Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ

Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 22 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 278905

Đường kính của một quả bóng bằng \((5,2 \pm 0,2){\rm{cm}}\) . Sai số tỉ đối của phép đo thể tích quả bóng gần bằng giá trị nào sau đây

Xem đáp án

Thể tích quả bóng là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)

Sai số tỉ đối của phép đo thể tích : \(\delta (V) = \frac{{\Delta V}}{V}100\% = 3\frac{{\Delta R}}{R}100\% = 3\frac{{0,2}}{{5,2}}100\% = 11\% \)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 278906

Thể tích của hai vật đo được bằng \({V_1} = (1,02 \pm 0,02){\rm{c}}{{\rm{m}}^3}và{V_2} = (6,4 \pm 0,01){\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\). Tổng thể tích của hai vật trên sẽ có giá trị bằng

Xem đáp án

Ta có:\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeGaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaqbaeaabmqaaa % qaaabaaaaaaaaapeGaamOvaiabg2da9iaadAfapaWaaSbaaSqaa8qa \begin{array}{*{20}{l}} {V = {V_1} + {V_2} \Rightarrow \bar V = {{\bar V}_1} + {{\bar V}_2} = 10,2 + 6,4 = 16,6{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}}\\ {\Delta V = \Delta {V_1} + \Delta {V_2} = 0,02 + 0,01 = 0,03{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}}\\ { \Rightarrow V = (16,60 \pm 0,03){\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \end{array}\)

Vậy tổng thể tích của hai vật trên sẽ có giá trị bằng: \((16,60 \pm 0,03){\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 278907

Lực  tác dụng lên một tiết diện hình vuông cạnh L . Nếu sai số tỉ đối trong xác định L là 2%. Xác định F là 4% thì sai số tỉ đối của phép đo áp suất là: 

Xem đáp án

Ta có: \(P = \frac{F}{S} = \frac{F}{{{L^2}}} \Rightarrow \delta (P) = \frac{{\Delta P}}{{\bar P}}100\% = \left( {\frac{{\Delta F}}{{\bar F}} + 2\frac{{\Delta L}}{{\bar L}}} \right)100\% = 4\% + 2.2\% = 8\%\)

Vậy sai số tỉ đối của phép đo áp suất là: \(8\%\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 278908

Một vật chuyển động đều với quãng đường vật đi được \(d = (13,8 \pm 0,2)m\) trong khoảng thời gain \(t = (4,0 \pm 0,3)s\) . Phép đo vận tốc có sai số tỉ đối gần đúng bằng

Xem đáp án

Ta có:\(\upsilon = \frac{d}{t}{\rm{ }} \Rightarrow \delta (v) = \frac{{\Delta v}}{{\bar v}}100\% = \left( {\frac{{\Delta d}}{{\bar d}} + \frac{{\Delta t}}{t}} \right)100\% = \left( {\frac{{0,2}}{{13,8}} + \frac{{0,3}}{{4,0}}} \right)100\% = \left( {\frac{{0,8 + 4,14}}{{13,8.4,0}}} \right)100\% = 9\% \)

Vậy vận tốc có sai số tỉ đối gần đúng bằng \( \pm 9\% \)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 278909

Thả rơi tự do một vật từ đỉnh tháp thì thời gian vật chạm đất được xác định bằng  \((2,0 \pm 0,1)s\).Nếu lấy gia tốc trọng trường tại nơi thả vật chính xác bằng 10m/s2 thì chiều cao của tháp là

Xem đáp án

Ta có:\(\begin{array}{*{20}{l}} {\frac{{\Delta h}}{{\bar h}} = 2\frac{{\Delta t}}{{\vec t}} \Rightarrow {\Delta _t} = 20 \cdot \frac{{0,1}}{2} = 2{\rm{m}}}\\ {h = g\frac{{{t^2}}}{2} \Rightarrow \bar h = 10\frac{{{2^2}}}{2} = 20{\rm{m}} \Rightarrow h = (20 \pm 2){\rm{m}}} \end{array}\)

Vậy chiều cao của tháp là \((20 \pm 2)m\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 278910

Cho một xe ô tô chạy trên một quãng đường trong 5h. Biết 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h.Tính tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.

Xem đáp án

Ta có tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động là

        \({{v}_{tb}}=\frac{{{S}_{1}}+{{S}_{2}}}{{{t}_{1}}+{{t}_{2}}}\)

Mà quãng đường đi trong 2h đầu:  S1 = v1.t= 120 km

      quãng đường đi trong 3h sau:  S= v2.t2 = 120 km

      \(\Rightarrow {{v}_{tb}}=\frac{{{S}_{1}}+{{S}_{2}}}{{{t}_{1}}+{{t}_{2}}}=\frac{120+120}{2+3}=48\left( km/h \right)\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 278912

Để xác định hành trình của một con tàu biển, người ta không dùng đến thông tin nào dưới đây?

Xem đáp án

+ Để xác định hành trình của một con tàu trên biển, người ta không quan tâm đến hướng đi ở từng thời điểm cụ thể.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 278913

“Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 10 km”. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?

Xem đáp án

+ Nếu đã biết đường đi (quỹ đạo) của vật ta chỉ cần chọn một vật mốc và một chiều dương trên đường đó là có thể xác định được vị trí của vật.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 278914

Trong các cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời gian dưới đây, cách nào thích hợp nhất để xác định vị trí của một máy bay đang bay trên đường dài?

Xem đáp án

Chọn D:

Trong không gian, để xác định vị trí một vật, thường chọn hệ trục tọa độ gồm 3 trục Ox, Oy, Oz vuông góc với nhau. Hệ trục tọa độ không gian được xác định theo kinh độ, vĩ độ địa lý gốc. Độ cao của máy bay tính theo mực nước biển, giờ quốc tế GMT cũng là giờ chuẩn lấy gốc từ kinh tuyến 0.

Lưu ý: không lấy t = 0 là lúc máy bay cất cánh vì trong một ngày, một hãng hàng không sẽ có rất nhiều chuyến bay, do vậy mỗi lần bay lấy một gốc thì việc định và quản lý các chuyến bay là rất vất vả và không khoa học. Ngoài gia dùng t = 0 là giờ quốc tế giúp hành khách định rõ được thời gian chuyến bay của mình bắt đầu từ thời điểm nào đối với giờ địa phương.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278915

Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?

Xem đáp án

Chọn A.

Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước nên người lái đò chuyển động so với bờ sông, đứng yên so với dòng nước và chiếc thuyền.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 278916

Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào vật chuyển động được coi như là chất điểm?

Xem đáp án

Chọn C.

Quỹ đạo là một đường mà chất điểm vạch ra trong không gian khi nó chuyển động.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 278917

Lúc 7 giờ, ô tô thứ nhất đi qua điểm A, ô tô thứ 2 đi qua điểm B cách A 10km. Xe đi qua A với vận tốc 50km/h, đi qua B với vận tốc 40km/h. Biết hai xe chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B. Coi chuyển động của hai ô tô là chuyển động đều. Quãng đường xe A đã đi được đến khi gặp xe B

Xem đáp án

A, Chọn trục Ox trùng với chiều chuyển động gốc O tại A,

Gốc thời gian là lúc 7h. Sau khoảng thời gian t

- Toạ độ của xe thứ nhất :  \({x_1} = 50t(km)\)

- Toạ độ của xe thứ hai :\({x_2} = 10 + 40t(km)\)

Lúc hai xe gặp nhau thì :  \({x_1} = {x_2} \Leftrightarrow 50t = 10 + 40t \Rightarrow t = 1{\rm{h}}\)

thay t=1 vào ta có \({x_A} = 50.1 = 50km\)

Vậy xe A đã đi được 50km

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 278918

Một chiếc ô tô đi 2 km trong 2,5 phút. Nếu nó đi một nữa quãng đường với tốc độ 40km/h thì phần còn lại của quãng đường nó đi với tốc độ:

Xem đáp án

Ô tô đi 2 km trong 2,5 phút  \(\Rightarrow {v_{tb}} = \frac{2}{{2,5/60}} = 48{\rm{km}}/{\rm{h}}\)

Áp dụng công thức\(\frac{1}{{{v_{tb}}}} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}}} \right) \Rightarrow \frac{1}{{48}} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{40}} + \frac{1}{{{v_2}}}} \right) \Rightarrow {v_2} = 60{\rm{km}}/{\rm{h}}\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 278919

Xe ô tô xuất phát từ A lúc 8h, chuyển động thẳng tới B lúc 9 giờ 30 phút. Biết khoảng cách từ A tới B bằng 45km. Tốc độ trung bình của xe là

Xem đáp án

Tốc độ trung bình của xe là: \( \Rightarrow {v_{ib}} = \frac{s}{t} = \frac{{45}}{{1,5}} = 30{\rm{km}}/{\rm{h}}\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278921

Hai vật M và N xuất phát đồng thời từ điểm A, chuyển động thẳng, cùng hướng, không đổi chiều chuyển động và biến đổi đều với gia tốc khác nhau. Vận tốc đầu của M và N tương ứng bằng 15 m/s và 20 m/s. Khi m gặp N vận tốc của M là 30 m/s vận tốc của N khi đó bằng

Xem đáp án

Hai vật gặp nhau khi chúng đi được quãng đường bằng nhau sau cùng một khoảng thời gian.

Hay  \({s_1} = {s_2} \Leftrightarrow {v_{tbM}}t = {v_{tbN}}t \Leftrightarrow {v_{tbM}} = {v_{tbN}}\left( 1 \right)\)

Vì chuyển độngcủa các vật là chuyển động biến đổi đều nên (1)  \( \Rightarrow \left( {15 + 30} \right) = \left( {20 + {v_N}} \right) \Rightarrow {v_N} = 25m/s\)

Chú ý: Bài toán có thể giải bằng thiết lập phương trình như sau

Khi hai vật gặp nhau: \(\left\{ \begin{array}{l} {t_1} = {t_2}\\ {s_1} = {s_2} \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} \frac{{30 - 15}}{{{a_1}}} = \frac{{{v_N} - 15}}{{{a_2}}}\\ \frac{{{{30}^2} - {{15}^2}}}{{2{a_1}}} = \frac{{{v_N}^2 - {{20}^2}}}{{2{a_2}}} \end{array} \right. \Rightarrow {v_N} = 25m/s\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 278922

Từ trạng thái nghỉ một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a trong 20s. Trong 10s đầu vật đi được quãng đường s1, trong 10s tiếp theo vật đi được quãng đường s2. Khi đó

Xem đáp án

Lấy chiều dương là chiều chuyển động thì quãng đường và vận tốc của vật sau 10s đầu là: \({s_1} = \frac{{at_1^2}}{2} = 50a;{v_1} = 10a\)

Trong 10s sau vật chuyển động với vận tốc đầu  \({v_{02}} = {v_1} = 10a\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {s_2} = {v_{02}}t + \frac{{at_2^2}}{2} = 100a + 50a = 150a\\ \Rightarrow {s_2} = 3{s_1} \end{array}\)

Vậy s2=3s1

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 278923

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái đứng yên và đạt vận tốc 27,5 m/s trong thời gian 10s. Quãng đường vật đi được trong 10s tiếp theo là

Xem đáp án

Quãng đường vật đi được trong 10s đầu là: \({s_1} = {v_0}t + \frac{{a{t^2}}}{2} = 0.10 + \frac{{2,{{75.10}^2}}}{2} = 137,5m\)

Quãng đường vật đi được trong 20s đầu là \(\begin{array}{l} {s_2} = 0 + \frac{{2,{{75.20}^2}}}{2} = 550m\\ \Delta s = {s_2} - {s_1} = 550 - 137,5 = 412,5m \end{array}\)

Quãng đường vật đi được trong 10s tiếp theo là 412,5 m

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 278924

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ điểm A đến điểm B. Vận tốc tại điểm A bằng vA, vận tốc tại điểm B là vB. Vận tốc của vật tại điểm C là trung điểm của AB là: 

Xem đáp án

Goị vC là vận tốc của vật tại C. Đặt  

Ta có:

\(v_C^2 - v_A^2 = 2a\frac{s}{2}\) (1)

\(v_B^2 - v_A^2 = 2as\)(2)

(1) và (2) \( \Rightarrow v_B^2 - v_C^2 = 2a\frac{s}{2}\)(3)

(1) và (3) \(\Rightarrow v_C^2 - v_A^2 = v_B^2 - v_C^2 \Rightarrow {v_C} = \sqrt {\frac{{v_B^2 + v_A^2}}{2}} \)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 278925

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu, g = 10m/s2. Trong 7s cuối cùng vật rơi được 385m. Xác định thời gian rơi của vật

Xem đáp án

Gọi t là thời gian rơi.

Quãng đường vật rơi trong thời gian t:

\( S = \frac{1}{2}g{t^2}\)

Quãng đường vật rơi trong ( t – 7 ) giây đầu:

\( {S_3} = \frac{1}{2}g{\left( {t - 7} \right)^2}\)

Quãng đường vật rơi trong 7 giây cuối:

\( S'' = S - {S_3} = \frac{1}{2}g{t^2} - \frac{1}{2}g{\left( {t - 7} \right)^2} = 385 \to t= 9s\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 278926

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu, g = 10m/s2. Tính đoạn đường vật đi được trong giây thứ 7.

Xem đáp án

Quãng đường đi trong 6s đầu:

\( {S_1} = \frac{1}{2}gt_1^2 = 180m\)
Quãng đường vật đi trong 7s đầu:

\( {S_2} = \frac{1}{2}gt_2^2 = 245m\)

Quãng đường đi trong giây thứ 7:

\( S’ = S_1 – S_2 = 65m\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 278927

Chọn câu trả lời đúng. Gia tốc của chuyển động tròn đều:

Xem đáp án

Là một đại lượng véctơ luôn hướng về tâm quĩ đạo chuyển động.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 278928

Một hòn đá buộc vào sợi dây có chiều dài 1m, quay đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ 60 vòng/phút. Thời gian để hòn đá quay hết một vòng là:

Xem đáp án

Từ đầu bài ta có: Tốc độ góc ω=60 vòng/phút \( = 60.\frac{{2\pi }}{{60}} = 2\pi \left( {ra{\rm{d}}/s} \right)\)

Mặt khác: \( \omega = \frac{{2\pi }}{T}\)

Ta suy ra chu kì của hòn đá (thời gian hòn đá quay hết một vòng) \( T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{2\pi }} = 1{\rm{s}}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 278929

Một chiếc tàu thủy neo tại một điểm trên đường xích đạo. Hãy tính tốc độ góc và tốc độ dài của tàu đối với trục quay của Trái Đất . Biết bán kính của Trái Đất là 6400 km.

Xem đáp án

Bán kính của Trái Đất là: R = 6400 km = 6400 000 m

Coi chuyển động của tàu thủy neo tại một điểm trên đường xích đạo là chuyển động tròn đều với bán kính là bán kính Trái Đất và tâm là tâm Trái Đất.

Trái Đất quay quanh trục của nó được một vòng mất 24h  → Chu kì quay của 1 điểm nằm trên đường xích đạo quanh trục Trái Đất là:

\( T{\rm{ }} = {\rm{ }}24h{\rm{ }} = {\rm{ }}24.3600{\rm{ }} = {\rm{ }}86400s\)

Tốc độ góc của tàu đối với trục quay của Trái Đất là:

\( \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2.3,14}}{{86400}} = {7,269.10^{ - 5}}{\mkern 1mu} rad/s\)

Tốc độ dài của tàu đối với trục quay của Trái Đất là:

\( v = \omega .r = {7,269.10^{ - 5}}.6400000 = 465,216m/s\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 278930

Chọn câu trả lời đúng .Chuyển động tròn đều là chuyển động:

Xem đáp án

Chuyển động tròn đều là chuyển động:

+ Có quỹ đạo là một đường tròn

+ Vật đi được những cung tròn bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì

+ Chu kì T của chuyển động tròn đều là thời gian vật chuyển động đi được một vòng quỹ đạo và bằng hằng số.

=> Chọn phương án D: Cả A,B,C đều đúng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 278931

Một chất điểm chuyển động trên một đường tròn bán kính R = 30m, với vận tốc 54 km/h. Gia tốc hướng tâm của chất điểm là:

Xem đáp án

(đổi 54km/h=15m/s)

Áp dụng công thức tính gia tốc hướng tâm ta có :

\( a = \frac{{{v^2}}}{R} = \frac{{{{15}^2}}}{{30}} = 7,5m/{s^2}\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 278932

Một đĩa tròn bán kính 30cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay 1 vòng hết đúng 0,2 giây. Tốc độ dài v của một điểm nằm trên mép đĩa bằng:

Xem đáp án

Tốc độ dài v của một điểm nằm trên mép đĩa bằng \[v = r.\omega  = r.\frac{{2\pi }}{T} = 0,3.\frac{{2\pi }}{{0,2}} = 9,42{\rm{ m/s}}\]

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 278933

Bán kính vành ngoài của một bánh xe ôtô là 25cm. Xe chạy với vận tốc 10m/s. Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe là :

Xem đáp án

Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe là \[\omega  = \frac{v}{r} = \frac{{10}}{{0,25}} = 40{\rm{ rad/s}}\]

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 278934

Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc có:

Xem đáp án

Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc có độ lớn không đổi và có phương luôn trùng với tiếp tuyến của quỹ đạo tại mỗi điểm.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 278935

Hai tàu điện chuyển động ngược chiều nhau trên hai con đường song song cạnh nhau. Tàu thứ nhất có chiều dài 100m, tàu thứ hai có chiều dài 60m. Tốc độ của tàu thứ hai bằng 3 lần tốc độ của tàu thứ nhất. Biết rằng mất 4 giây để hai tàu đi qua. Vận tốc của hai tàu là

Xem đáp án

Vận tốc tương đối của tàu thứ nhất đối với tàu thứ hai là:\( \overrightarrow {{v_{12}}} \; = \;\overrightarrow {{v_1}} \; - \;\overrightarrow {{v_2}} \)

Do \(\;\overrightarrow {{v_1}} \;\) cùng phương cùng chiều với \( \;\overrightarrow {{v_2}} \) nên v12 = v+ v2

Đối với tàu thứ hai khi tàu thứ nhất vượt nó thì tàu thứ nhất đã đi được quãng đường L = 100 + 60 = 160m

Thời gian để hai tàu đi qua nhau là:

\( t = \frac{L}{{{v_{12}}}} \to {v_{12}} = {v_1} + {v_2} = \frac{L}{t} = \frac{{160}}{4} = 40\)

Mà v2 = 3v1

Vậy v= 10 m/s, v= 30 m/s

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278936

Hai tàu chở khách chạy ngược chiều nhau trên hai làn đường ray song song sát cạnh nhau. ở một thời điểm hai tàu đi qua hai điểm A và B cách nhau 200km. Biết tốc độ của tàu đi qua A là 60km, tàu đi qua B là 45km/h. Hai tàu sẽ gặp nhau tại thời điểm cách thời điểm chúng đi qua các điểm A và B trên một khoảng

Xem đáp án

Gọi vA, vB tương ứng là vận tốc của tàu đi qua A, B

\( \overrightarrow {{v_{AB}}} = \overrightarrow {{v_A}} - \overrightarrow {{v_B}} \to \overrightarrow {{v_{AB}}} = \overrightarrow {{v_A}} + \overrightarrow {{v_B}} = 60 + 45 = 105km/h\)

Khi hai tàu gặp nhau thì thời gian đi được của chúng là :

\( t = \frac{S}{{{v_{AB}}}} = \frac{{200}}{{105}} = 1\frac{{19}}{{21}}h\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278937

Một lò xo nhẹ có độ cứng k và độ dài tự nhiên lđược treo thẳng đứng. Buộc một vật nặng khối lượng m vào đầu dưới của lò xo. Sau đó lại buộc thêm vật m nữa vào chính giữa lò xo. Chiều dài cùa lò xo khi đó là

Xem đáp án

Theo vật m ở dưới, lò xo dãn:  \(\Delta {l_2} = \frac{{mg}}{k}\)

Treo thêm m ở giữa lò xo, nó có tác dụng kéo dãn phần trên có độ cứng 2k.

Phần trên giãn thêm:  \(\Delta {l_2} = \frac{{mg}}{{2k}}\)

Độ dãn tổng cộng:  \(\Delta l = \Delta {l_1} + \Delta {l_2} = \frac{{3mg}}{{2k}}\)

Chiều dài cùa lò xo khi đó là:\({l_0} + \frac{{3mg}}{{2k}}.\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 278938

Một lò xo nhẹ có chiều dài tự nhiên 40cm. Khi treo vào lò xo vật có khối lượng 100g thì nó dãn ra 2cm. Tính chiều dài của lò xo khi tiếp tục treo thêm một vật có khối lượng 25g.

Xem đáp án

Tại vị trí cân bằng

 \(P = {F_{dh}} = > mg = k\left| {\Delta l} \right| = > \left| {\Delta l} \right| \sim m\)(  tỉ lệ với m)

\(\begin{array}{l} {m_1} = 100g \to \Delta {l_1} = 2cm\\ {m_2} = 25g = \frac{1}{4}{m_1} \to \Delta {l_2} = \frac{1}{4}\Delta {l_1} = 0,5cm \end{array}\)

Khi treo cả hai vật thì :  \(\Delta l = \Delta {l_1} + \Delta {l_2} = 2 + 0,5 = 2,5cm\)

Vậy khi treo cả hai vật thì chiều dài của lò xo: \(l = {l_0} + \Delta l = 40 + 2,5 = 42,5cm\)

Vậy chiều dài của lò xo khi tiếp tục treo thêm một vật có khối lượng 25g là 42,5cm

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278939

Chọn câu trả lời đúng. Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và lực hấp dẫn do Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất là hai lực

Xem đáp án

Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và lực hấp dẫn do Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất là hai lực trực đối

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 278940

Chọn câu trả lời đúng. Cho hai quả cầu đồng chất có cùng bán kính. Nếu bán kính của hai quả cầu này và khoảng cách giữa chúng giảm đi 2 lần thì lực hấp dẫn giữa chúng thay đổi như thế nào? 

Xem đáp án

+ Ban đầu lực hấp dẫn giữa hai vật là: \( {F_{hd}} = G\frac{{{m^2}}}{{{R^2}}}\)

+ Khi bán kính của hai quả cầu và khoảng cách giữa chúng giảm 2 lần thì có:

- Thể tích quả cầu đồng chất : 

\(\begin{array}{l} V = \frac{4}{3}\pi {R^3};R' = r/2\\ \to V' = V/8 \to m' = m/8;r' = r/2 \end{array}\)

+ Lực hấp dẫn giữa hai vật :

\( F' = G\frac{{m{'^2}}}{{{R^{'2}}}} = G\frac{{{{(\frac{m}{8})}^2}}}{{{{(\frac{r}{2})}^2}}} = \frac{F}{{16}}\)

⇒ lực hấp dẫn bị giảm 16 lần.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 278941

Một ô tô đang chuyển động thì đột ngột hãm phanh, hành khách ngồi trên xe sẽ:

Xem đáp án

Một ô tô đang chuyển động thì đột ngột hãm phanh, hành khách ngồi trên xe sẽ: Dồn người về phía trước

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 278942

Một vật khối lượng m treo vào trần một thang máy khối lượng M, m cách sàn thang máy một khoảng s. Tác dụng lên buồng thang máy lực F hướng lên. Biết (M = 100kg,F = 600N,m = 3kg ), lấy (g = 10m/s2 ) . Gia tốc của m là?

Xem đáp án

- Chọn chiều dương hướng lên

- Các lực tác dụng lên hệ “thang máy và người” là: lực \(\vec F\) , các trọng lực \(\vec P;\vec p\)

- Áp dụng định luật II - Niutơn, ta có:

\( \vec F + \vec P + \vec p = \left( {M + m} \right)\vec a\left( 1 \right)\)

Chiếu (1), ta được:

\(\begin{array}{*{20}{l}} {F - Mg - mg = \left( {M + m} \right)a}\\ { \to a = \frac{{F - \left( {M + m} \right)g}}{{\left( {M + m} \right)}} = \frac{F}{{M + m}} - g\left( 2 \right)} \end{array}\)

 Thay số, ta được:

\(a = \frac{{600}}{{100 + 3}} - 10 = - 4,17m/{s^2}\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 278943

Một chất điểm chịu tác dụng 3 lực. Chất điểm sẽ cân bằng khi

Xem đáp án

Một chất điểm chịu tác dụng 3 lực. Chất điểm sẽ cân bằng khi: tổng vectơ của ba lực bằng  \( \overrightarrow 0 \)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 278944

Có 5 tấm thép giống nhau xếp chồng lên nhau. Khối lượng mỗi tấm là m = 5kg và hệ số ma sát giữa các tấm là  \(\mu=0, 2\) . Lấy g = 10m/s2 và coi lực ma sát nghỉ cực đại bằng lực ma sát trượt. Cần đặt một lực theo phương ngang tối thiểu bằng bao nhiêu để kéo tấm thứ ba?

Xem đáp án

Khi kéo tấm thứ ba, lực tác dụng dùng để thắng ma sát của cả hai mặt trên (áp lực gây bởi hai tấm) và mặt dưới (áp lực gây bởi ba tấm) của tấm này. Do đó: \({F_k} = {F_{mst\,2}} = {F_{mst\,3}} = \mu 2mg + \mu 3mg = 50N.\)

 

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »