Đề thi giữa HK1 môn Sinh 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Huỳnh Mẫn Đạt

Đề thi giữa HK1 môn Sinh 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Huỳnh Mẫn Đạt

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 28 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 282645

Các tế bào trong cùng cơ thể nhận diện được nhau là nhờ thành phần nào của màng sinh chất?

Xem đáp án

Các tế bào trong cùng cơ thể nhận diện được nhau là nhờ gai glicoprotein (gluxit liên kết với protein trên màng tế bào)

Chọn B

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 282646

Chất nào sau đây không phải là steroit?

Xem đáp án

Sáp không phải steroit

Chọn D

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 282647

Trong các loài sau đây, loài nào có hình thức dinh dưỡng là tự dưỡng?

Xem đáp án

Trong các loài trên thì lúa là sinh vật tự dưỡng.

Chọn C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 282648

Ribôxôm khu trú trong bào quan nào nhiều nhất?

Xem đáp án

Riboxom có nhiều nhất ở lưới nội chất hạt.

Chọn C

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 282649

Cấu trúc không gian bậc 2 của protein được duy trì bởi yếu tố nào?

Xem đáp án

Cấu trúc bậc 2 của protein được giữ vững nhờ liên kết hidro

Chọn D

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 282650

Cho đoạn ADN có 150 chu kì xoắn (C), tổng số nuclêôtit (N) của đoạn ADN là bao nhiêu?

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính chu kì xoắn : C = N :20

Số nucleotit của gen là N = C × 20 = 3000 nucleotit.

Chọn B

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 282651

Ở tế bào động vật, bên ngoài màng sinh chất có cấu trúc được tạo thành từ chất nào?

Xem đáp án

Ở tế bào động vật, bên ngoài màng sinh chất có cấu trúc được tạo thành từ glicoprotein (gồm phân tử cacbohidrat liên kết với protein).

Chọn B

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 282652

Những chất nào sau đây thuộc loại đại phân tử?

Xem đáp án

Những chất thuộc loại đại phân tử là: Đường đa, Lipit, Prôtêin và Axit nuclêic

Chọn B

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 282654

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng về chất béo?

Xem đáp án

Phát biểu đúng là A

B sai, dầu không tan trong nước

C sai, mỡ chứa axit béo no

D sai, dầu có chứa 1 phân tử glixerol

Chọn A

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 282655

Trong cấu trúc của phân tử ARN, có mấy loại đơn phân?

Xem đáp án

Trong cấu trúc phân tử ARN có 4 loại đơn phân là: A,U,G,X.

Chọn B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 282656

Điểm giống nhau lục lạp và ti thể là gì?

Xem đáp án

Điểm giống nhau lục lạp và ti thể là có màng kép.

A, D: đặc điểm của lục lạp

C: đặc điểm của ti thể

Chọn B

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 282657

Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ hợp chất nào?

Xem đáp án

Thành tế bào của nấm được cấu tạo chủ yếu từ kitin, thành vi khuẩn: Peptidoglican; thành tế bào thực vật: xenluloz

Chọn B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 282659

Một gen có chiều dài 408nm và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên mạch 1 của gen có 200T và số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tỷ lệ \(\frac{{{G_1}}}{{{A_1}}} = \frac{9}{{14}}\)

II. Tỷ lệ \(\frac{{{G_1} + {T_1}}}{{{A_1} + {X_1}}} = \frac{{23}}{{57}}\)

III. Tỷ lệ \(\frac{{{T_1}}}{{{X_1}}} = \frac{3}{2}\)

IV. Tỷ lệ \(\frac{{T + G}}{{A + X}} = 1\)

Xem đáp án

Tổng số nucleotit của gen là: \(N = \frac{{2L}}{{3,4}} = 2400\)

%A=20%N → A = T=480; G=X=720

Trên mạch 1: T1 = 200 →A1 = 480 – 200 = 280

G1=15%N/2 = 180 → X1 = 720-180=540

Mạch 2 : A2 = T1 = 200 ; G2 = X1 = 540 ; T2=A1 = 280 ; X2 = G1= 180

Xét các phát biểu :

I. đúng, Tỷ lệ \(\frac{{{G_1}}}{{{A_1}}} = \frac{{180}}{{280}} = \frac{9}{{14}}\)

II. sai, Tỷ lệ \(\frac{{{T_1}}}{{{X_1}}} = \frac{{200}}{{540}} = \frac{{10}}{{27}}\)

III.Sai, Tỷ lệ \(\frac{{{G_1} + {T_1}}}{{{A_1} + {X_1}}} = \frac{{180 + 200}}{{280 + 540}} = \frac{{19}}{{41}}\)

IV.đúng Tỷ lệ \(\frac{{T + G}}{{A + X}} = 1\)

Chọn A

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 282660

Xét một đoạn ADN chứa 2 gen. Gen thứ nhất có tỉ lệ từng loại nucleotide trên mạch đơn thứ nhất là: A: T: G: X = 1: 2: 3: 4. Gen thứ hai có số lượng nucleotide từng loại trên mạch đơn thứ hai là: A = T/2 = G/3 = X/4. Đoạn ADN này có tỉ lệ từng loại nucleotide là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gen 1: trên mạch 1 có : A: T: G: X = 1: 2: 3: 4.

            → trên toàn gen có tỉ lệ

            A = T = (1+2)/20 = 0,15

            G = X = (3+4)/20 = 0,35

Gen 2: trên mạch 2 có A = T/2 = G/3 = X/4 ↔ A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4

            → trên toàn gen có tỉ lệ

            A = T = 0,15  

            G = X = 0,35

Vậy đoạn ADN này có tỉ lệ từng loại nucleotide là :

A = T = 15% và G = X = 35%

Chọn A

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 282663

Gọi là tế bào nhân sơ vì sao?

Xem đáp án

Gọi là tế bào nhân sơ vì chưa có màng bao bọc khối vật chất di truyền.

Chọn A

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 282665

Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?

Xem đáp án

Đường đơn bao gồm: Fructôzơ, galactôzơ, glucôzơ

Tinh bột, xenlulozơ là đường đa, saccarozơ, lactozơ là đường đôi

Chọn A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 282667

Trong cơ thể người, loại tế bào nào có nhiều ti thể nhất?

Xem đáp án

Ti thể là bào quan có chức năng hô hấp tạo năng lượng cho tế bào

Tế bào nào hoạt động càng nhiều thì nhiều năng lượng và có nhiều ti thể

Chọn D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 282668

Một mạch của phân tử ADN (gen) xoắn kép có X = 350 , G = 550, A= 200, T= 400. Gen trên có những thành phần nào?

Xem đáp án

Ta có N = (A1+T1+G1+X1)×2= 3000 nucleotit

Mỗi chu kì xoắn gồm có 20 nucleotit → số chu kì xoắn là: 3000: 20 = 150 →A sai

Ta có A=A1 + T1 = 600; G=G1+X1 = 900→ B sai

Số liên kết hidro: H = 2A+3G = 3900 → C sai

Chiều dài: \(L = \frac{N}{2} \times 3,4 = 5100\mathop A\limits^o = 510nm\) → D đúng.

Chọn D

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 282669

Bộ máy Gôngi không có chức năng nào sau đây?

Xem đáp án

Bộ máy Gôngi không có chức năng tổng hợp lipit

Chọn C

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 282670

Trên một mạch của một gene có 20%T,  22%X, 28%A. Tỉ lệ mỗi loại nu của gene là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trên mạch thứ nhất có:          

T1 = 20% , X1 = 22% , A1 = 28% (tính theo tổng số nu của mạch)

↔ T1 = 10% , X1 = 11% , A1 = 14% (tính theo tổng số nu của gen)

Do nguyên tắc bổ sung, trên mạch 2: A2 = T1 và A1 = T2 .

Vậy ta có:

T = A = A1 + A2 = A1 + T1 = 10% + 14% = 24%

Vậy:    A = T = 24%;  G = X = 26%

Chọn A

Chú ý: Tỷ lệ phần trăm số nuclêôtit trên một mạch là coi mạch đó là 100%, chứ không phải toàn bộ gen.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 282671

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có đặc điểm gì?

Xem đáp án

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có tính phân cực.

Chọn B

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 282672

Nhận định nào dưới đây về màng sinh chất của tế bào thực vật là ĐÚNG?

Xem đáp án

Phát biểu đúng là C.

A sai, màng sinh chất không quy định được hình dạng tế bào

B sai.màng sinh chất ổn định hơn bởi các phân tử cholesterol xen kẽ trong màng

D sai, màng sinh chất có cho ácc chất khác đi qua màng.

Chọn C

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 282673

Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là gì?

Xem đáp án

1 tế bào nhân sơ có 3 thành phần chính là màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân

Chọn D

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 282674

Đơn phân của ADN là gì?

Xem đáp án

Đơn phân của ADN là các nuclêôtit

Chọn B

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 282675

Giới nguyên sinh bao gồm những loài sinh vật nào?

Xem đáp án

Giới nguyên sinh bao gồm tảo, nấm nhày, động vật nguyên sinh.

Chọn C

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 282676

Cấp tổ chức nào sau đây không phải là cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống?

Xem đáp án

Hệ cơ quan không phải là cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống.

Chọn C

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 282677

Tính phân cực của nước là do đâu?

Xem đáp án

Tính phân cực của nước là do đôi electron trong mối liên kết  O – H bị kéo lệch về phía Oxi.

Chọn A

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 282678

Đặc điểm phân biệt giữa lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt là gì?

Xem đáp án

Đặc điểm phân biệt giữa lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt là lưới nội chất hạt có hạt ribôxôm bám ở mặt ngoài còn lưới nội chất trơn thì không có hạt ribôxôm.

Chọn B

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 282679

Đơn phân của prôtêin là gì?

Xem đáp án

Đơn phân của prôtêin là axit amin.

Chọn C

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 282680

Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng để làm gì?

Xem đáp án

Sự bắt màu thuốc nhuộm Gram của vi khuẩn G+ và G- là do độ dày lớp peptidoglican trên thành tế bào, ứng dụng việc này để sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.

Chọn C

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 282682

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vi khuẩn?

Xem đáp án

Phát biểu sai về vi khuẩn là A, vi khuẩn đã có cấu tạo tế bào.

Chọn A

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 282683

Mô cơ và mô gan của chúng ta chứa loại đường đa nào?

Xem đáp án

Mô cơ và gan của chúng ta chứa glicogen (dạng tích lũy của glucose ở động vật)

Chọn A

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »