Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai lần 2
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai lần 2
-
Hocon247
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
90 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho tập hợp A có 20 phần tử. Số tập hợp con có 3 phần tử được thành lập từ A là
Số tập hợp con có 3 phần tử được thành lập từ A là \(C_{20}^{3}\).
Cho cấp số nhân \(\left( {{u}_{n}} \right)\) với \({{u}_{1}}=2\) và \({{u}_{4}}=16\). Công bội của cấp số nhân đã cho bằng
\({u_4} = {u_1}.{q^3} \Rightarrow 16 = 2.{q^3} \Leftrightarrow q = 2\)
Số nghiệm của phương trình \({{3}^{x}}={{\left( \frac{1}{3} \right)}^{x}}\) là
\({3^x} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} \Leftrightarrow {3^x} = {3^{ - x}} \Leftrightarrow x = - x \Leftrightarrow x = 0.\)
Thể tích của khối lập phương có cạnh bằng c là
\({V_{lp}} = {c^3}.\)
Tập xác định của hàm số \(y={{\log }_{5}}(x-1)\) là
ĐK: \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\)
Khẳng định nào sau đây là đúng?
\({\left( {\int {f(x){\rm{d}}x} } \right)^\prime } = f(x).\)
Một khối lập phương có thể tích bằng \(2\sqrt{2}{{a}^{3}}\). Độ dài cạnh khối lập phương bằng
Gọi x là độ dài cạnh của khối lập phương (x>0) \(\Rightarrow V={{x}^{3}}=2\sqrt{2}{{a}^{3}}\Rightarrow x=\sqrt{2}a\)
Tính thể tích V của khối trụ có bán kính đáy và chiều cao đều bằng 2.
\(V = \pi {r^2}h = \pi .{\left( 2 \right)^2}.{\kern 1pt} {\kern 1pt} 2 = 8\pi \)
Cho khối cầu có thể tích \(V=288\pi \). Bán kính của khối cầu bằng
\(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} \Leftrightarrow \frac{4}{3}\pi {R^3} = 288\pi \Leftrightarrow {R^3} = 216 \Rightarrow R = 6\)
Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Theo bảng biến thiên, hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\)
Với x là số thực dương tùy ý, \({{\log }_{3}}\left( {{x}^{3}} \right)\) bằng
\({\log _3}{x^3} = 3{\log _3}x\)
Diện tích xung quanh của hình nón có độ dài đường sinh \(l\) và bán kính đáy \(r\) là
Áp dụng công thức ta có \({S_{xq}} = \pi rl\)
Cho hàm số \(y=f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\left( -\infty ;0 \right)\) và \(\left( 0;+\infty \right)\) có bảng biến thiên như sau:
Mệnh đề nào sau đây sai?
Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đạt cực tiểu tại x=0 là phương án sai vì qua x=0 thì y' không đổi dấu từ âm sang dương.
Cho hàm số \(y=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d\text{ }\left( a\ne 0 \right)\) có đồ thị như hình bên.
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Ta có \(\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,y=+\infty \Rightarrow \) Hệ số a>0.
Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ \(O\left( 0;0 \right)\Rightarrow \) Hệ số d=0.
Gọi \({{x}_{1}};{{x}_{2}}\) lần lượt là hoành độ các điểm cực trị.
\(\Rightarrow {{x}_{1}};{{x}_{2}}\) là nghiệm của \(y'=3a{{x}^{2}}+2bx+c\).
Dựa vào đồ thị \({{x}_{1}}<0;{{x}_{2}}=0 \Rightarrow {{x}_{1}}.{{x}_{2}}=0\Leftrightarrow \frac{c}{3a}=0\Rightarrow c=0\).
Mặt khác \({{x}_{1}}+{{x}_{2}}<0\Leftrightarrow -\frac{2b}{3a}<0\Rightarrow b>0\) (Vì a>0).
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y=\frac{2-x}{x+1}\) là
Ta có \(\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{2-x}{x+1}=-1\) và \(\underset{x\to -\infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{2-x}{x+1}=-1\)
Suy ra y=-1 là tiệm cận ngang của đồ thị.
Tập nghiệm của bất phương trình \({{\log }_{2}}x\le 3\) là
Ta có: \({{\log }_{2}}x\le 3\Leftrightarrow 0<x\le 8\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(T=\left( 0;8 \right].\)
Cho hàm số bậc ba \(y=f\left( x \right)\) có đồ thị trong hình dưới. Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right)+2=0\) là
Xét phương trình \(f\left( x \right)+2=0\Leftrightarrow f\left( x \right)=-2\).
Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right)+2=0\) bằng số giao điểm của đường thẳng y=-2 với đồ thị hàm số \(y=f\left( x \right)\). Dựa vào đồ thị ta thấy đường thẳng y=-2 cắt đồ thị hàm số \(y=f\left( x \right)\) tại 3 điểm phân biệt, suy ra phương trình \(f\left( x \right)+2=0\) có 3 nghiệm.
Nếu \(\int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)}\,\text{d}x=2\) và \(\int\limits_{0}^{3}{f\left( x \right)}\,\text{d}x=-4\) thì \(\int\limits_{1}^{3}{f\left( x \right)}\,\text{d}x\) bằng
\(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x + \int\limits_1^3 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \int\limits_0^3 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x\)
Suy ra \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \int\limits_0^3 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x - \int\limits_0^1 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = - \,4 - 2 = - 6\)
Số phức liên hợp của số phức z=3-12i là
Số phức liên hợp của số phức z=3-12i là \(\overline{z}=3+12i\)
Cho hai số phức \({{z}_{1}}=2-3i\) và \({{z}_{2}}=1+5i\). Phần ảo của số phức \({{z}_{1}}.{{z}_{2}}\) bằng
Ta có \({{z}_{1}}.{{z}_{2}}=17+7i\).
Phần ảo của số phức \({{z}_{1}}.{{z}_{2}}\) bằng 7.
Trên mặt phẳng tọa độ (hình vẽ dưới), số phức \(z=-4+3i\) được biểu diễn bởi điểm nào trong các điểm \(A,\text{ }B,\text{ }C,\text{ }D?\)
Số phức \(z=-4+3i\) được biểu diễn bởi điểm B
Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( 1;-2;3 \right)\) trên trục Ox có toạ độ là
Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( 1;-2;3 \right)\) trên trục Ox có toạ độ là (1;0;0)
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S): {{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-4\text{x}+2y-2\text{z}-3=0\,.\)Tâm của (S) có tọa độ là
Mặt cầu (S): \({{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-4\text{x}+2y-2\text{z}-3=0\Leftrightarrow {{(x-2)}^{2}}+\,{{(y+1)}^{2}}+\,{{(z-1)}^{2}}\,=\,9\)
Tâm của (S) là \(\left( 2;\,-1;\,1 \right).\)
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \(\left( Q \right):3\,x-2y+z-3=0.\) Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(\left( Q \right)\)
Vectơ pháp tuyến của là \({\mathop n\limits^ \to _2}\left( {3\,;\, - 2\,;\,1} \right).\)
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\,\frac{x+1}{2}=\frac{y-3}{-2}=\frac{z-1}{-1}\). Điểm nào dưới đây thuộc d?
Thay tọa độ điểm \(M\left( 3;-1;1 \right)\) vào phương trình đường thẳng d ta có: \(\frac{3+1}{2}=\frac{-1-3}{-2}=\frac{-1-1}{-1}=2\)
Vậy điểm \(M\in d\).
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng \(\left( ABC \right)\), SA=2a, tam giác ABC vuông cân tại C và \(AC=a\sqrt{2}\) (minh họa như hình bên).
.png)
Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng \(\left( ABC \right)\) bằng
Hình chiếu vuông góc của SB trên mặt \(\left( ABC \right)\) là AB nên góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng \(\left( ABC \right)\) bằng góc \(\widehat{SBA}\)
Vì tam giác ABC vuông cân tại C và \(AC=a\sqrt{2}\) nên \(AB=AC.\sqrt{2}=2a\Rightarrow SA=AB\)
Vì tam giác SAB vuông cân tại A nên \(\widehat{SBA}={{45}^{\text{o}}}\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của \({f}'\left( x \right)\) như sau:
.png)
Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Từ bảng xét dấu của \({f}'\left( x \right)\) ta thấy \({f}'\left( x \right)\) đổi dấu qua x=-2 và x=3 suy ra hàm số \(f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y={{x}^{3}}-3x+4\) trên đoạn \(\left[ 0;2 \right]\).
Ta có \(f\left( 0 \right)=4, f\left( 2 \right)=6, f\left( 1 \right)=2\).
Do đó \(\underset{\left[ 0;2 \right]}{\mathop{\min }}\,y=2\) đạt được khi x=1.
Cho các số dương a,b,c thỏa mãn \(\ln \frac{a}{c}+\ln \frac{b}{c}=0\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Ta có: \(\ln \frac{a}{c}+\ln \frac{b}{c}=0\Leftrightarrow \ln a+\ln b-2\ln c=0\)
\(\Leftrightarrow \ln a+\ln b=2\ln c\)
\(\Leftrightarrow \ln ab=\ln {{c}^{2}}\Leftrightarrow ab={{c}^{2}}\).
Cho hàm số \(y=\left( 2x+2 \right)\left( {{x}^{2}}-1 \right)\) có đồ thị \(\left( C \right)\), số giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) với trục hoành là
Xét phương trình hoành độ giao điểm của (C) với trục hoành:
\(\left( {2x + 2} \right)\left( {{x^2} - 1} \right) = 0\;(*) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 2x + 2 = 0\\ {x^2} - 1 = 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 1\\ x = - 1 \end{array} \right.\)
Phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt, do vậy số giao điểm của đồ thị (C) với trục hoành chính là số nghiệm của phương trình (*), là 2.
Tập nghiệm của bất phương trình \({{4}^{x}}+{{2021.2}^{x}}-2022<0\) là
Đặt \({{2}^{x}}=t\), điều kiện t>0.
Từ bpt \({{4}^{x}}+{{2021.2}^{x}}-2022<0\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} {t^2} + 2021t - 2022 < 0\\ t > 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2022 < t < 1\\ t > 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < t < 1\).
Với 0<t<1 ta có \({{2}^{x}}<1\Leftrightarrow x<0\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(\left( -\infty ;0 \right)\).
Trong không gian, cho tam giác ABC vuông tại A, \(AB=a\sqrt{3}\), BC=2a. Khi quay tam giác ABC xung quanh cạnh góc vuông AB thì hình tam giác ABC tạo thành một khối nón tròn xoay có thể tích bằng
.png)
Hình nón nhận được có đỉnh là B, tâm đường tròn đáy là A, chiều cao hình nón là \(h=AB=a\sqrt{3}\), độ dài đường sinh là l=BC=2a.
Suy ra bán kính đáy là \(r=AC=\sqrt{B{{C}^{2}}-A{{B}^{2}}}=a.\)
Vậy thể tích: \(V=\frac{1}{3}\pi .{{r}^{2}}.h=\frac{1}{3}\pi .A{{C}^{2}}.AB=\frac{\pi {{a}^{3}}\sqrt{3}}{3}.\)
Xét \(\int\limits_{0}^{1}{{{x}^{3}}{{\left( {{x}^{2}}+1 \right)}^{2021}}}\text{d}x\), nếu đặt \(u={{x}^{2}}+1\) thì \(\int\limits_{0}^{1}{{{x}^{3}}{{\left( {{x}^{2}}+1 \right)}^{2021}}}\text{d}x\) bằng
Xét \(I=\int\limits_{0}^{1}{{{x}^{3}}{{\left( {{x}^{2}}+1 \right)}^{2021}}}\text{d}x\).
Đặt \({{x}^{2}}+1=u\Rightarrow {{x}^{2}}=u-1\).
Ta có \(2x\text{d}x=\text{d}u\Rightarrow x\text{d}x=\frac{\text{d}u}{2}\).
Đổi cận:
\(\begin{align} & x=0\Rightarrow u=1 \\ & x=1\Rightarrow u=2 \\ \end{align}\)
Vậy \(I=\frac{1}{2}\int\limits_{1}^{2}{\left( u-1 \right){{u}^{2021}}\text{d}u}\).
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y={{x}^{3}}-6{{x}^{2}}\) và y=6-11x được tính bởi công thức nào dưới đây?
Đặt \(h\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} - \left( {6 - 11x} \right) = {x^3} - 6{x^2} + 11x - 6\).
\(h\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {x = 1}\\ {x = 2}\\ {x = 3} \end{array}} \right.\).
Vậy diện tích S được tính theo công thức \(S = \int\limits_1^3 {\left| {{x^3} - 6{x^2} + 11x - 6} \right|} \,{\rm{d}}x\).
Cho hai số phức \({{z}_{1}}=5i\) và \({{z}_{2}}=2021+i\). Phần thực của số phức \({{z}_{1}}{{z}_{2}}\) bằng
\({z_1}{z_2} = 5i.\left( {2021 + i} \right) = - 5 + 10105i\)
Vậy phần thực của số phức bằng -5
Gọi \({{z}_{0}}\) là nghiệm phức có phần ảo dương của phương trình \({{z}^{2}}-6\text{z}+13=0\). Môđun của số phức \({{z}_{0}}+i\) là
\({z^2} - 6{\rm{z}} + 13 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} z = 3 + 2i\\ z = 3 - 2i \end{array} \right.\)
Do \({{z}_{0}}\) có phần ảo dương nên chọn \({{z}_{0}}=3+2i\).
Do đó \({{z}_{0}}+i=3+3i\Rightarrow \left| {{z}_{0}}+i \right|=\sqrt{{{3}^{2}}+{{3}^{2}}}=3\sqrt{2}\).
Trong không gian Oxyz, cho điểm \(M\left( 1;-2;3 \right)\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{x-2}{3}=\frac{3-y}{4}=\frac{z}{2}\). Mặt phẳng đi qua M và vuông góc với \(\Delta \) có phương trình là
Đường thẳng \(\Delta \) có vecto chỉ phương \(\overrightarrow{u}=\left( 3;-4;2 \right)\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\bot \Delta \) nên \(\left( \alpha \right)\) có vecto pháp tuyến là \(\overrightarrow{u}=\left( 3;-4;2 \right)\) và \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(M\left( 1;-2;3 \right)\).
Nên phương trình \(\left( \alpha \right):3\left( x-1 \right)-4\left( y+2 \right)+2\left( z-3 \right)=0\Leftrightarrow 3x-4y+2z-17=0\).
Trong không gian Oxyz, cho điểm \(M\left( 1;-2;0 \right)\) và \(N\left( -1;2;3 \right)\). Đường thẳng MN có phương trình tham số là
Đường thẳng MN có vecto chỉ phương \(\overrightarrow{MN}=\left( -2;4;3 \right)\) và qua \(M\left( 1;-2;0 \right)\,.\)
Nên phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} x = 1 - 2t\\ y = - 2 + 4t\\ z = 3t \end{array} \right.\)
Một nhóm 16 học sinh gồm 10 nam trong đó có Bình và 6 nữ trong đó có An được xếp ngẫu nhiên vào 16 ghế trên một hàng ngang để dự lễ khai giảng năm học. Xác suất để xếp được giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Bình không ngồi cạnh An là
Ta có \(n\left( \Omega \right)=16!\). Giả sử các ghế được đánh số từ 1 đến 16.
Để có cách xếp sao cho giữa 2 bạn nữ có đúng 2 bạn nam thì các bạn nữ phải ngồi ở các ghế đánh số 1, 4, 7, 10, 13, 16. Có tất cả số cách xếp chỗ ngồi loại này là 10!.6! cách.
Ta tính số cách sắp xếp chỗ ngồi sao cho giữa hai bạn nữ gần nhau có đúng hai bạn nam đồng thời Bình và An ngồi cạnh nhau .
Nếu An ngồi ở ghế 1 hoặc 16 thì có 1 cách xếp chỗ ngồi cho Bình. Nếu An ngồi ở ghế \(4,\,\,7,\,\,10\) hoặc 13 thì có 2 cách xếp chỗ ngồi cho Bình.
Do đó, số cách xếp chỗ ngồi cho Bình và An ngồi cạnh nhau là 2+2.4=10.
Suy ra, số cách xếp chỗ ngồi cho $16$ người sao cho giữa hai bạn nữ gần nhau có đúng hai bạn nam đồng thời Bình và An ngồi cạnh nhau là 10.5!.9!
Gọi A là biến cố : “ Giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Bình không ngồi cạnh An”.
Ta có \(n\left( A \right)=10!.6!-10.5!.9!=600.10!$ $\Rightarrow P\left( A \right)=\frac{n\left( A \right)}{n\left( \Omega \right)}=\frac{600.10!}{16!}=\frac{5}{48048}.\)
Vậy xác suất cần tìm là \(\frac{5}{48048}\).
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Gọi H là trung điểm AB, G là trọng tâm \(\Delta SBC\). Biết \(SH\bot \left( ABC \right)\) và SH=a. Khi đó khoảng cách giữa hai đường thẳng AG và SC là
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ với \(O\equiv H\).
Ta có tọa độ các điểm \(A\left( \frac{a}{2}\,;\,0\,;\,0 \right), B\left( -\text{ }\frac{a}{2}\,;0\,;\,0 \right), C\left( 0\,;\frac{\sqrt{3}a}{2}\,;\,0 \right), S\left( 0\,;\,0\,;\,a \right)\).
Vì G là trọng tâm \(\Delta SBC\Rightarrow G\left( -\text{ }\frac{a}{6}\,;\,\frac{\sqrt{3}a}{6}\,;\,\frac{a}{3} \right)\)
\(\overrightarrow{AG}=\left( -\frac{2a}{3};\frac{\sqrt{3}a}{6}\,;\,\frac{a}{3} \right); \overrightarrow{SC}=\left( 0;\frac{\sqrt{3}a}{2}\,;-a \right); \overrightarrow{AS}=\left( -\frac{a}{2};0\,;a \right)\)
\(d\left( AG,SC \right)=\frac{\left| \left[ \overrightarrow{AG},\overrightarrow{SC} \right].\overrightarrow{AS} \right|}{\left| \left[ \overrightarrow{AG},\overrightarrow{SC} \right] \right|}=\frac{\sqrt{30}a}{20}\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số \(y=\frac{1}{3}{{x}^{3}}+\left( m+1 \right){{x}^{2}}-\left( m+1 \right)x+1\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?
Tập xác định \(D=\mathbb{R}\)
\({y}'={{x}^{2}}+2\left( m+1 \right)x-\left( m+1 \right)\)
Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\Leftrightarrow {y}'\ge 0\,\forall x\in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {a > 0}\\ {{\Delta ^\prime } \le 0} \end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {a = 1 > 0}\\ {{\Delta ^\prime } = {m^2} + 3m + 2 \le 0} \end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow - 2 \le m \le - 1\).
m là số nguyên dương \(\Rightarrow m\in \varnothing \).
Vậy không có giá trị nguyên dương của m thỏa mãn yêu cầu.
Một nghiên cứu cho thấy một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài thực vật và được kiểm tra lại xem họ nhớ được bao nhiêu % mỗi tháng. Sau t tháng, khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh được cho bởi công thức \(P(t)=75-20 \ln (t+1), t \geq 0\) (đơn vị %). Hỏi sau bao lâu nhóm học sinh đó chỉ còn nhớ được dưới 10% của danh sách ?
Theo công thức tỷ lệ % thì cần tìm t thỏa mãn:
\(75 - 20\ln (t + 1) \le 10 \Leftrightarrow \ln (t + 1) \ge 3.25 \Leftrightarrow t \ge 24.79\)
Cho hàm số \(y=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d,\) (với \(a,b,c,d\) là các số thực) có đồ thị \(\left( C \right)\) như hình vẽ dưới đây:
Chọn khẳng định đúng?
Hàm số \(y=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d\) có đạo hàm \({y}'=3a{{x}^{2}}+2bx+c\).
Hàm số có 2 điểm cực trị \({{x}_{1}},{{x}_{2}}\) thỏa \(\left\{ \begin{array}{l} {x_1} + {x_2} = - \frac{{2b}}{{3a}} < 0\\ {x_1}.{x_2} = \frac{c}{{3a}} < 0 \end{array} \right.\). (1)
Vì \(\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,\left( a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d \right)=-\infty \) nên \(a<0 \left( 2 \right)\).
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra b<0 và c>0.
Lại có đồ thị \(\left( C \right)\) cắt trục tung tại điểm có tọa độ \(\left( 0;d \right)\) nên d>0.
Vậy \(ab>0,\text{ }bc<0,\text{ }cd>0\).
Cho hình nón \(\left( N \right)\) có bán kính đáy bằng 10. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với trục của hình nón cắt hình nón theo một thiết diện là hình tròn có bán kính bằng 6, khoảng cách giữa mặt phẳng \(\left( P \right)\) với mặt phẳng chứa đáy của hình nón \(\left( N \right)\) là 5. Diện tích xung quanh của hình nón \(\left( N \right)\) bằng?
.png)
Gọi x là khoảng cách từ đỉnh nón đến mặt phẳng \(\left( P \right)\)
Từ giả thiết suy ra \(\frac{6}{10}=\frac{x}{x+5} \Leftrightarrow x=7,5\)
Suy ra chiều cao của hình nón là \(h=12,5 \Rightarrow l=\sqrt{{{h}^{2}}+{{r}^{2}}}=\sqrt{12,{{5}^{2}}+{{10}^{2}}}=\frac{5\sqrt{41}}{2}\)
Vậy diện tích xung quanh hình nón là \({{S}_{xq}}=\pi rl =\pi .10.\frac{5\sqrt{41}}{2}=25\sqrt{41}\pi \).
Cho hàm số f(x) thỏa mãn \(\int_{0}^{3}{x}\cdot {{f}^{\prime }}(x)\cdot {{e}^{f(x)}}\text{d}x=8\) và f(3) = ln3. Tính \(\text{I}=\int_{0}^{3}{{{\text{e}}^{f(x)}}}\text{d}x\).
Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {u = x}\\ {{\rm{d}}v = f'(x){{\rm{e}}^{f(x)}}{\rm{d}}x} \end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {{\rm{d}}u = {\rm{d}}x}\\ {v = {{\rm{e}}^{f(x)}}} \end{array}} \right.} \right.\)
Khi đó \(\int_0^3 x \cdot f'(x){e^{f(x)}}{\rm{d}}x = \left. {x \cdot {e^{f(x)}}} \right|_0^3 - \int_0^3 {{e^{f(x)}}} {\rm{d}}x\)
\( \Rightarrow 8 = 3 \cdot {{\rm{e}}^{f(3)}} - \int_0^3 {{{\rm{e}}^{f(x)}}} {\rm{d}}x \Rightarrow \int_0^3 {{{\rm{e}}^{f(x)}}} {\rm{d}}x = 9 - 8 = 1\)
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:
Số nghiệm trong đoạn \(\left[ 0;\frac{\pi }{2} \right]\) của phương trình \(f(2\sin 2x+1)=1\) bằng
Đặt \(t=2\sin 2x+1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,t\in \left[ 1;3 \right]\).
Khi đó phương trình trở thành f(t) = 1 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} t = {t_1} \in \left( {0;1} \right)\,\,\,\left( {k\,t/m} \right)\\ t = {t_2} \in \left( {1;3} \right)\\ t = {t_3} \in \left( { - \infty ;0} \right)\,\,\,\,\,\left( {k\,t/m} \right)\\ t = {t_4} \in \left( {3: + \infty } \right)\,\,\,\,\,\left( {k\,t/\,m} \right) \end{array} \right.\)
Xét hàm số \(g\left( x \right)=2\sin 2x+1\) trên \(\left[ 0;\frac{\pi }{2} \right]\)
\(g'\left( x \right)=4\cos 2x=0\Leftrightarrow x=\frac{\pi }{4}+k\frac{\pi }{2}\left( k\in \mathbb{Z} \right)\)
Ta có bảng biến thiên:
Vậy phương trình có 2 nghiệm
Cho \(x,y,\,z>0\); \(a,\,b,\,c>1\) và \({{a}^{x}}={{b}^{y}}={{c}^{z}}=\sqrt{abc}\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P=\frac{16}{x}+\frac{16}{y}-{{z}^{2}}\) thuộc khoảng nào dưới đây?
Ta có: \({{a}^{x}}={{b}^{y}}={{c}^{z}}=\sqrt{abc}\)
\(\Rightarrow x{{\log }_{abc}}a=y{{\log }_{abc}}b=z{{\log }_{abc}}c=\frac{1}{2}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} \frac{1}{x} = 2{\log _{abc}}a\\ \frac{1}{y} = 2{\log _{abc}}b\\ \frac{1}{z} = 2{\log _{abc}}c \end{array} \right.\\ \end{array}\)
Do đó: \(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}=2\left( {{\log }_{abc}}a+{{\log }_{abc}}b+{{\log }_{abc}}c \right)=2{{\log }_{abc}}abc=2\)
Suy ra: \(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=2-\frac{1}{z}\)
Ta có: \(P=\frac{16}{x}+\frac{16}{y}-{{z}^{2}}=16\left( 2-\frac{1}{z} \right)-{{z}^{2}}=32-\frac{16}{z}-{{z}^{2}}\) (z>0).
Mặc khác, \(\frac{16}{z}+{{z}^{2}}=\frac{8}{z}+\frac{8}{z}+{{z}^{2}}\ge 3\sqrt[3]{\frac{8}{z}.\frac{8}{z}.{{z}^{2}}}=12\).
Dấu “=” xảy ra \(\Leftrightarrow z=2\).
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức P là 32-12=20 tại z=2.
Cho hàm số \(f\left( x \right)={{x}^{4}}-2{{x}^{2}}+m\) (m là tham số thực). Gọi S là tập hợp các giá trị của m sao cho \(\underset{\left[ 0;2 \right]}{\mathop{max}}\,\left| f\left( x \right) \right|+\underset{\left[ 0;2 \right]}{\mathop{min}}\,\left| f\left( x \right) \right|=7\). Tổng các phần tử của S là
Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2} + m\) liên tục trên đoạn [0;2].
Ta có \(f'\left( x \right) = 4{x^3} - 4x\) \( \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 1 \in \left[ {0;2} \right]\\ x = 0 \in \left[ {0;2} \right]\\ x = - 1 \notin \left[ {0;2} \right] \end{array} \right.\) .
Khi đó \(f\left( 0 \right)=m; f\left( 1 \right)=m-1; f\left( 2 \right)=m+8\).
Suy ra \(f\left( 1 \right)=m-1<f\left( 0 \right)=m<f\left( 2 \right)=m+8\).
Đồ thị của hàm số y = |f(x)| thu được bằng cách giữ nguyên phần đồ thị phía trên trục hoành của (C): y= f(x), còn phần đồ thị phía dưới trục hoành của (C): y =f(x) thì lấy đối xứng qua trục hoành lên trên. Do đó, ta có biện luận sau đây:
Ta xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1. \(m + 8 \le 0 \Leftrightarrow m \le - 8\) thì \(\left\{ \begin{array}{l} \mathop {min}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = \left| {m + 8} \right| = - m - 8\\ \mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = \left| {m - 1} \right| = 1 - m \end{array} \right.\). Do đó:
\(\mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| + \mathop {min}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 7 \Leftrightarrow 1 - m - m - 8 = 7 \Leftrightarrow m = - 7\) (loại).
Trường hợp 2. \(m \le 0 < m + 8 \Leftrightarrow - 8 < m \le 0\), thì đồ thị hàm số (C) cắt trục hoành tại x0 với \({x_0} \in \left[ {0;2} \right]\). Do đó \(\mathop {min}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 0\). Suy ra \(\mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 7\).
Mặt khác \(\mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = max\left\{ {\left| {m + 8} \right|;\left| {m - 1} \right|} \right\} = max\left\{ {m + 8;1 - m} \right\}\).
Suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 7 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} 1 - m \ge m + 8\\ 1 - m = 7 \end{array} \right.\\ \left\{ \begin{array}{l} m + 8 > 1 - m\\ m + 8 = 7 \end{array} \right. \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} m \le - \frac{7}{2}\\ m = - 6\,\,\,\,\left( {TM} \right) \end{array} \right.\\ \left\{ \begin{array}{l} m > - \frac{7}{2}\\ m = - 1\,\,\,\,\,\left( {TM} \right) \end{array} \right. \end{array} \right.\).
Trường hợp 3. \(m - 1 \le 0 < m \Leftrightarrow 0 < m \le 1\), thì đồ thị hàm số (C) cắt trục hoành tại x0 với \({x_0} \in \left[ {0;2} \right]\). Do đó \(\mathop {min}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 0\).
Măt khác \(\mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = m + 8\).
Suy ra \(\mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| + \mathop {min}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 7 \Leftrightarrow m + 8 = 7 \Leftrightarrow m = - 1\) (loại).
Trường hợp 4. \(m - 1 > 0 \Leftrightarrow m > 1\) thì \(\left\{ \begin{array}{l} \mathop {min}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = m - 1\\ \mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = m + 8 \end{array} \right.\). Do đó:
\(\mathop {max}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| + \mathop {min}\limits_{\left[ {0;2} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 7 \Leftrightarrow m - 1 + m + 8 = 7 \Leftrightarrow m = 0\) (loại).
Suy ra \(S = \left\{ { - 1; - 6} \right\}\).
Vậy tổng các phần tử của S là -7.
Cho hình hộp \(ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'\) có diện tích đáy bằng 9, chiều cao bằng 3. Gọi Q,M,N,P,I là những điểm thỏa mãn \(\overrightarrow{AQ}=\frac{1}{3}\overrightarrow{A{B}'},\overrightarrow{DM}=\frac{1}{3}\overrightarrow{D{A}'},\overrightarrow{CN}=\frac{1}{3}\overrightarrow{C{D}'},\overrightarrow{BP}=\frac{1}{3}\overrightarrow{B{C}'},\overrightarrow{{B}'I}=\frac{1}{3}\overrightarrow{{B}'{D}'}\). Thể tích của khối đa diện lồi có các đỉnh là các điểm Q,M,N,P,I bằng
.png)
Mặt phẳng \(\left( MNPQ \right)\) cắt hình hộp \(ABCD{A}'{B}'{C}'{D}'\) theo thiết diện là hình bình hành EFGH và ta có \(d\left( \left( A'B'C'D' \right);\left( EFGH \right) \right)=2d\left( \left( EFGH \right);\left( ABCD \right) \right)\)
Ta có \({{V}_{A'B'C'D'.EFGH}}=\frac{2}{3}{{V}_{O}}\) và \({{S}_{\Delta EQM}}=\frac{1}{2}EQ.EM.\sin E=\frac{1}{2}.\frac{AB}{3}\frac{2.AD}{3}\sin A=\frac{2}{9}{{S}_{ABD}}=\frac{1}{9}{{S}_{ABCD}}\Rightarrow {{S}_{MNPQ}}=1-4\frac{1}{9}=\frac{5}{9}{{S}_{ABCD}}\).
\({{V}_{I.MNPQ}}=\frac{1}{3}.\frac{2}{3}h.\frac{5}{9}{{S}_{ABCD}}=\frac{10}{81}{{V}_{o}}=\frac{10}{3}\).
Cho phương trình \({{\log }_{3}}\left( 4{{x}^{2}}-4x+3 \right)+{{2020}^{4{{x}^{2}}-4x-2\left| y \right|+1}}.{{\log }_{\frac{1}{3}}}\left( 2\left| y \right|+2 \right)=0\). Hỏi có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( x;y \right)\) thỏa mãn phương trình trên, biết rằng \(y\in \left( -5;5 \right)\)?
Phương trình đã cho \(\Leftrightarrow {{\log }_{3}}\left[ {{\left( 2x-1 \right)}^{2}}+2 \right]+{{2020}^{{{\left( 2x-1 \right)}^{2}}-2\left| y \right|}}.{{\log }_{\frac{1}{3}}}\left( 2\left| y \right|+2 \right)=0\).
Đặt \(\left\{ \begin{align} & a={{\left( 2x-1 \right)}^{2}}+2 \\ & b=2\left| y \right|+2 \\ \end{align} \right.\), suy ra \(a\ge 2;b\ge 2\)
Khi đó ta có phương trình:
\({{\log }_{3}}a+{{2020}^{a-b}}.{{\log }_{\frac{1}{3}}}b=0 \Leftrightarrow {{\log }_{3}}a={{2020}^{a-b}}.{{\log }_{3}}b \Leftrightarrow \frac{{{\log }_{3}}a}{{{2020}^{a}}}=\frac{{{\log }_{3}}b}{{{2020}^{b}}}\).
Xét hàm số \(f\left( t \right)=\frac{{{\log }_{3}}t}{{{2020}^{t}}}\) với \(t\in \left[ 2;+\infty \right)\)
Ta có \({f}'\left( t \right)=\frac{1-t.\ln 3.\ln 2020.{{\log }_{3}}t}{t{{.2020}^{t}}.\ln 3}\).
Vì \(t\ge 2\) nên suy ra: \(t.\ln 3.\ln 2020.{{\log }_{3}}t\ge 2.\ln 3.\ln 2020.{{\log }_{3}}2>1\).
Khi đó \({f}'\left( t \right)<0\) nên hàm số \(f\left( t \right)\) nghịch biến trên tập \(\left[ 2;+\infty \right)\).
Từ phương trình \(f\left( a \right)=f\left( b \right)\) suy ra a=b hay \({{\left( 2x-1 \right)}^{2}}=2\left| y \right|\).
Nhận thấy với x,y là các số nguyên thì \({{\left( 2x-1 \right)}^{2}}\) luôn là số lẻ, mà \(2\left| y \right|\) luôn là số chẵn nên không thể tồn tại cặp \(\left( x;y \right)\) nào thỏa mãn phương trình đã cho, với x,y là các số nguyên.


