Đề thi HK2 môn Sinh học 12 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Du
Đề thi HK2 môn Sinh học 12 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Du
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
70 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Hãy cho biết: Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều yếu tố sinh thái chúng có vùng phân bố?
Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều yếu tố sinh thái chúng có vùng phân bố hẹp.
Đáp án D
Chọn đáp án đúng: Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm?
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
Đáp án D
Cho biết: Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 20-300C, khi nhiệt độ xuống dưới 00C và cao hơn 400C, cây ngừng quang hợp. Kết luận đúng là khoảng nhiệt độ
1. 20 – 300C được gọi là giới hạn sinh thái
2. 20 – 300C được gọi là khoảng thuận lợi
3. 0 – 400C được gọi là giới hạn sinh thái
4. 0 – 400C được gọi là khoảng chống chịu
5. 00C gọi là giới hạn dưới, 400C gọi là giới hạn trên.
Các phát biểu đúng là 2,3,5.
1. sai vì giới hạn sinh thái là 0 - 400C
4. sai vì 0 – 400C được gọi là giới hạn sinh thái
Đáp án B
Em hãy cho biết đây là ví dụ về gì? Tán cây là nơi ở của một số loài chim nhưng mỗi loài kiếm nguồn thức ăn riêng, do sự khác nhau về kích thước mỏ và cách khai thác nguồn thức ăn đó.
Tán cây là nơi ở của một số loài chim nhưng mỗi loài kiếm nguồn thức ăn riêng, do sự khác nhau về kích thước mỏ và cách khai thác nguồn thức ăn đó. Đây là ví dụ về ổ sinh thái.
Đáp án B
Chọn đáp án đúng: Nhân tố sinh thái hữu sinh có ảnh hưởng lớn nhất đến đời sống của sinh vật là?
Nhân tố sinh thái hữu sinh có ảnh hưởng lớn nhất đến đời sống của sinh vật là con người.
Đáp án A
Em hãy cho biết: Cá rô phi nuôi ở nước ta chỉ sống trong khoảng nhiệt độ từ 5,60C đến 420C. Khoảng nhiệt độ này được gọi là?
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ ở cá rô phi là 5,60C đến 420C
Đáp án A
Em hãy cho biết: Nội dung quy luật giới hạn sinh thái nói lên điều gì?
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác đinh của 1 nhân tố sinh thái, ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
Đáp án B
Em hiểu như thế nào là ổ sinh thái của một loài?
Ổ sinh thái của một loài là một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
Đáp án D
Chọn đáp án đúng: Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng tự tỉa thưa trong quần thể sinh vật là do?
Mật độ là đặc trưng cơ bản của quần thể vì nó ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của các các thể, khi mật độ quá dày, nguồn sống không đủ cung cấp sẽ dẫn đến hiện tượng tự tỉa thưa ở động vật
Đáp án B
Khi ta xét trong trường hợp điều kiện môi trường sống không đồng nhất thì sự phân bố của các cá thể của quần thể trong không gian sẽ theo kiểu?
Trong trường hợp điều kiện môi trường sống không đồng nhất thì sự phân bố của các cá thể của quần thể trong không gian sẽ theo kiểu phân bố theo nhóm.
Đáp án B
Chọn đáp án đúng: Nhóm cá thể sinh vật nào sau đây không phải quần thể ?
Cá rô phi đơn tính không có khả năng giao phối sinh ra thế hệ mới nên không thỏa mãn điều kiện của quần thể
Đáp án C
Em hãy cho biết: Nhân tố cơ bản gây ra sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật là gì?
Nhân tố cơ bản gây ra sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật là: Mức sinh sản và tử vong.
Đáp án C
Hãy cho biết: Tác động của các nhân tố vô sinh làm cho quần thể biến động số lượng mạnh mẽ nhất khi nào?
Tác động của các nhân tố vô sinh làm cho quần thể biến động số lượng mạnh mẽ nhất khi: Quần thể vào mùa sinh sản hay cơ thể còn non
Đáp án D
Em hãy cho biết: Hiện tượng “hiệu quả nhóm” thể hiện mối quan hệ nào sau?
Hiện tượng “hiệu quả nhóm” (trong kiểu phân bố theo nhóm) thể hiện mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
Đáp án C
Em hãy cho biết: Trong quần thể, dạng phân bố chỉ xuất hiện trong điều kiện môi trường đồng nhất, các cá thể có tính lãnh thổ cao là dạng nào?
Các cá thể có tính lãnh thổ cao , tính cạnh tranh giữa các các thể trong quần thể cao nên để giảm sự cạnh tranh của các cá thể trong quần thể , mỗi các thể có một khu vực phân bố riêng
Đáp án C
Chọn phương án không đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
Phát biểu sai là A, chỉ có diễn thế nguyên sinh mới dẫn tới 1 quần xã ổn định
Đáp án A
Hãy cho biết trong các ý sau có bao nhiêu ý đúng?
a) Đối với hệ sinh thái nhân tạo thì thành phần loài đa dạng hơn hệ sinh thái tự nhiên,còn về tính tăng trưởng,năng suất của hệ sinh thái nhân tạo thì lại cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
b) Dòng năng lượng trong hệ sinh thái thực chất là dòng năng lượng bắt nguồn từ năng lượng ánh sáng mặt trời.
c) Đối với tỏi khi chúng tiết ra chất phitonxin sẽ gây nên ức chế hoạt động của vi sinh vật xung quanh là ví dụ cho mối quan hệ cạnh tranh trong quần xã.
d) Sự giống nhau của diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là vào giai đoạn giữa lần lượt thay thế nhau.
e) Nguyên nhân chính của khống chế sinh học là do tác động của quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã.
Ý a sai vì thành phần loài của hệ sinh thái nhân tạo ít đa dạng hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Ý c sài vì đó là ví dụ cho mối quan hệ đối kháng trong quần xã.
Ý e sai vì tác động của quan hệ hỗ trợ hoặc quan hệ đối kháng.
Đáp án B
Em hãy cho biết: Khi nói về sự tác động qua lại giữa quần xã và môi trường sống trong quá trình diễn thế sinh thái, chọn ý đúng?
- Quá trình diễn thế là sự thay đổi của quần xã sinh vật. Khi quần xã thay đổi thì môi trường thay đổi. Vì giữa sinh vật và môi trường sống có mối tác động qua lại tương hỗ nhau.
→ A sai. B đúng.
- C và D sai. Vì có 2 nhóm nguyên nhân gây ra diễn thế, đó là:
+ Nguyên nhân bên trong (do chính quần xã gây ra). Ví dụ một hoặc một số loài nào đó trong quần xã phát triển quá mạnh làm giảm số lượng cá thể của nhiều loài khác dẫn tới gây ra diễn thế.
+ Nguyên nhân bên ngoài: Do tác động của môi trường.
Đáp án B
Cho biết ở trong môi trường sống có một xác chết của sinh vật là xác của một cây thân gỗ. Xác chết của sinh vật nằm trong tổ chức sống nào?
Chỉ có hệ sinh thái mới chứa môi trường sống.
Đáp án D
Cho biết trong một hệ sinh thái: Cỏ là nguồn thức ăn cho côn trùng ăn lá, chim ăn hạt và thỏ; thỏ làm mồi cho mèo rừng. Đàn mèo rừng trên đồng cỏ mỗi năm gia tăng 360kg và băng 30% lượng thức ăn mà chúng đồng hóa được từ thỏ. Trong năm đó thỏ vẫn còn 75% tổng sản lượng để duy trì ổn định của loài. Biết sản lượng cỏ là 10 tấn/ha/năm. Côn trùng sử dụng 20% tổng sản lượng cỏ và hệ số chuyển đổi thức ăn trung binh qua mỗi bậc dinh dưỡng là 10%. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây đúng?
Cỏ -> côn trùng ăn lá -> chim ăn hạt ->thỏ -> mèo rừng
Xét về sinh khối
Mèo rừng gia tăng 360kg/năm = 30% lượng thức ăn đồng hóa được từ thỏ
Khối lượng thức ăn mèo rừng đồng hóa được là:
3600 : 3 = 1200 kg/năm
A sai
Hệ số chuyển đổi thức ăn trung bình là 10%
=> Khối lượng thỏ ăn vào là :
1200 : 0,1 =12000 kg/năm
D sai
Lượng thỏ còn lại là 75%, tức là lương thỏ bị ăn chiếm 25% tổng sản lượng thỏ
=> Tổng sản lượng thỏ là
12000 : 0,25 = 48000 kg/năm
C đúng
Côn trùng sử dụng 20% tổng sản lượng cỏ làm thức ăn
=> Sản lượng cỏ còn lại sau khi côn trùng sử dụng là 80% tổng sản lượng cỏ
= 0,8 x 1 = 0,8 tấn/ha/năm
Đáp án C
Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, thì phát biểu nào sau là không đúng?
Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh. => sai, các loài phân li ổ sinh thái
Đáp án C
Xác định đâu là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự cạnh tranh giữa các loài?
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự cạnh tranh giữa các loài là do chúng có các ổ sinh thái trùng lặp nhau.
Đáp án D
Cho biết: Đối với hệ sinh thái nhân tạo, trong sản xuất nông nghiệp để tăng hàm lượng đạm trong đất, người ta sử dụng mối quan hệ nào?
Trong hệ sinh thái nông nghiệp để cải tạo đất người ta thường sử dụng mối quan hệ công sinh giữa vi khuẩn lam và rễ cây họ đậu.
Đáp án D
Chọn phương án đúng: Kiểu hệ sinh thái nào có đặc trưng là bức xạ mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất cho hệ sinh thái và có số lượng loài hạn chế ?
Hệ sinh thái nông nghiệp có đặc trưng là bức xạ mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất cho hệ sinh thái và có số lượng loài hạn chế
Đáp án B
Chọn đáp án đúng: Trong quần xã, nhóm loài cho sản lượng sinh vật cao nhất thuộc về?
Trong quần xã, nhóm loài cho sản lượng sinh vật cao nhất thuộc về sinh vật tự dưỡng.
Đáp án D
Em hãy cho biết: Khi nói đến chu trinh sinh địa hóa, trong các quá trình dưới đây, có bao nhiêu quá trình làm cacbon có thể trở lại môi trường vật lí?
(1) Hô hấp của thực vật.
(2) Hô hấp của động vật.
(3) Quang hợp của cây xanh.
(4) Phân giải chất hữu cơ của vi sinh vật.
(5) Đốt nguyên liệu hóa thạch.
(6) Sự phát triển của các ngành giao thông vận tải.
Các quá trình trả lại cacbon cho môi trường là: 1, 2, 4, 5, 6
Đáp án A
Xác định: Nguồn nitơ trong đất có thể bị giảm sút do hoạt động của nhóm vi sinh vật nào?
Nguồn nitơ trong đất có thể bị giảm sút do hoạt động của vi khuẩn phản nitrat hóa (trả lại N2 cho không khí).
Đáp án A
Em hãy cho biết: Chu trình sinh địa hóa duy trì sự cân bằng gì?
Chu trình sinh địa hóa giúp duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển.
Đáp án D
Cho biết: Khi nói về chu trình sinh địa hóa, đâu là phát biểu sai?
I. Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên.
II. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng CO2 thông qua quá trình quang hợp.
III. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng NH4+ và NO2-
IV. Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa cacbon.
- I, II đúng
- III sai vì thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng NH4+ và NO3-
- IV sai vì trong chu trình sinh địa hóa cacbon vẫn có sự lắng đọng vật chất dưới dạng than đá, dầu lửa.
→ Vậy phát biểu sai là III và IV
Đáp án D
Hãy cho biết: Trong chu trình cacbon, sau khi cacbon đi vào chu trình dưới dạng CO2 qua quá trình quang hợp, thì cacbon lại được trở lại thành CO2 ở cơ thể sinh vật nhờ quá trình
Quang hợp là quá trình cây xanh sử dụng khí cacbonic, hơi nước khi có ánh sáng để tạo tinh bột và nhả ra môi trường khí oxi.
- Còn hô hấp tế bào là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ (chủ yếu là glucôzơ) thành các chất đơn giản (CO2, H2O) và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống.
Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn toàn một phân tử glucôzơ:
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + nhiệt)
→ Phần lớn cacbon rời khỏi sinh quyển thông qua hô hấp. Khi có mặt ôxy, hô hấp hiếu khí diễn ra và giải phóng CO2 vào không khí hay nước bao quanh. Khi không có ôxy, hô hấp kị khí xảy ra và giải phóng mêtan vào môi trường xung quanh, và cuối cùng là thoát vào khí quyển hay thủy quyển.
- Trong tự nhiên, các cây xanh vẫn bị đốt cháy do cháy rừng..., hay các hiện tượng cháy của động vật(như nướng cá..)→ Giải phóng khí Cácbonic
Sự đốt cháy sinh khối (như cháy rừng, đốt củi gỗ để lấy nhiệt v.v.) cũng chuyển một lượng đáng kể cacbon vào khí quyển.
→ Vì thế, sau khi Cacbon đi vào chu trình dưới dạng CO2 qua quá trình quang hợp thì Cacbon lại được trở lại thành CO2 ở cơ thể sinh vật nhờ hô hấp tế bào và cháy
Đáp án D
Xác định yếu tố không phải là tác nhân gây ô nhiễm môi trường?
Nông nghiệp sinh thái là một sự phát triển tiên phong, thiết thực nhằm tạo ra các hệ thống quản lý đất đai bền vững toàn cầu và khuyến khích xem xét lại tầm quan trọng của việc duy trì đa dạng sinh học trong sản xuất lương thực và các sản phẩm nông nghiệp.
Đáp án D
Xác định: Cơ sở khoa học của việc bón phân lân cung cấp cho đồng ruộng hàng năm dựa trên?
Phân lân cung cấp photphat cho cây dưới dạng ion photphat.
Đáp án B
Xác định mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật là gì?
Mối quan hệ quan trọng đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật là quan hệ về dinh dưỡng. Các loài trong mối quan hệ dinh dưỡng tạo thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn → đảm bảo cấu trúc của quần xã; nếu thành phần các loài thay đổi thì chuỗi thức ăn và lưới thức ăn cũng thay đổi
Đáp án C
Chọn sơ đồ đúng: Sơ đồ mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?
Lúa → chuột → rắn → diều hâu là chuỗi thức ăn đúng.
Đáp án C
Xác định đâu là đặc điểm nổi bật của động, thực vật ở các đảo đại dương?
Đảo đại dương có hệ động thực vật nghèo nàn hơn đảo lục địa vì cách xa các lục địa chỉ những loài có khả năng vượt biển mới di cư ra đượ, và thường hình thành các loài đặc hữu.
Đáp án D
Em hãy cho biết: Môi trường thủy vực sẽ có nhiều khả năng bị thiếu dinh dưỡng nhất?
Bệnh thiểu dưỡng xảy ra khi không có đủ chất dinh dưỡng (chủ yếu là nitơ và phốt pho) cho sự phát triển của thực vật thủy sinh. Hiện tượng này thường xảy ra với các hồ mới hình thành, nơi diễn thế nguyên sinh chưa cố định đủ nitơ cho các quần xã thực vật lớn hơn. Điều này đặc biệt đúng đối với các hồ băng, nơi các tảng băng rút đi khiến đất thường không có chất dinh dưỡng.
Đáp án D
Chọn đáp án đúng: Bao nhiêu phần trăm lượng nước ngọt trên thế giới có trong các mực nước ngầm?
Mực nước ngầm dưới mặt đất chiếm khoảng 22% tổng lượng nước ngọt trên Trái đất.
Đáp án B
Đâu không phải là nguyên nhân khiến thực vật chuyển mùa?
Sự thoát hơi nước làm mở các lỗ khí khổng trên bề mặt lá cây. Khi các lỗ chân lông mở ra, nước có thể bay hơi và thoát ra khỏi cây. Kết quả là sự chênh lệch áp suất âm giúp kéo nước lên trên thông qua hoạt động của mao dẫn qua xylem. Nước bị mất trong quá trình thoát hơi nước, không được bảo tồn.
Đáp án C
Cho biết: Ở các tầng chứa nước cung cấp nước cho hàng triệu người. Nhưng khi các tầng chứa nước được sử dụng với tốc độ nhanh hơn mức chúng có thể được bổ sung thì sự thâm hụt sẽ xảy ra, gây ra một số vấn đề.
Nó được gọi là gì khi các tầng chứa nước ở các khu vực ven biển bắt đầu chứa đầy nước đại dương?
Các tầng chứa nước là một phần của nước ngầm. Xâm nhập mặn xảy ra do sự suy giảm tầng chứa nước. Không gian trống sau đó có thể được đổ đầy nước biển. Confined và artesian là các loại tầng chứa nước.
Đáp án B
Em hãy cho biết: Trong nước biển, cacbon chủ yếu được tìm thấy ở dạng?
Khi carbon dioxide trong khí quyển phản ứng với nước đại dương, chúng kết hợp để tạo ra sắt bicarbonate, hoặc . Ion này hoạt động như một chất đệm trong nước biển, cho phép độ pH tương đối ổn định. Trong khi cả metan, glucoza hay cacbon monoxit đều không xuất hiện với số lượng đủ lớn trong nước muối, axit photphoric thực sự không chứa cacbon.
Đáp án D