05 0,35 mol
⟹ 0,05.(3n - 1)/2 = 0,35 ⟹ n = 5
Vậy CTPT của X là C5H8.
Đáp án C
Trùng hợp isopren tạo ra cao su isopren có cấu tạo là
Phương trình phản ứng trùng hợp isopren là:
nCH2=C(CH3)-CH=CH2 → (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n.
isopren cao su isopren
Đáp án D
Ankin CH≡C–CH(C2H5)–CH(CH3)–CH3 có tên gọi là:
1CH≡2C–3CH(C2H5)–4CH(CH3)–5CH3
Tên gọi: 3-etyl-4-metylpent-1-in.
Đáp án D
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H10. Số đồng phân cấu tạo của X phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa là
Độ bất bão hòa: \(k = \frac{{2C + 2 - H}}{2} = \frac{{2.6 + 2 - 10}}{2} = 2\)
Mặt khác, X là hiđrocacbon có k = 2 và tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa nên X là ankin có liên kết ba ở đầu mạch.
Có 4 đồng phân thỏa mãn
Cho phản ứng: C2H2 + H2O \(\xrightarrow[{{80}^{0}}C]{HgS{{O}_{4}}}\) X. Công thức cấu tạo của X là:
\({{C}_{2}}{{H}_{2}}+\text{ }{{H}_{2}}O\xrightarrow[{{80}^{0}}C]{HgS{{O}_{4}}}C{{H}_{3}}CHO\)
Vậy công thức cấu tạo của X là CH3CHO.
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol axetilen. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro bằng 7,5. Dẫn Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là
mX = 0,4.2 + 0,2.26 = 6 gam
BTKL: mY = mX = 6 gam → nY = 6/7,5.2 = 0,4 mol
nH2pư = 0,4 + 0,2 - 0,4 = 0,2 mol
Bảo toàn liên kết π: 2nC2H2 = nH2 pư + nBr2
→ 2.0,2 = 0,2 + nBr2 → nBr2 = 0,2 mol
→ mBr2 = 32 gam.
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 ankin đồng đẳng kế tiếp nhau, thu được 3,52 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankin là
Ta có: nCO2 = 0,08 mol; nH2O = 0,05 mol
→ nankin = nCO2 - nH2O = 0,03 mol
Vậy số C trung bình của 2 ankin là:
\(\bar C = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{ankin}}}} = \frac{{0,08}}{{0,03}} = 2,67\)
Vì 2 ankin đồng đẳng kế tiếp nhau nên công thức phân tử của 2 ankin là C2H2 và C3H4.
Đáp án D
Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?
Gọi A là hỗn hợp khí ban đầu.
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mX = mA = 0,35.26 + 0,65.2 = 10,4 (g)
Ta có: MX = 16 → nX = mX : MX = 10,4 : 16 = 0,65 (mol)
Suy ra số mol H2 phản ứng là nH2 phản ứng = nA - nX = (0,35 + 0,65) - 0,65 = 0,35 mol
Ta có: nC2H2 dư = nAg2C2 = 24 : 240 = 0,1 mol
Theo bảo toàn liên kết π ta có: 2.nC2H2 ban đầu = nH2 phản ứng + 2.nC2H2 dư + nB2
→ nBr2 = 2.0,35 - 0,35 - 2.0,1 = 0,15 (mol).
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của benzen là đúng?
Benzen là chất lỏng, có mùi đặc trưng, không tan trong nước.
Đáp án A
Cho V lít (đktc) ankin X tác dụng với AgNO3 thì thu được 23,52 gam kết tủa. Mặt khác, đốt cháy V lít (đktc) X thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc). Vậy công thức của ankin X là
nCO2(đktc) = VCO2/22,4 = 10,752/22,4 = 0,48 (mol)
TH1: Nếu ankin là C2H2
BTNT C ⟹ nC2H2 = 1/2.nCO2 = 0,48/2 = 0,24 (mol)
C2H2 + AgNO3 + NH3 → Ag2C2↓ + NH4NO3
0,24 → 0,24 (mol)
⟹ mAg2C2 = 57,6 (g) ⟹ loại (đề bài cho mkết tủa = 23,52 g)
TH2: Ankin khác C2H2
Đặt công thức phân tử ankin là CnH2n-2 (đk: n >2)
CnH2n-2 + (3n-1)/2O2 \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) nCO2 + (n-1)H2O (1)
Theo PTHH (1) ⟹ nankin = 0,48/n (mol)
CnH2n-2 + AgNO3 + NH3 → CnH2n-3Ag↓ (vàng) + NH4NO3 (2)
Theo PTHH (2) ⟹ nkết tủa = nankin = 0,48/n (mol)
Lại có mkết tủa = (14n + 105).0,48/n = 23,52 ⟹ n = 3
Vậy ankin là C3H4.
Đáp án B
A có công thức phân tử là C8H8, tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường tạo ra ancol 2 chức. 1 mol A tác dụng tối đa với
Tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường tạo ra ancol 2 chức ⟹ chứa nối đôi C=C.
⟹ A là C6H5-CH=CH2 (stiren).
⟹ 1 mol A tác dụng tối đa với 4 mol H2; 1 mol brom.
Đáp án A
Tiến hành trùng hợp 10,4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và stiren (dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung dịch KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iot. Hiệu suất trùng hợp stiren là
nStiren ban đầu = 10,4 / 104 = 0,1 mol
(1) C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
(2) Br2 + 2KI → 2KBr + I2
Theo (2): nBr2 dư = nI2 = 0,005 mol ⟹ nBr2 pư = 0,03 – 0,005 = 0,025 mol
Theo (1): nStiren dư = nBr2 pứ = 0,025 mol
⟹ nStiren tham gia pứ trùng hợp = n ban đầu – n dư = 0,1 – 0,025 = 0,075 mol
H% = nphản ứng. 100% / nban đầu = 0,075. 100% / 0,1 = 75%
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm metan, axetilen và propen có tỉ khối so với H2 là 13,1. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X sau đó dẫn sản phẩm cháy vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 38 gam kết tủa trắng và khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là
Đặt nCH4 = x; nC2H2 = y; nC3H6 = z (mol)
+) nX = x + y + z = 0,2 (1)
+) Tỉ khối:
\({M_X} = \frac{{16x + 26y + 42z}}{{0,2}} = 13,1.2\) (2)
+) nCaCO3 = nCO2 = 38 : 100 = 0,38 mol ⟹ nCO2 = x + 2y + 3z = 0,38 (3)
Giải (1) (2) (3) được: x = 0,06; y = 0,1; z = 0,04
BTNT "H": nH2O = 2x + y + 3z = 0,34 mol
m bình tăng = mCO2 + mH2O = 0,38.44 + 0,34.18 = 22,84 gam.
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở Y và Z (MY < MZ) cần dùng vừa đủ 14 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 30 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm 4,3 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của Z là
nO2 = 0,625 mol.
Gọi số mol H2O và CO2 mà phản ứng đốt cháy tạo ra là x và y mol
BTNT O ⟹ 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⟹ 2.0,625 = 2y + x (1)
Khi cho sản phẩm vào dung dịch Ca(OH)2 có nCaCO3 = 0,3 mol
⟹ mdd giảm = mCaCO3 – mH2O – mCO2 ⟹ 4,3 = 30 – 44y – 18x (2)
Từ (1)(2) ⟹ x = 0,45 mol và y = 0,4 mol.
X có số C trung bình là C = nCO2/nX = 0,4/0,25 = 1,6 ⟹ Y là CH4
X có số H trung bình là H = 2nH2O/nX = (0,45.2)/0,2 = 3,6 ⟹ Z có chứa số nguyên tử H < 3,6
⟹ số nguyên tử H của Z là 2 (số nguyên tử H chẵn).
X có CH4: a mol và CmH2: b mol có nX = a + b = 0,25 mol
BTNT H ⟹ nH = 4a + 2b = 2nH2O = 0,9 mol ⟹ a = 0,2 và b = 0,05.
BTNT C ⟹ nC = a + m.b = 0,4 ⟹ 0,2 + 0,05m = 0,4 ⟹ m = 4
⟹ Z là C4H2.
Đáp án D
Crackinh 4,4 gam propan được hỗn hợp X (gồm 3 hiđrocacbon). Dẫn X qua nước brom dư thấy khí thoát ra (Y) có tỉ khối so với H2 là 10,8. Hiệu suất crackinh propan là
\({C_3}{H_8}(0,1) \to X\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{C{H_4}}\\{{C_2}{H_4}}\\{{C_3}{H_8}}\end{array}} \right. \to {C_2}{H_4} + Y\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{C{H_4}}\\{{C_3}{H_8}}\end{array}} \right.\)
Gọi số mol C3H8 phản ứng là x (mol)
C3H8 \(\xrightarrow{{{t}^{0}},p,xt}\) CH4 + C2H4
Theo PTHH ⟹ nCH4 = nC2H4 = nC3H8(pứ) = x (mol)
Ta có Y gồm CH4 x (mol) và C3H8 dư 0,1 – x (mol)
⟹ \({M_Y} = \frac{{16x + 44(0,1 - x)}}{{0,1}} = 10,8.2\) ⟹ x = 0,08 (mol)
Vậy \(H = \frac{{0,08.100\% }}{{0,1}} = 80\% \).
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon là chất khí ở điều kiện thường, đều chứa liên kết 3, mạch hở và trong phân tử hơn kém nhau 1 liên kết pi. Biết 8,96 lít khí X (dktc) phản ứng tối đa với 232g brom trong dung dịch. Cho 10,15g X tác dụng với hoàn toàn dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
nX = 8,96 : 22,4 = 0,4 mol; nBr2 = 232 : 160 = 1,45 mol
⟹ nBr2 : nX = 3,625 = số liên kết pi trung bình của 2 chất trong X
⟹ 2 chất trong X có 3 liên kết pi và 4 liên kết pi trong phân tử.
Vì 2 hiđrocacbon là chất khí ⟹ số C ≤ 4
⟹ 2 chất phải là: CH≡C-CH=CH2 (x mol) và CH≡C-C≡CH (y mol)
⟹ nX = x + y = 0,4 mol và nBr2 = 3x + 4y = 1,45 mol
⟹ x = 0,15 và y = 0,25.
⟹ x : y = 0,15 : 0,25 = 3 : 5 (tỉ lệ số mol 2 chất trong hỗn hợp X)
- Trong 10,15g X có CH≡C-CH=CH2 (3n mol) và CH≡C-C≡CH (5n mol)
⟹ mX = 3n.52 + 5n.50 = 10,15 ⟹ n = 0,025.
Khi phản ứng với AgNO3/NH3 thu được hỗn hợp kết tủa gồm: 0,075 mol AgC≡C-CH=CH2 và 0,125 mol AgC≡C-C≡CAg
⟹ mkết tủa = 44,925 g.
Đáp án A
Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro (0,65 mol) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
BTKL: m hh đầu = mX ⟹ nX = mhh đầu : MX = (0,5.26 + 0,4.52 + 0,65.2) : 39 = 0,9 mol
nH2 phản ứng = nban đầu - nX = (0,5 + 0,4 + 0,65) - 0,9 = 0,65 mol ⟹ số mol H2 đã phản ứng (H2 hết)
Trong X, ta đặt số mol CH≡CH, CH≡C-CH=CH2; CH≡C-CH2-CH3 lần lượt là x, y, z.
+) x + y + z = nX – nY = 0,9 – 0,45 = 0,45 (1)
+) nAgNO3 = 2nC2H2 + nC4H4 + nC≡C-C-C ⟹ 2x + y + z = 0,7 (2)
+) BT liên kết π: 2nC2H2 bđ + 3nC4H4 bđ = nH2 pư + 2nC2H2 dư + 3nC4H4 dư + 2nC≡C-C-C + nBr2
⟹ 0,5.2 + 0,4.3 = 0,65 + 2x + 3y + 2z + 0,55 ⟹ 2x + 3y + 2z = 1 (3)
Từ (1), (2) và (3) ⟹ x = 0,25 mol; y = 0,1 mol; z = 0,1 mol
⟹ Kết tủa tạo thành:
CAg≡CAg (0,25 mol);
CAg≡C−CH=CH2 (0,1 mol);
CAg≡C−CH2−CH3 (0,1 mol)
⟹ m kết tủa = 0,25.240 + 0,1.159 + 0,1.161 = 92g
Đáp án C
X là hỗn hợp gồm propan, butan, buta-1,3-đien và but-1-en. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 52,8 gam CO2 và 26,4 gam H2O. Thêm H2 vừa đủ vào m gam X rồi đun nóng với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa 2 ankan) có tỉ khối so với H2 là 26,2. Tỉ khối của X so với H2 là
* Đốt hỗn hợp X:
BTNT "C": nC = nCO2 = 1,2 mol
BTNT "H": nH = 2nH2O = 44/15 mol
⟹ mX = mC + mH = 1,2.12 + 44/15 = 52/3 (g)
* Cho X tác dụng với H2 vừa đủ tạo ra Y
Đặt công thức của Y là CnH2n+2
MY = 14n + 2 = 26,2.2 ⟹ n = 3,6
Vậy Y có công thức trung bình là C3,6H9,2
BTNT "C": nCO2 = 3,6.nY ⟹ 1,2 = 3,6.nY ⟹ nY = 1/3 mol
BTKL: mH2 = mY - mX = (1/3).26,2.2 - 52/3 = 2/15 gam ⟹ nH2 = 1/15 mol
Đặt công thức của X là: C3,6H2.3,6+2-2k hay C3,6H9,2-2k (với k là liên kết pi trong X)
C3,6H9,2-2k + kH2 → C3,6H9,2
Theo PTHH ⟹ nH2 = k.nY
⟹ 1/15 = k/3 ⟹ k = 0,2
⟹ X là C3,6H8,8 có MX = 52
Vậy dX/H2 = 52/2 = 26.
Đáp án B