Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 10 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Trãi
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
28 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Nêu vai trò của vi sinh vật phân giải xenlulozo trong xác thực vật?
Nhờ hoạt động phân giải xenlulozo của vi sinh vật trong đất, xác thực vật được phân giải tạo thành các chất dinh dưỡng trong đất làm đất màu mỡ và giảm ô nhiễm.
Vi sinh vật có khả năng tiết ra hệ enzim xenlulaza để phân giải xenlulozo trong xác thực vật nên con người có thể làm được điều gì?
Vi sinh vật có khả năng tiết ra hệ enzim xenlulaza để phân giải xenlulozo trong xác thực vật nên con người có thể sử dụng chúng để làm giàu chất dinh dưỡng cho đất và làm giảm ô nhiễm môi trường
Chọn các enzim vi sinh vật được sử dụng phổ biến trong đời sống con người?
Các enzim vi sinh vật được sử dụng phổ biến trong đời sống con người là: Amilaza, Prôtêaza, Xenlulaza và lipaza,....
Phát biểu nào sai khi nói đến quá trình phân giải protein của vi sinh vật.
Phân giải prôtêin: vi sinh vật phân giải ngoại bào các hợp chất prôtêin tạo thành axit amin. ứng dụng để làm tương, nước mắm...
Ngoài xạ khuẩn dạng vi sinh vật nào sau đây có thể tạo ra chất kháng sinh?
Ngoài xạ khuẩn, nấm có thể tạo ra chất kháng sinh.
Chất kháng sinh có nguồn gốc chủ yếu từ dạng vi sinh vật nào?
Chất kháng sinh có nguồn gốc chủ yếu từ xạ khuẩn
Nêu vai trò của phôtpho đối với tế bào?
Vai trò của phôtpho đối với tế bào là:
- Cần cho sự tổng hợp axit nuclêic(ADN,ARN)
- Là thành phần của màng tế bào
- Tham gia tổng hợp ATP
Chất nào có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc?
Chất kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn chọn lọc
Chất nào có nguồn gốc từ hoạt động của vi sinh vật và có tác dụng ức chế hoạt động của vi sinh vật khác?
Chất có nguồn gốc từ hoạt động của vi sinh vật và có tác dụng ức chế hoạt động của vi sinh vật khác là chất kháng sinh.
Loại vi sinh vật nào sau đây tổng hợp axit glutamic từ glucôzơ?
Loại vi sinh vật tổng hợp axit glutamic từ glucôzơ là vi khuẩn.
Chọn phát biêu thể hiện sự khác nhau cơ bản giữa quang hợp và hô hấp?
Quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng, hô hấp là quá trình phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.
Một tinh nguyên bào của ruồi giấm (2n = 8) nguyên phân liên tiếp 4 lần. Sau đó các tinh nguyên bào con đều tham gia giảm phân để tạo giao tử. Số giao tử được tạo ra là bao nhiêu?
1 tế bào sinh tinh nguyên phân 4 lần tạo ra 24 = 16 tế bào con
16 tế bào tham gia giảm phân tạo 16 ×4 = 64 tinh trùng
Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% và mỗi trứng thụ tinh cần 1 triệu tinh trùng tham gia. Xác định số tinh trùng tham gia thụ tinh cho 25% số trứng nói trên.
Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% nên tổng số trứng được trực tiếp thụ tinh tạo hợp tử là: 64×25% = 16 trứng
Vậy số tinh trùng tham gia thụ tinh là : 1.000.000 × 16 = 16.000.000 tinh trùng
Một tế bào sinh dục sơ khai của ruồi giấm (2n = 8) tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần tạo ra số tế bào mới ở thế hệ cuối cùng có 512 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. Số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai nói trên là bao nhiêu?
Ở ruồi giấm bộ NST lưỡng bội 2n= 8
Gọi k là số lần phân bào ( k nguyên dương, k>0)
Theo giả thiết, ta có: 2k. 2n = 512 ↔ 2k. 8 = 512
→ k = 6
Vậy tế bào sinh dục sơ khai nói trên tiến hành 6 đợt phân bào.
Có 5 tế bào sinh dục sơ khai đều nguyên phân số đợt bằng nhau cần môi trường cung cấp 620 NST đơn. 50% số tế bào con thực hiện giảm phân cần môi trường cung cấp số NST đơn là 320. Quá trình thụ tinh xảy ra với hiệu suất 12,5% đã hình thành 40 hợp tử. Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai:
Gọi số lần nguyên phân của mỗi tế bào ban đầu là k, bộ NST lưỡng bội của loài là 2n.
Ta có:
Số NST môi trường cung cấp cho nguyên phân: 5. 2n. (2k - 1) = 620. (1)
Số tế bào con thực hiện giảm phân là: 5. 2k. 50%
Số NST môi trường cung cấp cho giảm phân là: 5. 2k. 50%. 2n = 320 (2).
Từ (1) và (2) ta có: k = 5; 2n = 4.
Xác định loài sau biết trong tế bào của một loài, vào kỳ giữa của nguyên phân, người ta xác định có tất cả 16 crômatít?
Trong tế bào của một loài, vào kỳ giữa của nguyên phân, người ta xác định có tất cả 16 crômatít. Số cromatit kỳ giữa bằng 2.2n = 16 ⇒ 2n = 8. Vậy đó là ruồi giấm.
Một tế bào sinh dục sơ khai đực của một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội (2n = 24) tiến hành nguyên phân một số đợt đòi hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 360 NST đơn. Xác định số lần nguyên phân của tế bào trên?
Theo đề ra ta có 2n = 24
Giả sử tế bào nguyên phân x lần ta có NSTmt = 24 × (2x – 1) = 360 → x = 4
Vậy TB sinh dục sơ khai nguyên phân 4 lần
Xét 3 tế bào cùng loài đều nguyên phân bốn đợt bằng nhau đòi hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 360 NST đơn. Bộ NST lưỡng bội của loài trên là:
+ Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài (n nguyên dương)
+ Ta có: 3(24- 1)x 2n = 360 ⇒ 2n = 8
Mười tế bào sinh dục sơ khai của 1 loài nguyên phân liên tiếp 1 số đợt đòi hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 2480 nhiễm sắc thể đơn. Các tế bào con tạo ra đều buớc vào giảm phân, môi trường cung cấp thêm nguyên liệu tương đương 2560 nhiễm sắc thể đơn cho quá trình giảm phân. Bộ nhiễm sắc thể của loài là:
Số lần nguyên phân là k. Số NST đơn môi trường cung cấp cho nguyên phân: 10 x 2n x (2k – 1) = 2480.
Số NST đơn môi trường cung cấp cho giảm phân: 10 x 2n x 2k = 2560 => 2n = 8.
Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 20. Quá trình nguyên phân liên tiếp 4 lần từ tế bào sinh dục sơ khai đã cần môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 285 nhiễm sắc thể. Tế bào sinh dục sơ khai có bộ nhiễm sắc thể như thế nào?
Bộ NST của tế bào sinh dục sơ khai: \(\frac{{285}}{{{2^4} - 1}}\) = 19 = 2n - 1
Ở kỳ đầu I của giảm phân, các nhiễm sắc thể có hoạt động nào khác với quá trình nguyên phân?
Ở kỳ đầu I của giảm phân, các nhiễm sắc thể có hoạt động khác với quá trình nguyên phân là tiếp hợp
Ở kỳ đầu I của giảm phân, các nhiễm sắc thể có hoạt động nào khác với quá trình nguyên phân?
Ở kỳ đầu I của giảm phân, các nhiễm sắc thể có hoạt động khác với quá trình nguyên phân là tiếp hợp
Các nhiễm sắc thể dính vào tia thoi phân bào nhờ yếu tố nào?
Các nhiễm sắc thể dính vào tia thoi phân bào nhờ tâm động
Thứ tự lần lượt trước - sau của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kỳ tế bào như thế nào?
Thứ tự lần lượt trước - sau của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kỳ tế bào là G1, S, G2
Hoạt động xảy ra trong pha G1 của kỳ trung gian là gì?
Hoạt động xảy ra trong pha G1 của kỳ trung gian là sự tổng hợp thêm tế bào chất và bào quan.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
Nhiều vi sinh vật có nhân thật ví dụ như vi nấm.
Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phân hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là gì?
Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phân hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là môi trường tổng hợp
Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại nào?
Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại: Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai khi nói về môi trường nuôi cấy vi sinh vật?
Môi trường gồm cao thịt, nấm men, cơm,… là môi trường tự nhiên
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm các nguồn năng lượng nào?
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm nguồn cacbon và nguồn năng lượng
Nấm và động vật nguyên sinh không thể sinh trưởng trong môi trường thiếu yếu tố nào?
Nấm và động vật nguyên sinh không thể sinh trưởng trong môi trường thiếu chất hữu cơ.
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là gì?
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
Ở E.coli, khi nuôi cấy trong môi trường thích hợp thì cứ 20 phút chúng sẽ phân chia một lần. Sau khi được nuôi cấy trong 3 giờ, từ một nhóm cá thể E.coli ban đầu đã tạo ra 384 cá thể ở thế hệ cuối cùng. Hỏi nhóm ban đầu có bao nhiêu cá thể?
Cứ 20 phút chúng sẽ phân chia một lần → trong 3 giờ sẽ phân chia 6 lần.
Nhóm cá thể E.coli ban đầu đã tạo ra 384 cá thể ở thế hệ cuối cùng → x.26=384 → x = 6.
Loài vi khuẩn A có g = 45 phút. Cho 200 cá thể của loài được sinh trưởng trong môi trường nuôi cấy liên tục và sau một thời gian, người ta thu được tất cả 3200 cá thể ở thế hệ cuối cùng. Hãy tính thời gian nuôi cấy của nhóm cá thể ban đầu.
Áp dụng công thức N = No x 2n
Trong đó: N là số lượng tế bào sau thời gian nuôi
No là số lượng tế bào ban đầu
n là số lần nhân đôi
Ta có: 2n = N : No = 3200 : 200 = 16 = 24. Suy ra, số lần nhân đôi là n = 4
Vậy thời gian nuôi cấy nhóm cá thể ban đầu là: n x g = 4 x 45 = 180 (phút) = 3 (giờ)
Chọn D.
Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm mấy pha?
Sự sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục bao gồm 4 pha cơ bản
Ở môi trường nuôi cấy không liên tục, các pha trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo trình tự sớm - muộn như thế nào?
Ở môi trường nuôi cấy không liên tục, các pha trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo trình tự: Pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha cân bằng - pha suy vong
Khi quần thể vi khuẩn sinh trưởng trong môi trường nuôi cấy không liên tục thì sự phân chia tế bào sẽ xảy ra ở bao nhiêu pha?
Khi quần thể vi khuẩn sinh trưởng trong môi trường nuôi cấy không liên tục thì sự phân chia tế bào sẽ xảy ra ở 4 pha
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của quần thể đạt cực đại ở pha nào?
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của quần thể đạt cực đại ở pha lũy thừa
Pha lag là tên gọi khác của pha nào trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở môi trường nuôi cấy không liên tục?
Pha lag là tên gọi khác của pha tiềm phát trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở môi trường nuôi cấy không liên tục
Khi nói về đặc điểm của các pha trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở môi trường nuôi cấy không liên tục, nhận định nào dưới đây là đúng?
B. Ở pha suy vong không có tế bào sinh ra, chỉ có các tế bào chết đi → Sai, vẫn có tế bào sinh ra nhưng với số lượng cực ít và thấp hơn rất nhiều so với tế bào chết đi
C. Tốc độ sinh trưởng của quần thể đạt cực đại ở pha cân bằng → Sai, tốc độ sinh trưởng đạt cực đại ở pha lũy thừa
D. Số lượng tế bào trong quần thể đạt cực đại ở pha lũy thừa → Sai, số lượng tế bào đạt cực đại ở cuối pha lũy thừa đầu pha cân bằng