Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai lần 2

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai lần 2

  • Hocon247

  • 50 câu hỏi

  • 90 phút

  • 91 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 166674

Cho tập hợp A có 20 phần tử. Số tập hợp con có 3 phần tử được thành lập từ A là

Xem đáp án

Số tập hợp con có 3 phần tử được thành lập từ A là \(C_{20}^{3}\).

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 166676

Số nghiệm của phương trình \({{3}^{x}}={{\left( \frac{1}{3} \right)}^{x}}\) là

Xem đáp án

\({3^x} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} \Leftrightarrow {3^x} = {3^{ - x}} \Leftrightarrow x =  - x \Leftrightarrow x = 0.\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 166678

Tập xác định của hàm số \(y={{\log }_{5}}(x-1)\) là

Xem đáp án

ĐK: \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 166679

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

\({\left( {\int {f(x){\rm{d}}x} } \right)^\prime } = f(x).\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 166680

Một khối lập phương có thể tích bằng \(2\sqrt{2}{{a}^{3}}\). Độ dài cạnh khối lập phương bằng

Xem đáp án

Gọi x là độ dài cạnh của khối lập phương (x>0) \(\Rightarrow V={{x}^{3}}=2\sqrt{2}{{a}^{3}}\Rightarrow x=\sqrt{2}a\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 166681

Tính thể tích V của khối trụ có bán kính đáy và chiều cao đều bằng 2.

Xem đáp án

\(V = \pi {r^2}h = \pi .{\left( 2 \right)^2}.{\kern 1pt} {\kern 1pt} 2 = 8\pi \)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 166682

Cho khối cầu có thể tích \(V=288\pi \). Bán kính của khối cầu bằng

Xem đáp án

\(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} \Leftrightarrow \frac{4}{3}\pi {R^3} = 288\pi  \Leftrightarrow {R^3} = 216 \Rightarrow R = 6\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 166683

Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Xem đáp án

Theo bảng biến thiên, hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 166684

Với x là số thực dương tùy ý, \({{\log }_{3}}\left( {{x}^{3}} \right)\) bằng

Xem đáp án

\({\log _3}{x^3} = 3{\log _3}x\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 166685

Diện tích xung quanh của hình nón có độ dài đường sinh \(l\) và bán kính đáy \(r\) là

Xem đáp án

Áp dụng công thức ta có \({S_{xq}} = \pi rl\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 166686

Cho hàm số \(y=f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\left( -\infty ;0 \right)\) và \(\left( 0;+\infty  \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Mệnh đề nào sau đây sai?

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đạt cực tiểu tại x=0 là phương án sai vì qua x=0 thì y' không đổi dấu từ âm sang dương.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 166687

Cho hàm số \(y=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d\text{ }\left( a\ne 0 \right)\) có đồ thị như hình bên. 

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Ta có \(\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,y=+\infty \Rightarrow \) Hệ số a>0.

Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ \(O\left( 0;0 \right)\Rightarrow \) Hệ số d=0.

Gọi \({{x}_{1}};{{x}_{2}}\) lần lượt là hoành độ các điểm cực trị.

\(\Rightarrow {{x}_{1}};{{x}_{2}}\) là nghiệm của \(y'=3a{{x}^{2}}+2bx+c\).

Dựa vào đồ thị \({{x}_{1}}<0;{{x}_{2}}=0 \Rightarrow {{x}_{1}}.{{x}_{2}}=0\Leftrightarrow \frac{c}{3a}=0\Rightarrow c=0\).

Mặt khác \({{x}_{1}}+{{x}_{2}}<0\Leftrightarrow -\frac{2b}{3a}<0\Rightarrow b>0\) (Vì a>0).

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 166688

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y=\frac{2-x}{x+1}\) là

Xem đáp án

Ta có \(\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{2-x}{x+1}=-1\) và \(\underset{x\to -\infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{2-x}{x+1}=-1\)

Suy ra y=-1 là tiệm cận ngang của đồ thị.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 166689

Tập nghiệm của bất phương trình \({{\log }_{2}}x\le 3\) là

Xem đáp án

Ta có: \({{\log }_{2}}x\le 3\Leftrightarrow 0<x\le 8\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(T=\left( 0;8 \right].\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 166690

Cho hàm số bậc ba \(y=f\left( x \right)\) có đồ thị trong hình dưới. Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right)+2=0\) là

Xem đáp án

Xét phương trình \(f\left( x \right)+2=0\Leftrightarrow f\left( x \right)=-2\).

Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right)+2=0\) bằng số giao điểm của đường thẳng y=-2 với đồ thị hàm số \(y=f\left( x \right)\). Dựa vào đồ thị ta thấy đường thẳng y=-2 cắt đồ thị hàm số \(y=f\left( x \right)\) tại 3 điểm phân biệt, suy ra phương trình \(f\left( x \right)+2=0\) có 3 nghiệm.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 166691

Nếu \(\int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)}\,\text{d}x=2\) và \(\int\limits_{0}^{3}{f\left( x \right)}\,\text{d}x=-4\) thì \(\int\limits_{1}^{3}{f\left( x \right)}\,\text{d}x\) bằng

Xem đáp án

\(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x + \int\limits_1^3 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \int\limits_0^3 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x\)

Suy ra \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \int\limits_0^3 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x - \int\limits_0^1 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x =  - \,4 - 2 =  - 6\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 166692

Số phức liên hợp của số phức z=3-12i là

Xem đáp án

Số phức liên hợp của số phức z=3-12i là \(\overline{z}=3+12i\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 166695

Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( 1;-2;3 \right)\) trên trục Ox có toạ độ là

Xem đáp án

Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( 1;-2;3 \right)\) trên trục Ox có toạ độ là (1;0;0)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 166696

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S): {{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-4\text{x}+2y-2\text{z}-3=0\,.\)Tâm của (S) có tọa độ là

Xem đáp án

Mặt cầu (S): \({{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-4\text{x}+2y-2\text{z}-3=0\Leftrightarrow {{(x-2)}^{2}}+\,{{(y+1)}^{2}}+\,{{(z-1)}^{2}}\,=\,9\)

Tâm của (S) là \(\left( 2;\,-1;\,1 \right).\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 166697

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \(\left( Q \right):3\,x-2y+z-3=0.\) Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(\left( Q \right)\)

Xem đáp án

Vectơ pháp tuyến của là \({\mathop n\limits^ \to  _2}\left( {3\,;\, - 2\,;\,1} \right).\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 166698

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\,\frac{x+1}{2}=\frac{y-3}{-2}=\frac{z-1}{-1}\). Điểm nào dưới đây thuộc d?

Xem đáp án

Thay tọa độ điểm \(M\left( 3;-1;1 \right)\) vào phương trình đường thẳng d ta có: \(\frac{3+1}{2}=\frac{-1-3}{-2}=\frac{-1-1}{-1}=2\)

Vậy điểm \(M\in d\).

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 166699

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng \(\left( ABC \right)\), SA=2a, tam giác ABC vuông cân tại C và \(AC=a\sqrt{2}\) (minh họa như hình bên).

Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng \(\left( ABC \right)\) bằng

Xem đáp án

Hình chiếu vuông góc của SB trên mặt \(\left( ABC \right)\) là AB nên góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng \(\left( ABC \right)\) bằng góc \(\widehat{SBA}\)

Vì tam giác ABC vuông cân tại C và \(AC=a\sqrt{2}\) nên \(AB=AC.\sqrt{2}=2a\Rightarrow SA=AB\)

Vì tam giác SAB vuông cân tại A nên \(\widehat{SBA}={{45}^{\text{o}}}\).

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 166700

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của \({f}'\left( x \right)\) như sau:

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

Xem đáp án

Từ bảng xét dấu của \({f}'\left( x \right)\) ta thấy \({f}'\left( x \right)\) đổi dấu qua x=-2 và x=3 suy ra hàm số \(f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 166701

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y={{x}^{3}}-3x+4\) trên đoạn \(\left[ 0;2 \right]\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( 0 \right)=4, f\left( 2 \right)=6, f\left( 1 \right)=2\).

Do đó \(\underset{\left[ 0;2 \right]}{\mathop{\min }}\,y=2\) đạt được khi x=1.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 166702

Cho các số dương a,b,c thỏa mãn \(\ln \frac{a}{c}+\ln \frac{b}{c}=0\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Ta có: \(\ln \frac{a}{c}+\ln \frac{b}{c}=0\Leftrightarrow \ln a+\ln b-2\ln c=0\)

\(\Leftrightarrow \ln a+\ln b=2\ln c\)

\(\Leftrightarrow \ln ab=\ln {{c}^{2}}\Leftrightarrow ab={{c}^{2}}\).

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 166703

Cho hàm số \(y=\left( 2x+2 \right)\left( {{x}^{2}}-1 \right)\) có đồ thị \(\left( C \right)\), số giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) với trục hoành là

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm của (C) với trục hoành:

\(\left( {2x + 2} \right)\left( {{x^2} - 1} \right) = 0\;(*) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 2x + 2 = 0\\ {x^2} - 1 = 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 1\\ x = - 1 \end{array} \right.\)

Phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt, do vậy số giao điểm của đồ thị (C) với trục hoành chính là số nghiệm của phương trình (*), là 2.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 166704

Tập nghiệm của bất phương trình \({{4}^{x}}+{{2021.2}^{x}}-2022<0\) là

Xem đáp án

Đặt \({{2}^{x}}=t\), điều kiện t>0.

Từ bpt \({{4}^{x}}+{{2021.2}^{x}}-2022<0\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} {t^2} + 2021t - 2022 < 0\\ t > 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2022 < t < 1\\ t > 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < t < 1\).

Với 0<t<1 ta có \({{2}^{x}}<1\Leftrightarrow x<0\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(\left( -\infty ;0 \right)\).

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 166705

Trong không gian, cho tam giác ABC vuông tại A, \(AB=a\sqrt{3}\), BC=2a. Khi quay tam giác ABC xung quanh cạnh góc vuông AB thì hình tam giác ABC tạo thành một khối nón tròn xoay có thể tích bằng

Xem đáp án

Hình nón nhận được có đỉnh là B, tâm đường tròn đáy là A, chiều cao hình nón là \(h=AB=a\sqrt{3}\), độ dài đường sinh là l=BC=2a.

Suy ra bán kính đáy là \(r=AC=\sqrt{B{{C}^{2}}-A{{B}^{2}}}=a.\)

Vậy thể tích: \(V=\frac{1}{3}\pi .{{r}^{2}}.h=\frac{1}{3}\pi .A{{C}^{2}}.AB=\frac{\pi {{a}^{3}}\sqrt{3}}{3}.\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 166706

Xét \(\int\limits_{0}^{1}{{{x}^{3}}{{\left( {{x}^{2}}+1 \right)}^{2021}}}\text{d}x\), nếu đặt \(u={{x}^{2}}+1\) thì \(\int\limits_{0}^{1}{{{x}^{3}}{{\left( {{x}^{2}}+1 \right)}^{2021}}}\text{d}x\) bằng

Xem đáp án

Xét \(I=\int\limits_{0}^{1}{{{x}^{3}}{{\left( {{x}^{2}}+1 \right)}^{2021}}}\text{d}x\).

Đặt \({{x}^{2}}+1=u\Rightarrow {{x}^{2}}=u-1\).

Ta có \(2x\text{d}x=\text{d}u\Rightarrow x\text{d}x=\frac{\text{d}u}{2}\).

Đổi cận:

\(\begin{align} & x=0\Rightarrow u=1 \\ & x=1\Rightarrow u=2 \\ \end{align}\)

Vậy \(I=\frac{1}{2}\int\limits_{1}^{2}{\left( u-1 \right){{u}^{2021}}\text{d}u}\).

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 166707

Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y={{x}^{3}}-6{{x}^{2}}\) và y=6-11x được tính bởi công thức nào dưới đây?

Xem đáp án

Đặt \(h\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} - \left( {6 - 11x} \right) = {x^3} - 6{x^2} + 11x - 6\).

\(h\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {x = 1}\\ {x = 2}\\ {x = 3} \end{array}} \right.\).

Vậy diện tích S được tính theo công thức \(S = \int\limits_1^3 {\left| {{x^3} - 6{x^2} + 11x - 6} \right|} \,{\rm{d}}x\).

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 166708

Cho hai số phức \({{z}_{1}}=5i\) và \({{z}_{2}}=2021+i\). Phần thực của số phức \({{z}_{1}}{{z}_{2}}\) bằng

Xem đáp án

\({z_1}{z_2} = 5i.\left( {2021 + i} \right) =  - 5 + 10105i\)

Vậy phần thực của số phức bằng -5

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 166709

Gọi \({{z}_{0}}\) là nghiệm phức có phần ảo dương của phương trình \({{z}^{2}}-6\text{z}+13=0\). Môđun của số phức \({{z}_{0}}+i\) là

Xem đáp án

\({z^2} - 6{\rm{z}} + 13 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} z = 3 + 2i\\ z = 3 - 2i \end{array} \right.\)

Do \({{z}_{0}}\) có phần ảo dương nên chọn \({{z}_{0}}=3+2i\).

Do đó \({{z}_{0}}+i=3+3i\Rightarrow \left| {{z}_{0}}+i \right|=\sqrt{{{3}^{2}}+{{3}^{2}}}=3\sqrt{2}\).

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 166710

Trong không gian Oxyz, cho điểm \(M\left( 1;-2;3 \right)\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{x-2}{3}=\frac{3-y}{4}=\frac{z}{2}\). Mặt phẳng đi qua M và vuông góc với \(\Delta \) có phương trình là

Xem đáp án

Đường thẳng \(\Delta \) có vecto chỉ phương \(\overrightarrow{u}=\left( 3;-4;2 \right)\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\bot \Delta \) nên \(\left( \alpha  \right)\) có vecto pháp tuyến là \(\overrightarrow{u}=\left( 3;-4;2 \right)\) và \(\left( \alpha  \right)\) qua điểm \(M\left( 1;-2;3 \right)\).

Nên phương trình \(\left( \alpha  \right):3\left( x-1 \right)-4\left( y+2 \right)+2\left( z-3 \right)=0\Leftrightarrow 3x-4y+2z-17=0\).

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 166711

Trong không gian Oxyz, cho điểm \(M\left( 1;-2;0 \right)\) và \(N\left( -1;2;3 \right)\). Đường thẳng MN có phương trình tham số là

Xem đáp án

Đường thẳng MN có vecto chỉ phương \(\overrightarrow{MN}=\left( -2;4;3 \right)\) và qua \(M\left( 1;-2;0 \right)\,.\)

Nên phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} x = 1 - 2t\\ y = - 2 + 4t\\ z = 3t \end{array} \right.\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 166712

Một nhóm 16 học sinh gồm 10 nam trong đó có Bình và 6 nữ trong đó có An được xếp ngẫu nhiên vào 16 ghế trên một hàng ngang để dự lễ khai giảng năm học. Xác suất để xếp được giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Bình không ngồi cạnh An là

Xem đáp án

Ta có \(n\left( \Omega  \right)=16!\). Giả sử các ghế được đánh số từ 1 đến 16.

Để có cách xếp sao cho giữa 2 bạn nữ có đúng 2 bạn nam thì các bạn nữ phải ngồi ở các ghế đánh số 1, 4, 7, 10, 13, 16. Có tất cả số cách xếp chỗ ngồi loại này là 10!.6! cách.

Ta tính số cách sắp xếp chỗ ngồi sao cho giữa hai bạn nữ gần nhau có đúng hai bạn nam đồng thời  Bình và An ngồi cạnh nhau .

Nếu An ngồi ở ghế 1 hoặc 16 thì có 1 cách xếp chỗ ngồi cho Bình. Nếu An ngồi ở ghế \(4,\,\,7,\,\,10\) hoặc 13 thì có 2 cách xếp chỗ ngồi cho Bình.

Do đó, số cách xếp chỗ ngồi cho Bình và An ngồi cạnh nhau là 2+2.4=10.

Suy ra, số cách xếp chỗ ngồi cho $16$ người sao cho giữa hai bạn nữ gần nhau có đúng hai bạn nam đồng thời  Bình và An ngồi cạnh nhau là 10.5!.9!

Gọi A là biến cố : “ Giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Bình không ngồi cạnh An”.

Ta có \(n\left( A \right)=10!.6!-10.5!.9!=600.10!$ $\Rightarrow P\left( A \right)=\frac{n\left( A \right)}{n\left( \Omega  \right)}=\frac{600.10!}{16!}=\frac{5}{48048}.\)

Vậy xác suất cần tìm là \(\frac{5}{48048}\).

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 166713

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Gọi H là trung điểm AB, G là trọng tâm \(\Delta SBC\). Biết \(SH\bot \left( ABC \right)\) và SH=a. Khi đó khoảng cách giữa hai đường thẳng AG và SC là

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ với \(O\equiv H\).

Ta có tọa độ các điểm \(A\left( \frac{a}{2}\,;\,0\,;\,0 \right), B\left( -\text{ }\frac{a}{2}\,;0\,;\,0 \right), C\left( 0\,;\frac{\sqrt{3}a}{2}\,;\,0 \right), S\left( 0\,;\,0\,;\,a \right)\).

Vì G là trọng tâm \(\Delta SBC\Rightarrow G\left( -\text{ }\frac{a}{6}\,;\,\frac{\sqrt{3}a}{6}\,;\,\frac{a}{3} \right)\)

\(\overrightarrow{AG}=\left( -\frac{2a}{3};\frac{\sqrt{3}a}{6}\,;\,\frac{a}{3} \right); \overrightarrow{SC}=\left( 0;\frac{\sqrt{3}a}{2}\,;-a \right); \overrightarrow{AS}=\left( -\frac{a}{2};0\,;a \right)\)

\(d\left( AG,SC \right)=\frac{\left| \left[ \overrightarrow{AG},\overrightarrow{SC} \right].\overrightarrow{AS} \right|}{\left| \left[ \overrightarrow{AG},\overrightarrow{SC} \right] \right|}=\frac{\sqrt{30}a}{20}\).

Câu 41: Trắc nghiệm ID: 166714

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số \(y=\frac{1}{3}{{x}^{3}}+\left( m+1 \right){{x}^{2}}-\left( m+1 \right)x+1\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

Xem đáp án

Tập xác định \(D=\mathbb{R}\)

\({y}'={{x}^{2}}+2\left( m+1 \right)x-\left( m+1 \right)\)

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\Leftrightarrow {y}'\ge 0\,\forall x\in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {a > 0}\\ {{\Delta ^\prime } \le 0} \end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {a = 1 > 0}\\ {{\Delta ^\prime } = {m^2} + 3m + 2 \le 0} \end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow - 2 \le m \le - 1\).

m là số nguyên dương \(\Rightarrow m\in \varnothing \).

Vậy không có giá trị nguyên dương của m thỏa mãn yêu cầu.

Câu 43: Trắc nghiệm ID: 166716

Cho hàm số \(y=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d,\) (với \(a,b,c,d\) là các số thực) có đồ thị \(\left( C \right)\) như hình vẽ dưới đây:

Chọn khẳng định đúng?

Xem đáp án

Hàm số \(y=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d\) có đạo hàm \({y}'=3a{{x}^{2}}+2bx+c\).

Hàm số có 2 điểm cực trị \({{x}_{1}},{{x}_{2}}\) thỏa \(\left\{ \begin{array}{l} {x_1} + {x_2} = - \frac{{2b}}{{3a}} < 0\\ {x_1}.{x_2} = \frac{c}{{3a}} < 0 \end{array} \right.\). (1)

Vì \(\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,\left( a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d \right)=-\infty \) nên \(a<0 \left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra b<0 và c>0.

Lại có đồ thị \(\left( C \right)\) cắt trục tung tại điểm có tọa độ \(\left( 0;d \right)\) nên d>0.

Vậy \(ab>0,\text{ }bc<0,\text{ }cd>0\).

Câu 44: Trắc nghiệm ID: 166717

Cho hình nón \(\left( N \right)\) có bán kính đáy bằng 10. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với trục của hình nón cắt hình nón theo một thiết diện là hình tròn có bán kính bằng 6, khoảng cách giữa mặt phẳng \(\left( P \right)\) với mặt phẳng chứa đáy của hình nón \(\left( N \right)\) là 5. Diện tích xung quanh của hình nón \(\left( N \right)\) bằng?

Xem đáp án

Gọi x là khoảng cách từ đỉnh nón đến mặt phẳng \(\left( P \right)\)

Từ giả thiết suy ra \(\frac{6}{10}=\frac{x}{x+5} \Leftrightarrow x=7,5\)

Suy ra chiều cao của hình nón là \(h=12,5 \Rightarrow l=\sqrt{{{h}^{2}}+{{r}^{2}}}=\sqrt{12,{{5}^{2}}+{{10}^{2}}}=\frac{5\sqrt{41}}{2}\)

Vậy diện tích xung quanh hình nón là \({{S}_{xq}}=\pi rl =\pi .10.\frac{5\sqrt{41}}{2}=25\sqrt{41}\pi \).

Câu 45: Trắc nghiệm ID: 166718

Cho hàm số f(x) thỏa mãn \(\int_{0}^{3}{x}\cdot {{f}^{\prime }}(x)\cdot {{e}^{f(x)}}\text{d}x=8\) và f(3) = ln3. Tính \(\text{I}=\int_{0}^{3}{{{\text{e}}^{f(x)}}}\text{d}x\).

Xem đáp án

Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {u = x}\\ {{\rm{d}}v = f'(x){{\rm{e}}^{f(x)}}{\rm{d}}x} \end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {{\rm{d}}u = {\rm{d}}x}\\ {v = {{\rm{e}}^{f(x)}}} \end{array}} \right.} \right.\)

Khi đó \(\int_0^3 x \cdot f'(x){e^{f(x)}}{\rm{d}}x = \left. {x \cdot {e^{f(x)}}} \right|_0^3 - \int_0^3 {{e^{f(x)}}} {\rm{d}}x\)

\( \Rightarrow 8 = 3 \cdot {{\rm{e}}^{f(3)}} - \int_0^3 {{{\rm{e}}^{f(x)}}} {\rm{d}}x \Rightarrow \int_0^3 {{{\rm{e}}^{f(x)}}} {\rm{d}}x = 9 - 8 = 1\)

Câu 46: Trắc nghiệm ID: 166719

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm trong đoạn \(\left[ 0;\frac{\pi }{2} \right]\) của phương trình \(f(2\sin 2x+1)=1\) bằng

Xem đáp án

Đặt \(t=2\sin 2x+1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,t\in \left[ 1;3 \right]\).

Khi đó phương trình trở thành f(t) = 1 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} t = {t_1} \in \left( {0;1} \right)\,\,\,\left( {k\,t/m} \right)\\ t = {t_2} \in \left( {1;3} \right)\\ t = {t_3} \in \left( { - \infty ;0} \right)\,\,\,\,\,\left( {k\,t/m} \right)\\ t = {t_4} \in \left( {3: + \infty } \right)\,\,\,\,\,\left( {k\,t/\,m} \right) \end{array} \right.\)

Xét hàm số \(g\left( x \right)=2\sin 2x+1\) trên \(\left[ 0;\frac{\pi }{2} \right]\)

\(g'\left( x \right)=4\cos 2x=0\Leftrightarrow x=\frac{\pi }{4}+k\frac{\pi }{2}\left( k\in \mathbb{Z} \right)\)

Ta có bảng biến thiên:

Vậy phương trình có 2 nghiệm

Câu 47: Trắc nghiệm ID: 166720

Cho \(x,y,\,z>0\); \(a,\,b,\,c>1\) và \({{a}^{x}}={{b}^{y}}={{c}^{z}}=\sqrt{abc}\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P=\frac{16}{x}+\frac{16}{y}-{{z}^{2}}\) thuộc khoảng nào dưới đây?

Xem đáp án

Ta có: \({{a}^{x}}={{b}^{y}}={{c}^{z}}=\sqrt{abc}\)

\(\Rightarrow x{{\log }_{abc}}a=y{{\log }_{abc}}b=z{{\log }_{abc}}c=\frac{1}{2}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} \frac{1}{x} = 2{\log _{abc}}a\\ \frac{1}{y} = 2{\log _{abc}}b\\ \frac{1}{z} = 2{\log _{abc}}c \end{array} \right.\\ \end{array}\)

Do đó: \(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}=2\left( {{\log }_{abc}}a+{{\log }_{abc}}b+{{\log }_{abc}}c \right)=2{{\log }_{abc}}abc=2\)

Suy ra: \(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=2-\frac{1}{z}\)

Ta có: \(P=\frac{16}{x}+\frac{16}{y}-{{z}^{2}}=16\left( 2-\frac{1}{z} \right)-{{z}^{2}}=32-\frac{16}{z}-{{z}^{2}}\) (z>0).

Mặc khác, \(\frac{16}{z}+{{z}^{2}}=\frac{8}{z}+\frac{8}{z}+{{z}^{2}}\ge 3\sqrt[3]{\frac{8}{z}.\frac{8}{z}.{{z}^{2}}}=12\).

Dấu “=” xảy ra \(\Leftrightarrow z=2\).

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức P là 32-12=20 tại z=2.

Câu 48: Trắc nghiệm ID: 166721

Cho hàm số \(f\left( x \right)={{x}^{4}}-2{{x}^{2}}+m\) (m là tham số thực). Gọi S là tập hợp các giá trị của m sao cho \(\underset{\left[ 0;2 \right]}{\mathop{max}}\,\left| f\left( x \right) \right|+\underset{\left[ 0;2 \right]}{\mathop{min}}\,\left| f\left( x \right) \right|=7\). Tổng các phần tử của S là

Xem đáp án

Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2} + m\) liên tục trên đoạn [0;2].

Ta có \(f'\left( x \right) = 4{x^3} - 4x\)  \( \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 1 \in \left[ {0;2} \right]\\ x = 0 \in \left[ {0;2} \right]\\ x = - 1 \notin \left[ {0;2} \right] \end{array} \right.\) .

Khi đó \(f\left( 0 \right)=m; f\left( 1 \right)=m-1; f\left( 2 \right)=m+8\).

Suy ra \(f\left( 1 \right)=m-1<f\left( 0 \right)=m<f\left( 2 \right)=m+8\).

Đồ thị của hàm số y = |f(x)| thu được bằng cách giữ nguyên phần đồ thị phía trên trục hoành của (C): y= f(x), còn phần đồ thị phía dưới trục hoành của (C): y =f(x) thì lấy đối xứng qua trục hoành lên trên. Do đó, ta có biện luận sau đây:

Ta xét các trường hợp sau:

Trường hợp 1. \(m + 8 \le 0 \Leftrightarrow m \le  - 8\) thì \(\left\{ \begin{array}{l} \mathop {min}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = \left| {m + 8} \right| = - m - 8\\ \mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = \left| {m - 1} \right| = 1 - m \end{array} \right.\). Do đó:

\(\mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| + \mathop {min}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 7 \Leftrightarrow 1 - m - m - 8 = 7 \Leftrightarrow m =  - 7\) (loại).

Trường hợp 2. \(m \le 0 < m + 8 \Leftrightarrow  - 8 < m \le 0\), thì đồ thị hàm số (C) cắt trục hoành tại x0 với \({x_0} \in \left[ {0;2} \right]\). Do đó \(\mathop {min}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 0\). Suy ra \(\mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 7\).

Mặt khác \(\mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = max\left\{ {\left| {m + 8} \right|;\left| {m - 1} \right|} \right\} = max\left\{ {m + 8;1 - m} \right\}\).

Suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 7 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} 1 - m \ge m + 8\\ 1 - m = 7 \end{array} \right.\\ \left\{ \begin{array}{l} m + 8 > 1 - m\\ m + 8 = 7 \end{array} \right. \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} m \le - \frac{7}{2}\\ m = - 6\,\,\,\,\left( {TM} \right) \end{array} \right.\\ \left\{ \begin{array}{l} m > - \frac{7}{2}\\ m = - 1\,\,\,\,\,\left( {TM} \right) \end{array} \right. \end{array} \right.\).

Trường hợp 3. \(m - 1 \le 0 < m \Leftrightarrow 0 < m \le 1\), thì đồ thị hàm số (C) cắt trục hoành tại x0 với \({x_0} \in \left[ {0;2} \right]\). Do đó \(\mathop {min}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 0\).

Măt khác \(\mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = m + 8\).

Suy ra \(\mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| + \mathop {min}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 7 \Leftrightarrow m + 8 = 7 \Leftrightarrow m =  - 1\) (loại).

Trường hợp 4. \(m - 1 > 0 \Leftrightarrow m > 1\) thì \(\left\{ \begin{array}{l} \mathop {min}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = m - 1\\ \mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = m + 8 \end{array} \right.\). Do đó:

\(\mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| + \mathop {min}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 7 \Leftrightarrow m - 1 + m + 8 = 7 \Leftrightarrow m = 0\) (loại).

Suy ra \(S = \left\{ { - 1; - 6} \right\}\).

Vậy tổng các phần tử của S là -7.

Câu 49: Trắc nghiệm ID: 166722

Cho hình hộp \(ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'\) có diện tích đáy bằng 9, chiều cao bằng 3. Gọi Q,M,N,P,I là những điểm thỏa mãn \(\overrightarrow{AQ}=\frac{1}{3}\overrightarrow{A{B}'},\overrightarrow{DM}=\frac{1}{3}\overrightarrow{D{A}'},\overrightarrow{CN}=\frac{1}{3}\overrightarrow{C{D}'},\overrightarrow{BP}=\frac{1}{3}\overrightarrow{B{C}'},\overrightarrow{{B}'I}=\frac{1}{3}\overrightarrow{{B}'{D}'}\). Thể tích của khối đa diện lồi có các đỉnh là các điểm Q,M,N,P,I bằng

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( MNPQ \right)\) cắt hình hộp \(ABCD{A}'{B}'{C}'{D}'\) theo thiết diện là hình bình hành EFGH và ta có \(d\left( \left( A'B'C'D' \right);\left( EFGH \right) \right)=2d\left( \left( EFGH \right);\left( ABCD \right) \right)\)

Ta có \({{V}_{A'B'C'D'.EFGH}}=\frac{2}{3}{{V}_{O}}\) và \({{S}_{\Delta EQM}}=\frac{1}{2}EQ.EM.\sin E=\frac{1}{2}.\frac{AB}{3}\frac{2.AD}{3}\sin A=\frac{2}{9}{{S}_{ABD}}=\frac{1}{9}{{S}_{ABCD}}\Rightarrow {{S}_{MNPQ}}=1-4\frac{1}{9}=\frac{5}{9}{{S}_{ABCD}}\).

\({{V}_{I.MNPQ}}=\frac{1}{3}.\frac{2}{3}h.\frac{5}{9}{{S}_{ABCD}}=\frac{10}{81}{{V}_{o}}=\frac{10}{3}\).

Câu 50: Trắc nghiệm ID: 166723

Cho phương trình \({{\log }_{3}}\left( 4{{x}^{2}}-4x+3 \right)+{{2020}^{4{{x}^{2}}-4x-2\left| y \right|+1}}.{{\log }_{\frac{1}{3}}}\left( 2\left| y \right|+2 \right)=0\). Hỏi có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( x;y \right)\) thỏa mãn phương trình trên, biết rằng \(y\in \left( -5;5 \right)\)?

Xem đáp án

Phương trình đã cho \(\Leftrightarrow {{\log }_{3}}\left[ {{\left( 2x-1 \right)}^{2}}+2 \right]+{{2020}^{{{\left( 2x-1 \right)}^{2}}-2\left| y \right|}}.{{\log }_{\frac{1}{3}}}\left( 2\left| y \right|+2 \right)=0\).

Đặt \(\left\{ \begin{align} & a={{\left( 2x-1 \right)}^{2}}+2 \\ & b=2\left| y \right|+2 \\ \end{align} \right.\), suy ra \(a\ge 2;b\ge 2\)

Khi đó ta có phương trình:

\({{\log }_{3}}a+{{2020}^{a-b}}.{{\log }_{\frac{1}{3}}}b=0 \Leftrightarrow  {{\log }_{3}}a={{2020}^{a-b}}.{{\log }_{3}}b \Leftrightarrow  \frac{{{\log }_{3}}a}{{{2020}^{a}}}=\frac{{{\log }_{3}}b}{{{2020}^{b}}}\).

Xét hàm số \(f\left( t \right)=\frac{{{\log }_{3}}t}{{{2020}^{t}}}\) với \(t\in \left[ 2;+\infty  \right)\)

Ta có \({f}'\left( t \right)=\frac{1-t.\ln 3.\ln 2020.{{\log }_{3}}t}{t{{.2020}^{t}}.\ln 3}\).

Vì \(t\ge 2\) nên suy ra: \(t.\ln 3.\ln 2020.{{\log }_{3}}t\ge 2.\ln 3.\ln 2020.{{\log }_{3}}2>1\).

Khi đó \({f}'\left( t \right)<0\) nên hàm số \(f\left( t \right)\) nghịch biến trên tập \(\left[ 2;+\infty  \right)\).

Từ phương trình \(f\left( a \right)=f\left( b \right)\) suy ra a=b hay \({{\left( 2x-1 \right)}^{2}}=2\left| y \right|\).

Nhận thấy với x,y là các số nguyên thì \({{\left( 2x-1 \right)}^{2}}\) luôn là số lẻ, mà \(2\left| y \right|\) luôn là số chẵn nên không thể tồn tại cặp \(\left( x;y \right)\) nào thỏa mãn phương trình đã cho, với x,y là các số nguyên.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »