Đề thi HK2 môn Sinh học 12 năm 2021-2022 - Trường THPT Hồng Ngự
Đề thi HK2 môn Sinh học 12 năm 2021-2022 - Trường THPT Hồng Ngự
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
70 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Ở Việt Nam, Cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25÷35°C. Khi nhiệt độ xuống dưới 2°C hoặc cao hơn 44°C thì cá bị chết. Cá Rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20÷35°C, khi nhiệt độ xuống dưới 5,6°C hoặc cao hơn 42°C thì cá bị chết. Trong các nhận định sau đây, nhận định nào là không đúng?
Giới hạn sinh thái của một loài có thể dao động tùy theo giai đoạn phát triển hoặc trạng thái sinh lí của cơ thể, nhưng không thể thay đổi theo sự biến đổi của điều kiện môi trường
Đáp án D
Cho biết: Nguyên nhân mưa axit là do khói bụi từ các nhà máy xả thải ra ngoài môi trường, trong khói bụi ấy có chứa khí gì?
Nguyên nhân mưa axit là do khói bụi từ các nhà máy xả thải ra ngoài môi trường, trong khói bụi ấy có chứa khí SO2
Đáp án A
Hãy cho biết: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu sai về giới hạn sinh thái là C, giới hạn về nhiệt độ ở các loài là khác nhau
Đáp án C
Em hãy cho biết: Nhân tố nào ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của loài kiến nâu (Formica rufa)?
Nhiệt độ ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của loài kiến nâu
Đáp án C
Cho các phát biểu sau: Khi nói về kích thước quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì nguồn sống sẽ dồi dào, tốc độ sinh sản của quần thể sẽ đạt tối đa.
II. Nếu không có di - nhập cư và tỉ lệ sinh sản bằng tỉ lệ tử vong thì kích thước quần thể sẽ được duy trì ổn định.
III. Mật độ quần thể chính là kích thước của quần thể được tính trên đơn vị diện tích hay thể tích.
IV. Mức sinh sản và mức tử vong là hai nhân tố chủ yếu quyết định sự tăng trưởng kích thước của quần thể.
Phát biểu đúng về kích thước quần thể là: II,IV
I sai, nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì các cá thể khó giao phối, hỗ trợ nhau, quần thể có thể bị diệt vong
III sai, mật độ cá thể là số lượng cá thể trên 1 đơn vị diện tích.
Đáp án A
Hãy cho biết: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, phát biểu nào sai?
Quẩn thể có 3 nhóm tuổi, đó là nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
- A đúng. Vì khi điều kiện môi trường thay đổi thì tỉ lệ tử vong, sinh sản thay đổi làm cho thành phần nhóm tuổi thay đổi. Ví dụ khi điều kiện môi trường thuận lợi thì tỉ lệ sinh sản tăng làm tăng số lượng cá thể con non làm cho nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên.
- B đúng.
- C sai. Vì cấu trúc tuổi chỉ phản ánh số lượng cá thể ở mỗi nhóm tuổi chứ không phản ánh kiểu gen.
- D đúng. Vì tỉ lệ giới tính mới phản ánh tỉ lệ đực cái trong quần thể
Đáp án C
Hãy cho biết: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, xét các kết luận sau đây:
(1) Cấu trúc tuổi của quần thể có thể bị thay đổi khi có sự thay đổi của điều kiện môi trường.
(2) Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể.
(3) Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ đực : cái trong quần thể.
(4) Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh trạng thái phát triển khác nhau của quần thể tức là phản ánh tiềm năng tồn tại và sự phát triển của quần thể trong tương lai.
(5) Trong tự nhiên, quần thể của mọi loài sinh vật đều có cấu trúc tuổi gồm 3 nhóm tuổi : tuổi trước sinh sản, tuổi sinh sản và tuổi sau sinh sản.
(6) Cấu trúc tuổi của quần thể đơn giản hay phức tạp liên quan đến tuổi thọ của quần thể và vùng phân bố của loài.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Các kết luận đúng là: (1) (4) (6).
1. đúng vì cấu trúc tuổi của quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể và có phụ thuộc vào môi trường nên có thể thay đổi khi môi trường thay đổi.
2. sai, không thể dựa vào cấu trúc tuổi để xác định kiểu gen của quần thể.
3. sai, cấu trúc tuổi không phản ánh tỉ lệ đực : cái. Tỉ lệ giới tính mới phản ánh tỉ lệ đực : cái trong quần thể nên tỉ lệ giới tính đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sinh sản của các cá thể trong quần thể.
4. đúng.
5. sai, một số loài sinh vật không được chia nhóm như thế vậy. Ví dụ như quần thể vi khuẩn : không có nhóm tuổi sau sinh sản vì sau khi phân chia (sinh sản) thì từ 1 vi khuẩn (tế bào) mẹ đã tạo ra 2 vi khuẩn con.
6. đúng vì tuổi thọ của quần thể càng cao và vùng phân bố chứa nhiều điều kiện sống thuận lợi thì cấu
trúc tuổi của quần thể càng phức tạp.
Đáp án C
Cho biết: Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật chủ- vật ký sinh là?
Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật chủ- vật ký sinh là một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, một loài có lợi.
Đáp án D
Cho biết: Nhân tố nào có tác động làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
Đột biến làm xuất hiện alen mới ⇒ giao phối làm phát tán alen này trong quần thể ⇒ làm thay đổi tp kiểu gen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên chỉ chọn kiểu gen thích nghi ⇒ số cá thể mang kiểu gen thích nghi sẽ ngày càng nhiều ⇒ thành phần kiểu gen thay đổi
Sự di nhập gen: làm quần thể mất đi hoặc tiếp nhận thêm các kiểu gen ⇒ thành phần kiểu gen thay đổi
Đáp án D
Xác định: Ví dụ nào không phải là mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?
Mối quan hệ giữa vi khuẩn sống trong ruột mối và mối là quan hệ hỗ trợ (cụ thể là cộng sinh) giữa 2 loài khác nhau trong quần xã.
Đáp án A
Em hãy cho biết: Khả năng nào có thể là nguyên nhân dẫn tới phân li ổ sinh thái của các loài trong quần xã?
Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì sự cạnh tranh càng khốc liệt, có thể loại trừ nhau, loài thua cuộc bị tiêu diệt hoặc phải rời đi nơi khác. Do đó, các loài gần nhau về nguồn gốc khi sống trong một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn, chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái để tránh cạnh tranh.
Đáp án D
Hãy cho biết: Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensis sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống., Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp ?
Một số mối quan hệ cộng sinh là cố định, có nghĩa là cả hai vật cộng sinh hoàn toàn phụ thuộc vào nhau để tồn tại.
Quan hệ hỗ trợ: cộng sinh, hội sinh, hợp tác. Quan hệ hỗ trợ đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài trong quần xã.
Chọn D
Cho trường hợp: Cây keo là loài thực vật chủ đạo ở nhiều vùng của Châu Phi. Một mối quan hệ cộng sinh tồn tại giữa cây keo và một số loài kiến. Các cây keo cung cấp thức ăn và nhà ở cho kiến, trong khi kiến bảo vệ cây khỏi các loại côn trùng như bọ cánh cứng và châu chấu. Mối quan hệ giữa cây keo và kiến là gì?
Mối quan hệ cộng sinh giữa cây keo và kiến đôi bên cùng có lợi.
Đáp án D
Cho biết có các mối quan hệ sinh thái sau:
1. Địa y.
2. Cây nắp ấm bắt chim sẻ.
3. Trùng roi và ruột mối.
4. Hợp tác giữa chim sáo và trâu rừng.
5. Chim mỏ đỏ và linh dương.
6. Vi khuẩn lam trên cánh bèo dâu.
7. Cầm tầm gửi trên thây cây gỗ.
Có bao nhiêu ví dụ trong các ví dụ trên thuộc mối quan hệ cộng sinh?
Mối quan hệ cộng sinh gồm 1, 3, 6.
1. Địa y.
3. Trùng roi và ruột mối.
6. Vi khuẩn lam trên cánh bèo dâu.
Đáp án C
Xác định: Điểm giống nhau cơ bản giữa quan hệ cộng sinh và quan hệ hợp tác là?
Quan hệ cộng sinh, hội sinh, hợp tác là mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.
Cộng sinh là mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa các loài: cả hai loài cùng có lợi và cần có nhau.
Hợp tác là mối quan hệ cả hai loài cùng có lợi
Điểm giống nhau cơ bản là các loài trong các mối quan hệ này đều có lợi.
Đáp án A
Chọn đáp án đúng: Nhân tố vô sinh là các yếu tố vật lý, hóa học, khí hậu... trong môi trường.
Nhân tố vô sinh là các yếu tố vật lý, hóa học, khí hậu... trong môi trường.
Đáp án A
Cho biết: Trong môi trường sống có một xác chết của sinh vật là xác của một cây thân gỗ. Xác chết của sinh vật nằm trong tổ chức sống nào sau đây?
Chỉ có hệ sinh thái mới chứa môi trường sống.
Đáp án D
Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây đúng? Biết: Cỏ là nguồn thức ăn cho côn trùng ăn lá, chim ăn hạt và thỏ; thỏ làm mồi cho mèo rừng. Đàn mèo rừng trên đồng cỏ mỗi năm gia tăng 360kg và băng 30% lượng thức ăn mà chúng đồng hóa được từ thỏ. Trong năm đó thỏ vẫn còn 75% tổng sản lượng để duy trì ổn định của loài. Biết sản lượng cỏ là 10 tấn/ha/năm. Côn trùng sử dụng 20% tổng sản lượng cỏ và hệ số chuyển đổi thức ăn trung binh qua mỗi bậc dinh dưỡng là 10%.
Cỏ -> côn trùng ăn lá -> chim ăn hạt ->thỏ -> mèo rừng
Xét về sinh khối
Mèo rừng gia tăng 360kg/năm = 30% lượng thức ăn đồng hóa được từ thỏ
Khối lượng thức ăn mèo rừng đồng hóa được là:
3600 : 3 = 1200 kg/năm
A sai
Hệ số chuyển đổi thức ăn trung bình là 10%
=> Khối lượng thỏ ăn vào là :
1200 : 0,1 =12000 kg/năm
D sai
Lượng thỏ còn lại là 75%, tức là lương thỏ bị ăn chiếm 25% tổng sản lượng thỏ
=> Tổng sản lượng thỏ là
12000 : 0,25 = 48000 kg/năm
C đúng
Côn trùng sử dụng 20% tổng sản lượng cỏ làm thức ăn
=> Sản lượng cỏ còn lại sau khi côn trùng sử dụng là 80% tổng sản lượng cỏ
= 0,8 x 1 = 0,8 tấn/ha/năm
Đáp án C
Chọn phương án đúng: Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều từ?
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều từ: sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
Đáp án B
Em hãy cho biết: Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là?
Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có điều kiện sống thuận lợi nên độ đa dạng cao, sự cạnh tranh giữa các loài mạnh mẽ, từ đó làm phân hóa ổ sinh thái của các loài mạnh, dẫn đến sự thu hẹp ổ sinh thái của các loài.
Đáp án A
Cho biết: Một chu trình liên tục di chuyển các nguyên tử, ion và phân tử từ các yếu tố không sống sang cơ thể sống là .......
Trong ngành địa lý và khoa học Trái Đất, một chu trình sinh địa hóa là một quy trình mà một phân tử hay nguyên tố hóa học di chuyển qua cả hai tầng sinh học và phi sinh học của Trái Đất. Một chu trình như thế bao gồm một loạt các biến đổi để trở lại điểm ban đầu và có thể được lặp đi lặp lại.
Đáp án C
Hãy cho biết: Phát biểu nào KHÔNG đúng về vật chất trong sinh quyển?
Trong mỗi chu trình sinh địa hoá có một phần vật chất trao đổi và tuần hoàn, một phần khác trở thành nguồn dự trữ hoặc không còn tuần hoàn trong chu trình.
Đáp án D
Cho biết: Quá trình nào sau đây không trả lại NO2 vào môi trường?
Quá trình lắng đọng vật chất không trả lại CO2 vào môi trường
Đáp án B
Thuật ngữ chỉ cách nước trở thành hơi nước là gì?
Nước bay hơi thành hơi nước.
Đáp án A
Xác định: Phát biểu nào không đúng về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?
Phát biểu sai là C, quá trình hình thành các chất hữu cơ đã được chứng minh qua các thí nghiệm của Milơ và Urây; thí nghiệm hình thành protein nhiệt của Fox
Đáp án C
Xác định có khoảng bao nhiêu kg sinh vật ăn thịt có thể được tạo ra bằng một khu cánh đồng có chứa 1000 kg thức ăn thực vật nếu hiệu suất sinh thái chỉ khoảng 10%?
Có khoảng 10% năng lượng và sinh khối được chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn
→ có khoảng 0,1 x 1000 = 100 kg sinh vật ăn cỏ được tạo ra
→ có khoảng 0,1 x 100 = 10 kg sinh vật ăn thịt được tạo ra
Đáp án D
Cho biết trong hệ sinh thái ở một khu rừng nhiệt đới, ánh sáng môi trường cung cấp 106 kcal/m2/ngày nhưng thực vật chỉ sử dụng được 3,5%, năng lượng mất đi do hô hấp 90%. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 sử dụng được 35 kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 2 sử dụng được 3,5 kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 3 sử dụng được 0,52 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là
Năng lượng của các bậc dinh dưỡng:
SVSX:106×10%×3,5% = 3500
SVTT1: 35kcal
SVTT2: 3,5kcal
SVTT3: 0,52kcal
→ Hiệu suất sinh thái bậc 2/ bậc 1 = \(\frac{{35}}{{3500}}x100\% = 1\% \)
Hiệu suất sinh thái bậc 4/ bậc ba:\(\frac{{0,52}}{{3,5}}x100\% = 14,9\% \)
Đáp án D
Cho biết: Trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là một mắt xích. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa một mắt xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau trong chuỗi thức ăn?
Mối quan hệ là mỗi loài sinh vật là một mắt xích tiêu thụ mắt xích đứng trước và bị mắt xích đứng sau tiêu thụ.
Đáp án C
Chọn đáp án đúng: Trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là một mắt xích. Nhận xét đúng về mối quan hệ giữa một mắt xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau trong chuỗi thức ăn là?
Trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là một mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ.
Đáp án A
Chọn phương án điền từ đúng: Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn là sinh vật tiêu thụ mắt xích …(1)… vừa là sinh vật bị mắt xích …(2)… tiêu thụ.
Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước vừa là sinh vật bị mắt xích đứng sau tiêu thụ.
Đáp án A
Cho biết: Điều nào được dự báo là bất lợi của việc sử dụng cây trồng và thực phẩm biến đổi gen?
GMO là viết tắt của “sinh vật biến đổi gen”. Các nhà khoa học đã sử dụng vật liệu di truyền của sinh vật để tạo ra các loại cây trồng có năng suất cao hơn. GMO kết hợp các đặc điểm từ các loài khác nhau đáng kể, tạo ra một sinh vật chưa từng xuất hiện trong tự nhiên. Các lợi ích của việc sử dụng GMO bao gồm năng suất cây trồng cao hơn, cũng như việc canh tác cây trồng cần ít nước hơn có thể phát triển ở vùng khí hậu khắc nghiệt hơn.
Đáp án D
Hãy cho biết: Nền nông nghiệp tự cung tự cấp truyền thống sản xuất đủ cây trồng / vật nuôi để cung cấp cho sự lựa chọn?
Nền nông nghiệp tự cung tự cấp truyền thống cung cấp đủ lương thực để nuôi sống một gia đình và đôi khi có thặng dư để bán, buôn bán hoặc tích trữ.
Đáp án A
Hãy cho biết: Phân xanh được kết hợp vào đất bằng cách cày xới để tăng chất hữu cơ sẵn có. Nguồn nào của phân xanh?
Thực vật được sử dụng làm vật liệu xanh thường vẫn đang phát triển hoặc mới cắt.
Đáp án A
Hãy cho biết: Cái nào được sử dụng để cho phép nông dân tận dụng sườn đồi?
Làm bậc thang tạo các thềm cấp trên các sườn đồi để giữ nước và đất cho cây trồng phát triển. Phương pháp này có thể rất tốn kém. Ruộng đất là những vùng đất được chăn thả bởi động vật. Độc canh đề cập đến việc trồng một loại cây trồng hoặc vật nuôi duy nhất, trong khi đa canh bao gồm việc trồng nhiều loại cây trồng và / hoặc vật nuôi khác nhau trong một khu vực nhất định.
Đáp án C
Hãy cho biết: Lợi ích chính của canh tác xới đất bảo tồn (không xới đất) là gì?
Việc xới đất có tác dụng làm tăng khả năng thấm nước của đất và tạo điều kiện thuận lợi cho cây con. Canh tác không xới không có những lợi ích này, nhưng nó làm giảm nguy cơ xói mòn đất vì xới đất thường phá hủy hệ thống rễ đã hình thành từ trước.
Đáp án B
Em hãy cho biết: Lợi ích sinh thái chính của việc thiết lập các dây trú ẩn là gì?
Các dây che chở cố định cacbon và một số cây cố định nitơ, nhưng lợi ích sinh thái nổi trội của chúng là hạn chế xói mòn đất do gió gây ra. Shelterbelts mô phỏng một hệ sinh thái rừng bằng cách chuyển hướng các luồng gió ra khỏi đất thường bị xới tung lên.
Đáp án D
Hãy cho biết: Hạn hán hiện nay đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nông dân ở California. Điều nào sau đây KHÔNG phải là điều mà một nông dân muốn làm để tiết kiệm nước?
Nước biển không thích hợp để sử dụng trong nông nghiệp. Lượng muối dư thừa trên ruộng dẫn đến nước được rút ra từ rễ cây thay vì ngược lại. Người Sparta ướp muối các vườn cây ăn trái của kẻ thù để làm tê liệt nền văn minh của họ; người ta không nên tưới bằng nước biển nếu mục đích của người ta là trồng trọt.
Đáp án A
Em hãy cho biết: Điều nào mô tả đúng nhất về nước xám?
Greywater thường bao gồm tất cả các nguồn nước thải gia đình, ngoại trừ nhà vệ sinh. Greywater có thể được sử dụng để tưới cỏ và sân gôn nhưng không an toàn để uống.
Đáp án D
Cho biết: Bao nhiêu phần trăm nước trên Trái đất có thể tiếp cận và thích hợp cho con người sử dụng?
70 % bề mặt Trái đất là nước, nhưng chỉ là nước ngọt. Chỉ xét đến nước ngọt, con người chỉ có thể tiếp cận được dưới dạng hồ, sông và các nguồn nước uống khác. Đó chỉ là 0,007% lượng nước trên Trái đất. Đây là cơ sở dẫn đến cuộc khủng hoảng nước sạch mà dân số Trái đất phải đối mặt.
Đáp án B
Em hãy cho biết: Trường hợp nào sau đây không thuộc loại nước ngọt?
Hồ, ao, suối, sông và sông băng đều là những ví dụ về các vùng nước ngọt. Mặt khác, một cửa sông được hình thành nơi các vùng nước ngọt và nước mặn trộn lẫn.
Đáp án C