Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021 - Trường THPT Đoàn Văn Bơ
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
23 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Hai bình cầu cùng dung tích chứa một chất khí nối với nhau bằng ống ngang (hình vẽ bên). Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là T1 và T2. Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt thủy ngân sẽ

Khi tăng nhiệt độ tuyệt đối của hai bình lên gấp đôi thì áp suất ở hai bình cũng tăng gấp đôi nên áp suất ở hai bình vẫn bằng nhau. Nên giọt thủy ngân nằm yên.
Chọn phát biểu đúng về tính chất của phân tử cấu tạo nên chất khí.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng. => đúng
Ba bình kín 1, 2, 3 cùng dung tích lần lượt chứa chất khí hidro, heli, oxi với cụng một mol. Biết ba bình có cùng nhiệt độ. Chọn nhận xét đúng về mối quan hệ giữa áp suất của khí ở các bình tương ứng là p1,p2,p3
Dù ba bình chứa ba loại khí khác nhau nhưng chúng đều có cùng thể tích và nhiệt độ. Áp dụng phương trình trạng thái, suy ra chúng có cùng áp suất.
Một lượng khí biến đổi đẳng áp thì nhiệt độ tăng gấp đôi; sau đó biến đổi đẳng nhiệt, áp suất giảm một nửa. Trong cả quá trình thể tích
Khi biến đổi đẳng áp, nhiệt độ tăng gấp đôi thì thể tích tăng gấp đôi.
Khi biến đổi đẳng nhiệt, áp suất giảm một nửa thì thể tích tăng gấp đôi.
Như vậy, trong cả quá trình thì thể tích tăng gấp bốn.
Một bình kín được hút chân không và đặt ngoài không khí. Người ta mở nắp bình sau một thời gian ổn định thì lại đóng nắp bình lại. Áp suất của khí trong bình khi đó
Áp suất của khí trong bình khi đó bằng áp suất của khí quyển.
Chọn câu đúng. Đơn vị của động năng là:
Đơn vị của động năng là Jun, kí hiệu J.
Câu phát biểu sai về động năng là câu nào dưới đây?
Phát biểu sai là : Động năng tỉ lệ nghịch với vận tốc.
Tập hợp 3 thông số trạng thái xác định trạng thái của một lượng khí xác định bao gồm:
Tập hợp ba thông số số áp suất, nhiệt độ, thể tích xác định trạng thái của một lượng khí xác định.
Trong trường hợp vận tốc của một vật giảm hai lần thì xảy ra điều gì?
Khi vận tốc của một vật giảm đi hai lần thì động năng của vật giảm bốn lần.
Chọn câu đúng. Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của:
Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của hợp lực tác dụng lên vật đó.
Quá trình biến đổi trạng thái của chất khí có nhiệt độ được giữ không đổi được gọi là quá trình:
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.
Một gàu chứa nước có khối lượng 20kg được kéo cho chuyển động đều lên cao 5m trong thời gian 1 phút 4 giây. Lấy g=10m/s2. Công suất trung bình của lực kéo là:
Ta có: t= 1phut40s = 100s; h=5m
Lực tác dụng vào gàu nước: F=P=mg=10.20=200N
Công suất trung bình của lực kéo:
P=A/t=F.s/t=P.h/t=200.5/100=10W
Có một ô tô chạy trên đường nằm ngang với vận tốc không đổi v=72km/h. Công suất của động cơ là P = 60kW. Lực phát động của động cơ là:
Công suất được xác định bởi công thức:
P=F.v
⇒F=P/v=60000/20=3000N
Một ô tô đang leo lên dốc cao, nếu công suất động cơ không đổi thì vận tốc của ô tô sẽ giảm đi vì:
Một ô tô đang leo dốc, nếu công suất của động cơ không đổi thì vận tốc của ô tô sẽ giảm đi để tăng lực kéo giúp ô tô leo được dốc.
Chọn câu đúng. Véc tơ động lượng là véc tơ:
Vecto động lượng là vecto cùng phương, cùng chiều với vecto vận tốc.
Khi một hệ được nhận nhiệt và nhận công thì nội năng của hệ sẽ:
Khi một hệ được nhận nhiệt và nhận công thì nội năng của hệ sẽ tăng.
Một khối khí khi thực hiện công đồng thời có nội năng tăng thì:
Theo nguyên lý I NĐLH: ΔU=A+Q
Khối khí thực hiện công: A<0 và có nội năng tăng: ΔU>0, suy ra nhiệt độ của khối khí tăng và Q>0, tức là khối khí nhận nhiệt.
Một động cơ nhiệt khi được nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng 400 J và truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng là 300 J. Hiệu suất của động cơ là
Công mà hệ thực hiện:
A=Q1−Q2=100 J
Hiệu suất của động cơ:
H=A/Q1=100/400=25%
Hiệu suất của một loại động cơ nhiệt là 20%. Nhiệt lượng động cơ này truyền cho nguồn lạnh là 640J. Nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn nóng là
Hiệu suất của động cơ:
H=A/Q1=(Q1−Q2)/Q1=(Q1−640)/Q1=20%
Suy ra: Q1=800J.
Khi ta đem nung nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí sẽ:
Chất khí bao gồm các phân tử, kích thước của phân tử nhỏ. Trong phần lớn các trường hợp có thể coi mỗi phân tử như một chất điểm.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng (chuyển động nhiệt). Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động càng lớn. Do chuyển động hỗn loạn, tại mỗi thời điểm, hướng vận tốc phân tử phân bố đều trong không gian.
Nhận định nào về khí lí tưởng là không đúng?
Theo quan điểm của cấu trúc vi mô, khí lí tưởng là khí mà ở đó các phần tử khí có thể coi là chất điểm, chuyển động hổn loạn không ngừng, chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Do vậy đối với khí lí tưởng, khi chuyển động, mỗi phân tử va chạm với thành bình, bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình, rất nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của khí lên thành bình.
Thông số nào của khí trong xi lanh thay đổi khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong xilanh?
Quá trình nén khí trong xilanh có thể coi gần đúng là quá trình đẳng nhiệt nếu ấn pittong từ từ → p.V = const.
Vì V giảm khi ấn pittong xuống nên p sẽ tăng.
Nếu cả áp suất p và thể tích V của khối khí lí tưởng đều tăng 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
Ta có: pV/T=const
=> p, V cùng tăng lên 2 lần thì T tăng 4 lần.
Công thức nào sau đây không là hệ quả của các đẳng quá trình?
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
p∼1/V→pV=const
Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
p∼T→pT=const
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
V/T=const→V1/T1=V2/T2
Sự biến đổi trạng thái khi của một lượng khí lí tưởng xác định tuân theo:
Chất khí lí tưởng tuân theo đúng 2 định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt và Sác-lơ thì cũng tuân theo đúng phương trình trạng thái và định luật Gay Luy-xác.
Chọn câu đúng. Một lượng khí biến đổi đẳng tích. Khi nhiệt độ tăng thì
Thể tích và khối lượng của khí không đổi nên khối lượng riêng không đổi. Quá trình biến đổi đẳng tích, nhiệt độ tăng thì áp suất tăng.
Một lượng khí biến đổi đẳng tích V = const, nhiệt độ T giảm một nửa. Sau đó, lượng khí tiếp tục biến đổi đẳng nhiệt, thể tích tăng gấp đôi. Trong cả quá trình áp suất của khí
Khi biến đổi đẳng tích, nhiệt độ giảm một nửa thì áp suất giảm một nửa. Khi biến đổi đẳng nhiệt, thể tích tăng gấp đôi thì áp suất giảm một nửa.
Như vậy, trong cả quá trình áp suất của khí giảm bốn lần.
Động lượng p của vật không có tính chất nào?
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức: p=mv
Động lượng là một đại lượng vectơ cùng hướng với vận tốc của vật.
Khi vật chuyển động thẳng đều thì vận tốc v không thay đổi nên động lượng không đổi.
Một vật khối lượng m đang chuyển động đều với vận tốc v. Nếu tăng khối lượng một vật lên 2 lần và tăng vận tốc của nó lên 2 lần thì động lượng của vật sẽ:
Ta có p = m.v
Khi m’ = 2m; v’ = 2v thì p’ = 2m.2v = 4mv = 4p
Chuyển động bằng phản lực không là nguyên lý làm việc của chuyển động nào?
Chuyển động của khinh khí cầu không phải là chuyển động bằng phản lực.
Một ô tô có khối lượng 200 kg đang chuyển động với vận tốc 54 km/h. Động lượng của ôtô là:
Ta có: m = 200 kg; v = 54 km/h = 15 m/s.
Động lượng của ôtô là:
p = m.v = 200.15 = 3000 kg.m/s = 200.54 (kg.km/h) = 1,08.104 kg.km/h.
Gàu nước khối lượng m=5 kg được kéo lên độ cao 4 m trong thời gian 50 giây. Tính công suất trung bình của lực kéo (g = 10 m/s2):
Gàu nước khối lượng 5kg được kéo cho chuyển động đều nên lực kéo F có độ lớn bằng trọng lượng của vật: Fk=mg=5.10=50N
Công suất trung bình của lực kéo là:
P=A/t=F.h/t=50.4/50=4W
Một hệ gồm vật khối lượng m1 = 200 g và vật m2 = 300 g, có vận tốc v1 = 3 m/s, v2 = 2 m/s. Biết 2 vật chuyển động vuông góc nhau. Độ lớn động lượng của hệ là:
Độ lớn động lương của mỗi vật lần lượt là:
p1 = m1.v1 = 0,2.3 = 0,6 kg.m/s.
p2 = m2.v2 = 0,3.2 = 0,6 kg.m/s.
Vì hai vật chuyển động vuông góc nhau nên:
P2=p12+p22=0,62+0,62=> p = 0,85kg.m/s
Khi một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao thì:
Khi một vật được ném lên, độ cao của vật tăng dần nên thế năng tăng. Trong quá trình chuyển động của vật từ dưới lên, trọng lực luôn hướng ngược chiều chuyển động nên nó là lực cản, do đó trọng lực sinh công âm.
Khi lực F không đổi kéo một vật chuyển động với vận tốc theo hướng của nó. Công suất của lực F là
Công suất của lực F là P=F.v=F.v(α=900)
Tại thời điểm ban đầu, vật m = 500g rơi tự do từ độ cao 80m xuống đất với g = 10m/s2. Động lượng của vật tại thời điểm t = 2s có
Véctơ vận tốc của vật trong chuyển động rơi tự do sau 2 giây có
+ Độ lớn v = g.t = 10.2 = 20 m/s.
+ Phương chiều: thẳng đứng từ trên xuống dưới
Vậy ta xác định được động lượng của vật sau 2 giây
+ Độ lớn: p = m.v = 0,5.20 = 10 kg.m/s
+ Phương chiều động lượng cùng phương cùng chiều với vận tốc của vật nên có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới.
Hai vật có khối lượng lần lượt là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thứ nhất so với vật thứ hai là:
Thế năng của vật 1 có giá trị là: Wt1=mg.2h=2mgh
Thế năng của vật 1 có giá trị là: Wt1=2mg.h=2mgh
=> Thế năng vật 1 bằng thế năng vật 2
Điều nào sau đây là đúng khi nói về đặc tính của vật rắn tinh thể?
Các phát biểu A, B, C đều đúng.
Định luật Húc chỉ có thể áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
Định luật Húc chỉ có thể áp dụng trong trường hợp giới hạn mà vật rắn còn có tính đàn hồi.