Đề thi HK2 môn Sinh học 12 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ
Đề thi HK2 môn Sinh học 12 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
128 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Ở ven biển Pêru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động:
Đây là kiểu biến động theo chu kì nhiều năm.
Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể là:
1. Do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh.
2. Do sự thay đổi tập quán kiếm mồi của sinh vật.
3. Do sự thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh.
4. Do sự lớn lên của các cá thể trong quần thể.
Phương án đúng:
Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể là:
1. Do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh.
3. Do sự thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh.
Số lượng cá thể của quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào một khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác thì hầu như số lượng giảm hẳn. Như vậy, đây là dạng biến động số lượng cá thể của quần thể quần thể
Đây là ví dụ về biến động chu kì theo mùa.
Tập hợp cá thể nào thuộc một trong các nhóm sau đây phân bố trong một sinh cảnh xác định được gọi là một quần xã sinh vật?
Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian xác định.
Lan gồm có nhiều loài khác nhau nên là một quần xã.
Một quần xã ổn định thường có số lượng như thế nào?
Một quần xã ổn định thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao.
Ở một quần thể của một loài lưỡng bội, xét gen A nằm trên NST thường có 4 alen. Trong điều kiện không có đột biến, trong quần thể sẽ có bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp về gen A là:
Phương pháp:
1 gen có n alen sẽ có số kiểu gen dị hợp là: \(C_n^2\)
Cách giải:
Gen A có 4 alen, số kiểu gen dị hợp về gen A là: \(C_4^2 = 6\)
Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền 0,4Aa : 0,6aa. Khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, trong số cá thể mang kiểu hình trội thì cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ
Phương pháp:
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa
Tần số alen \({p_A} = x + \frac{y}{2} \to {q_a} = 1 - {p_A}\)
Cách giải:
Quần thể có cấu trúc: 0,4Aa : 0,6aa
Tần số alen: \({p_A} = \frac{{0,4}}{2} = 0,2 \to {q_a} = 1 - {p_A} = 0,8\)
Khi đạt cân bằng di truyền, quần thể có cấu trúc 0,04AA:0,32Aa:0,64aa
Trong số cá thể mang kiểu hình trội thì cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ: \(\frac{{0,32}}{{0,32 + 0,64}} = \frac{1}{3}\)
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
Phương pháp:
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thế cùng loài, sinh sống trong một khoáng không gian nhất định, ở một thời điếm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Cách giải:
Đàn cá chép đang sống trong ao được coi là quần thể.
A,B,C gồm nhiều loài khác nhau.
Chọn D
Mối quan hệ sinh thái nào sau đây, không có loài nào có lợi?
Mối quan hệ cạnh tranh và ức chế cảm nhiễm không có loài nào có lợi.
VD D là ức chế cảm nhiễm
A,B,C: kí sinh
Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là gì?
Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là: làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể (SGK Sinh 12 trang 164)
Xét một gen có 2 alen, gen A trội hoàn toàn so với alen a. Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu hình trội chiếm 90%. Sau 5 thế hệ tự phối, tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể còn lại bằng 1,875%. Hãy xác định cấu trúc ban đầu của quần thể nói trên.
Phương pháp:
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền
\(x = {-b \pm \sqrt{b^2-4ac} \over 2a}\)\(x + \frac{{y(1 - 1/{2^n})}}{2}AA:\frac{y}{{{2^n}}}Aa:z + \frac{{y(1 - 1/{2^n})}}{2}aa\)
Cách giải:
Quần thể ban đầu có 90% cá thể kiểu hình trội: xAA : yAa : 0,1aa
Sau 5 thế hệ tự thụ, tỉ lệ \(Aa = \frac{y}{{{2^5}}} = 0,01875 \to y = 0,6 \to x = 0,3\)
Vậy P có cấu trúc: 0,3AA +0,6Aa + 0,1aa =1
Những mối quan hệ nào sau đây luôn làm cho một loài có lợi và một loài có hại?
Mối quan hệ Quan hệ kí sinh - vật chủ và quan hệ vật ăn thịt - con mồi luôn làm cho một loài có lợi và một loài có hại.
Trong cùng 1 thủy vực, người ta thường xuyên nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm ăn ở 1 tầng nước nhất định. Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là:
Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá ăn ở 1 tầng nước khác nhau giúp tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực.
Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã sinh vật?
1. Giun đũa sống trong ruột của lợn.
2. Hải quỳ sống trên mai cua.
3. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.
4. Phong lan sống trên thân cây gỗ.
5. Trùng roi sống trong ruột mối.
6. Chim mỏ đỏ và linh dương.
Mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã (khác loài) là: (2),(4), (6)
Các mối quan hệ khác là đối kháng.
Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới yếu tố nào?
Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể (SGK Sinh 12 trang 164)
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau là ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
B,C,D đều là cạnh tranh cùng loài.
Ở người, gen A nằm trên NST thường quy định da đen trội hoàn toàn so với alen a quy định da trắng. Một quần thể người đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người da trắng 36%. Một cặp vợ chồng đều da đen, xác suất để người con đầu lòng của họ là con trai và có da trắng là:
Phương pháp:
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Cách giải:
Người da trắng chiếm 36% → \(a = \sqrt {0,36} = 0,6 \to A = 0,4\)
Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,16AA: 0,48Aa:0,36aa
Cặp vợ chồng này đều da đen mà sinh ra con da trắng → họ có kiểu gen dị hợp:Aa × Aa
Xác suất họ sinh con đầu lòng là con trai, da trắng là:
\(\frac{1}{2} \times {\left( {\frac{{0,48}}{{0,16 + 0,48}}} \right)^2} \times \frac{1}{4}aa = \frac{9}{{128}} \approx 7,03{\rm{\% }}\)
Mật độ của quần thể là gì?
Mật độ của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?
Phát biểu sau về độ đa dạng của quần xã là: C, quần xã càng đa đạng thì càng ổn định.
Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm nào?
Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản.
Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở miền bắc Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là biểu hiện biến động nào?
Đây là ví dụ về biến động không theo chu kì vì chỉ có năm nào có rét hại thì rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt – con mồi và vật kí sinh – sinh vật chủ?
I. Kích thước vật ăn thịt thường lớn hơn còn mồi, kích thước vật kí sinh thường bé hơn vật chủ.
II. Vật ăn thịt giết chết con mồi, vật kí sinh thường giết chết vật chủ.
III. Số lượng vật ăn thịt thường ít hơn con mồi, số lượng vật kí sinh thường ít hơn vật chủ.
IV. Trong cả hai mối quan hệ này một loài có lợi và một loài bị hại.
Các phát biểu đúng về mối quan hệ giữa vật ăn thịt – con mồi và vật kí sinh – sinh vật chủ là: I, IV
II sai, vật kí sinh không giết chết vật chủ.
III sai, số lượng vật kí sinh thường lớn hơn vật chủ.
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?
Ví dụ về mối quan hệ hợp tác giữa các loài là: Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng. Cả hai loài đều được hưởng lợi, mối quan hệ này không chặt chẽ.
A – cộng sinh: + + ; mối quan hệ chặt chẽ.
B,D: Kí sinh
Tiến hoá lớn là quá trình hình thành yếu tố nào?
Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể?
Đột biến và di - nhập gen sẽ làm xuất hiện alen mới trong quần thể.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định?
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định → Là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa.
Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,6. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này là:
Phương pháp:
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Tần số alen A = 1 – a
Cách giải:
Tần số alen A = 1 – 0,6 = 0,4
Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,16AA:0,48Aa:0,36aa
Cho các nhân tố sau:
(1) Đột biến.
(2) Giao phối không ngẫu nhiên.
(3) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(4) Giao phối ngẫu nhiên.
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối ngẫu nhiên sẽ làm nghèo vốn gen của quần thể.
Tỉ lệ giới tính của quần thể không phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
Tỉ lệ giới tính của quần thể không phụ thuộc vào mật độ cá thể của quần thể.
Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, điều nào sau đây đúng?
Phát biểu đúng về mối quan hệ cùng loài là: B
A sai, nguồn sống khan hiếm → mức độ cạnh tranh tăng.
C sai, cạnh tranh cùng loài không làm hẹp ổ sinh thái của loài.
D sai, tăng cạnh tranh → giảm mức sinh sản của loài.
Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của yếu tố nào?
Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Theo định luật Hacđi – vanbec, quần thể sinh vật ngẫu phối nào sau đây không ở trạng thái cân bằng di truyền?
Phương pháp:
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa
Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: \(\frac{y}{2} = \sqrt {x.z} \)
Cách giải:
Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: \(\frac{y}{2} = \sqrt {x.z} \)
Quần thể A không đạt cân bằng di truyền.
Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở sau thuộc mối quan hệ nào?
Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở sau thuộc mối quan hệ cạnh tranh cùng loài.
Một quần thể bò có 500 con lông vàng (kiểu gen BB), 300 con lông lang trắng đen (kiểu gen Bb), 200 con lông đen (kiểu gen bb). Tần số tương đối của các alen trong quần thể là:
Phương pháp:
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa
Tần số alen \({p_A} = x + \frac{y}{2} \to {q_a} = 1 - {p_A}\)
Cách giải:
Tổng số lượng cá thể của quần thể là: 300 + 500 + 200 = 1000
Cấu trúc di truyền của quần thể là:
\(\frac{{500}}{{1000}}BB:\frac{{300}}{{1000}}Bb:\frac{{200}}{{1000}}bb \leftrightarrow 0,5BB:0,3Bb:0,2bb\)
Tần số alen: \({p_A} = 0,5 + \frac{{0,3}}{2} = 0,65 \to {q_a} = 1 - {p_A} = 0,35\)
Các đặc trưng cơ bản về thành phần loài của một quần xã bao gồm các yếu tố nào?
Các đặc trưng cơ bản về thành phần loài của một quần xã bao gồm: Số lượng loài, số lượng cá thể trong loài, loài đặc trưng và loài ưu thế.
Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
I. Đột biến
II. Giao phối không ngẫu nhiên
III. Di - nhập gen
IV. Các yếu tố ngẫu nhiên.
V. Chọn lọc tự nhiên
Các nhân tố không làm thay đổi tần số alen của quần thể là: Giao phối không ngẫu nhiên
Các nhân tố còn lại làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát (P) có các kiểu gen AABb, AaBb, aabb. Trong đó kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 20%. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ 177/640. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, quần thể có tối đa 9 kiểu gen.
II. Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn tăng trong quần thể.
III. Thể hệ xuất phát (P) có 40% cá thể có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen.
IV. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 85,625%.
Phương pháp:
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền
\(x + \frac{{y(1 - 1/{2^n})}}{2}AA:\frac{y}{{{2^n}}}Aa:z + \frac{{y(1 - 1/{2^n})}}{2}aa\)
Cách giải:
P: xAABb : yAaBb : 0,2 aabb
Sau 3 thế hệ tự thụ phấn: aabb sinh ra từ AaBb và aabb tự thụ
aabb = \(y \times \left( {\frac{{1 - 1/{2^3}}}{2}} \right)\left( {\frac{{1 - 1/{2^3}}}{2}} \right)\) +0,2×1×1 = 177/640 →y = 0,4→ P: 0,4 AABb : 0,4 AaBb : 0,2 aabb
I sai. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn riêng AaBb → 9 kiểu gen
II đúng, vì quần thể tự thụ nên tỉ lệ đồng hợp tăng, dị hơp giảm
III đúng
IV đúng, Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen đồng hợp:
0,4AABb tạo: AABB + AAbb = \(2 \times 0,4 \times \left( {\frac{{1 - 1/{2^3}}}{2}} \right) = 0,35\)
0,4AaBb tự thụ phấn tạo tỷ lệ đồng hợp: \(0,4 \times \left( {1 - \frac{1}{8}} \right)\left( {1 - \frac{1}{8}} \right) = \frac{{49}}{{160}}\)
0,2aabb → 0,2aabb → Kiểu gen đồng hợp là: 85,625%
Quần thể là một tập hợp các cá thể như thế nào?
Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
I. Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.
II. Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
III. Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
IV. Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
Phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật là: I, II, III
IV sai, cạnh tranh làm giảm sức sinh sản, giảm kích thước của quần thể.
Dạng biến động nào sau đây thuộc dạng biến động không theo chu kì?
Nhiệt độ tăng đột ngột làm châu chấu ở trên cánh đồng chết hàng loạt là ví dụ về dạng biến động không theo chu kì.