Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 10 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Du
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
27 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Đặc điểm nào dưới đây không có ở pha suy vong trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở môi trường nuôi cấy không liên tục?
Ở pha suy vong, số lượng tế bào sinh ra sẽ ít hơn số lượng tế bào chết đi làm số lượng tế bào của quần thể VSV giảm xuống do:
+ Chất dinh dưỡng dần cạn kiệt.
+ Các chất thải độc hại tích lũy ngày càng nhiều.
Ý A không có ở pha suy vong, đây là đặc điểm của pha tiềm phát.
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy liên tục không trải qua pha nào dưới đây?
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy liên tục không trải qua pha tiềm phát và pha suy vong
Vi khuẩn Lăctic trong điều kiện pH = 3,5 thì thời gian thế hệ là 30 phút còn trong điều kiện pH = 4,5 thì thời gian thế hệ là 20 phút. Một quần thể ban đầu có 105 tế bào được nuôi cấy liên tục trong 3 giờ, 1/3 thời gian nuôi cấy trong điều kiện pH = 3,5; sau đó chuyển sang môi trường có pH = 4,5. Nếu quần thể luôn giữ ở pha luỹ thừa thì sau 3 giờ số lượng cá thể vi khuẩn Lăctic là bao nhiêu?
Một quần thể vi khuẩn Lăctic được nuôi cấy liên tục trong 3 giờ, 1/3 thời gian nuôi cấy trong môi trường có độ pH = 3,5; như vậy có 1 giờ vi khuẩn sinh trưởng với thời gian thế hệ 30 phút.
Trong 1 giờ hay 60 phút vi khuẩn đã phân chia số lần là: 60 : 30 = 2 lần.
Sau một giờ số lượng tế bào đạt là: 105 x 22 = 4 x 105
Sau đó chuyển sang môi trường có độ pH = 4,5 vi khuẩn sinh trưởng trong 2 giờ với thời gian thế hệ 20 phút.
Trong 2 giờ hay 120 phút vi khuẩn đã phân chia số lần là: 120 : 20 = 6 lần.
Sau 3 giờ số lượng tế bào đạt là: 4 x 105 x 26 = 256 x 105
Khi ứng dụng nuôi cấy không liên tục vào thực tiễn, để thu được năng suất cao nhất và hạn chế tối thiểu các tạp chất, chúng ta nên thu sinh khối ở thời điểm nào?
Khi ứng dụng nuôi cấy không liên tục vào thực tiễn, để thu được năng suất cao nhất và hạn chế tối thiểu các tạp chất, chúng ta nên thu sinh khối ở đầu pha cân bằng.
Hầu hết các vi khuẩn sinh sản bằng hình thức nao dưới đây?
Hầu hết vi khuẩn sinh sản bằng hình thức phân đôi.
Trong quá trình này, các tế bào tăng về kích thước đến gấp đôi, một vách ngăn sẽ xuất hiện tách 2ADN giống nhau và tế bào chất thành hai phần riêng biệt.
Cuối cùng hai tế bào được hoàn thiện và rời nhau ra.
Mêzôxôm - điểm tựa trong phân đôi của vi khuẩn - có nguồn gốc từ bộ phận nào?

Mêzôxôm - điểm tựa trong phân đôi của vi khuẩn - có nguồn gốc từ màng sinh chất.
Sinh vật nào dưới đây sinh sản bằng ngoại bào tử?
Vi sinh vật dinh dưỡng mêtan là sinh vật sinh sản bằng ngoại bào tử
Xạ khuẩn sinh sản vô tính bằng lọai bào tử nào sau đây?
Xạ khuẩn sinh sản vô tính bằng lọai bào tử đốt
Nhóm nào dưới đây gồm hai vi sinh vật có cùng hình thức sinh sản vô tính?
Tảo lục và nấm men rượu rum có cùng hình thức sinh sản vô tính
Lớp vỏ dày bên ngoài của nội bào tử ở vi khuẩn có chứa thành phần đặc biệt nào?
Khi gặp điều kiện bất lợi, tế bào vi khuẩn sinh dưỡng hình thành bên trong một nội bào tử (endospore) có lớp vỏ dày chứa canxiđipicolinat.
Loại bào tử nào dưới đây không tham gia vào hoạt động sinh sản của vi sinh vật?
Nội bào tử không phải hình thức sinh sản mà là dạng tiềm sinh của tế bào.
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là gì?
Ngoài một số vi sinh vật có khả năng quang hợp như vi khuẩn lam, còn lại hầu hết các vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là chất hữu cơ có sẵn. CO2 là nguồn cacbon.
Cho biết nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tảo lục đơn bào là gì?
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tảo lục đơn bào là ánh sáng
Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là:
Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là hóa tự dưỡng
Trong các vi sinh vật “vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, nấm, tảo lục đơn bào”, loài vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại là:
Nấm là loài duy nhất dinh dưỡng theo kiểu hóa dị dưỡng, các loài còn lại dinh dưỡng theo kiểu quang tự dưỡng.
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Sử dụng năng lượng ánh sáng là quang dưỡng, sử dụng chất vô cơ để tổng hợp nên chất hữu cơ là tự dưỡng. Tổng hợp hai điều kiện trên là vi sinh vật quang tự dưỡng.
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là:
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là quang tự dưỡng.
Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí trong điều kiện nào?
Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí trong điều kiện có oxi phân tử
Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp kị khí trong điều kiện nào dưới đây?
Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp kị khí trong điều kiện không có oxi phân tử
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về hô hấp ở vi sinh vật?
Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử hữu cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình phân giải 1 phân tử đường glucozo?
Tế bào vi khuẩn tích lũy được 38 ATP, chiếm 40% năng lượng của phân tử glucozo
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình lên men?
Quá trình lên men là quá trình chuyển hóa kị khí. Quá trình lên men có chất nhận electron cuối cùng là một chất hữu cơ.
Chất nhận electron cuối cùng của quá trình lên men là gì?
Chất nhận electron cuối cùng của quá trình lên men là một chất hữu cơ
Các axit amin nối với nhau bằng liên kết nào sau đây để tạo nên phân tử protein?
Các axit amin nối với nhau bằng liên kết peptit để tạo nên phân tử protein
Ở vi sinh vật, lipit được tạo nên do sự kết hợp giữa các chất nào sau đây?
Ở vi sinh vật, lipit được tạo nên do sự kết hợp giữa Glixerol và axit béo
Có 05 tế bào mầm nguyên phân 06 lần liên tiếp hình thành nên tinh nguyên bào sau đó tiến hành giảm phân để tạo tinh trùng. Sau đó toàn bộ số tinh trùng được tạo đều tham gia thụ tinh. Số tinh trùng được tạo ra là:
1 tế bào nguyên phân n lần tạo ra 2n tế bào con
1 tinh nguyên bào giảm phân tạo 4 tinh trùng
⇒ Số tinh trùng được tạo ra là: 5 × 26 × 4 = 1280 tinh trùng
Hai tế bào dưới đây là của cùng một cơ thể lưỡng bội có kiểu gen AaBb đang thực hiện quá trình giảm phân.
.png)
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Tế bào I đang ở kì giữa của giảm phân I, kết thúc quá trình giảm phân bình thường sẽ hình thành nên 2 loại giao tử là AB, ab.
Một tế bào sinh tinh của cá thể động vật bị đột biến thể tứ nhiễm ở NST số 10 có kiểu gen là AAAa thực hiện quá trình giảm phân tạo tinh trùng. Nếu lần giảm phân I ở mỗi tế bào đều diễn ra bình thường nhưng trong lần giảm phân II, một nhiễm sắc thể số 10 của một trong hai tế bào con được tạo ra từ giảm phân I không phân li thì tế bào này không thể tạo được các loại giao tử nào sau đây?
|
Thể 4 nhiễm trên NST số 10 |
AAAa |
|
|
Nhân đôi |
AAAAAAaa |
|
|
Kì giữa I (xếp 2 hàng) |
A A A A |
A A a a |
|
Kì giữa II (xếp 1 hàng) |
TB1 A A A A |
TB2 A A A a |
- Trong giảm phân II:
+ Nếu một nhiễm sắc thể AA của tế bào 1 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường sẽ tạo ra 3 loại giao tử: AAA, OA, Aa.
+ Nếu một nhiễm sắc thể AA của tế bào 2 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường sẽ cho 3 loại giao tử: AA, AAa, Oa.
+ Nếu một nhiễm sắc thể a.a của tế bào 2 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường sẽ cho 3 loại giao tử: AA, Aaa, OA.
Vậy chỉ có trường hợp của đáp án A là không xảy ra.
Cho các nhận định về thực hành quan sát đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định và trên tiêu bản tạm thời:
1. Công việc đầu tiên trong việc quan sát trên tiêu bản là đặt tiêu bản lên kính hiển vi rồi quan sát mẫu vật.
2. Khi quan sát đột biến số lượng NST, người ta qua sát dưới vật kính 10x để quan sát sơ bộ sau đó mới chuyển sang quan sát dưới vật kính 40x.
3. Hóa chất oocxerin axetic là chất giúp nhuộm màu NST.
4. Trong cách tiến hành làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST, lúc đầu dùng bội giác lớn để xác định các tế bào,sau đó dùng bội giác nhỏ.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
- Ý 1. Sai, công việc đầu tiên trong việc quan sát trên tiêu bản là đặt tiêu bản lên kính hiển vi và nhìn từ ngoài vào để điều chỉnh cho vùng có mẫu vật trên tiêu bản vào giữa vùng sáng.
- Ý 2. Đúng.
- Ý 3. Đúng.
- Ý 4. Sai, trong cách tiến hành làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST, lúc đầu dùng bội giác nhỏ để xác định các tế bào, sau đó dùng bội giác lớn.
Vậy có 2 nhận định đúng và 2 nhận định sai.
Cônsixin là hóa chất gây đột biến không tác động vào giai đoạn nào sau đây của quá trình phân bào?
1. Kì sau, khi các NST trong cặp tương đồng phân ly về hai cực của tế bào và bắt đầu giãn xoắn.
2. Kì giữa, khi các NST liên kết với các thoi vô sắc và di chuyển về mặt phẳng phân chia tế bào.
3. Kì đầu, khi màng nhân tan rã, NST bắt đầu co xoắn và các thoi vô sắc được hình thành.
4. Kì cuối, khi thoi vô sắc tan rã, màng nhân mới hình thành và tế bào mẹ phân chia thành các tế bào con.
Cônsixin là hóa chất gây đột biến rối loạn trong quá trình hình thành thoi vô sắc (ở pha G2 và kì đầu) khiến thoi vô sắc không được hình thành, khi thoi vô sắc đã hình thành thì hóa chất này không có tác dụng.
Ở kì giữa, kì sau và kì cuối thì thoi vô sắc đã hình thành xong do vậy cônsixin không tác động được.
Ở người trong trường hợp mẹ giảm phân bình thường, bố rối loạn cơ chế phân li trong giảm phân I, hội chứng di truyền nào sau đây không thể được sinh ra?
- Hội chứng XXX tạo thành nhờ sự kết hợp của 1 giao tử mang 1 NST X và 1 giao tử mang 2 NST XX. Giao tử mang 2 NST XX này chỉ được tạo ra khi xảy ra sự rối loạn cơ chế phân ly trong giảm phân ở mẹ mà thôi!!
- Hội chứng Đao (3 NST số 21) được tạo thành nhờ sự kết hợp của 1 giao tử mang 1 NST 21 và 1 giao tử mang 2 NST 21. Giao tử mang 2 NST 21 hoàn toàn có thể được tạo ra do sự rối loạn cơ chế phân ly trong giảm phân 1 của người bố.
- Hội chứng Tocno (XO) được thành nhờ sự kết 1 hợp 1 giao tử mang NST X từ mẹ và 1 giao tử O từ bố, trong trường hợp cặp NST XY rối loạn phân ly trong giảm phân 1 ta tạo được 2 loại giao tử O và XY.
- Hội chứng Claiphentơ (XXY) được tạo thành nhờ sự kết hợp của 1 giao tử mang NST X từ mẹ và 1 giao tử mang XY từ bố, khi cặp NST XY của bố bị rối loạn phân ly trong giảm phân 1 tạo ra hai loại giao tử O và XY.
Ở ruồi giấm (2n=8). Một tế bào sinh tinh thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Một số nhận xét đưa ra như sau:
1. Ở kì đầu của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép.
2. Ở kì sau của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép.
3. Ở kì giữa của quá trình giảm phân I có 16 tâm động.
4. Ở kì đầu của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con chứa 8 nhiễm sắc thể đơn.
5. Ở kì giữa của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 8 cromatit.
6. Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 8 cromatit.
7. Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có chứa 4 tâm động.
Những nhận xét đúng:
Câu này khá dễ nếu các em nắm được những điểm cơ bản như sau:
- NST nhân đôi ở kì trung gian, tồn tại trạng thái kép đến cuối kì giữa II. Đến kì sau II, NST kép tách đôi thành 2 NST đơn, phân li về 2 cực tế bào.
- Cromatit chỉ tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có hai cromatit.
- Mỗi NST dù ở thể kép hay thể đơn đều mang 1 tâm động. Có bao nhiêu NST trong tế bào thì có bấy nhiêu tâm động.
|
Kì |
Số NST |
Số cromatit |
Số tâm động |
|
Trung gian |
2n |
4n |
2n |
|
Trước I |
2n |
4n |
2n |
|
Giữa I |
2n |
4n |
2n |
|
Sau I |
2n |
4n |
2n |
|
Cuối I |
n |
2n |
n |
|
Trước II |
n |
2n |
n |
|
Giữa II |
n |
2n |
n |
|
Sau II |
2n |
0 |
2n |
|
Cuối II |
n |
0 |
n |
Các ý đúng là 1, 2, 5
Những hoạt động chủ yếu nào của nhiễm sắc thể tạo nên lượng biến dị to lớn của sinh vật sinh sản hữu tính?
1. Phân ly của các cromatit chị em tại kỳ sau giảm phân II.
2. Phân ly của cặp nhiễm sắc thể tương đồng tại kỳ sau giảm phân Ï.
3. Trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu giảm phân I.
4. Xếp hàng độc lập của các cặp NST tương đồng khác nhau trên mặt phẳng xích đạo tại kỳ giữa giảm phân I.
Hoạt động chủ yếu của NST tạo nên lượng biến dị to lớn của sinh vật sinh sản hữu tính là:
- Xếp hàng độc lập của các cặp NST tương đồng khác nhau trên mặt phẳng xích đạo tại kỳ giữa giảm phân I.
- Trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kỳ đầu giảm phân I.
Hình bên mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau. Dưới đây là các kết luận rút ra từ hình bên:
1. Bộ NST của loài 2n = 4
2. Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II
3. Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau nguyên phân
4. Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu protein động cơ vi ống bị ức chế
5. Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật
Có bao nhiêu kết luận đúng?
4 NST đơn trong mỗi nhóm có hình dạng kích thước khác nhau nên đây không phải kì sau nguyên phân (do nguyên phân tạo ra 2 tế bào con mang bộ NST giống nhau) mà là kì sau giảm phân II = Bộ NST của loài 2n = 8 nên (1) sai, (2) đúng, (3) sai
Nếu protein động cơ vi ống bị ức chế thì các NST không thể tách nhau khỏi tâm động và di chuyển về hai cực tế bào như hình vẽ do sự di chuyển đó là nhờ vào protein động cơ nên (4) đúng
Trên hình ta thấy các vi sợi mọc ra từ đôi trung thể, thực vật không có trung thể nên quá trình này không phải ở thực vật. Ở thực vật không có trung thể nên quá trình này không xảy ra ở thực vật.
(5) sai
Ở một cá thể ruồi giấm cái, xét 2 tế bào sinh dục có kiểu gen là: Tế bào thứ nhất: \(\frac{{AB}}{{ab}}dd\); tế bào thứ hai: \(\frac{{AB}}{{aB}}Dd\), Khi cả 2 tế bào cùng giảm phân bình thường, trên thực tế
- Vì 1 tế bào sinh trứng khi giảm phân chỉ cho 1 trứng:
+ Tế bào trứng thứ nhất giảm phân cho 1 trứng.
+ Tế bào trứng thứ hai giảm phân cho 1 trứng.
Sinh trưởng của vi sinh vật là gì?
Sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào và kích thước của quần thể.
Vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng nhanh là nhờ vào yếu tố nào?
Vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng nhanh là nhờ vào kích thước nhỏ.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của phương pháp nuôi cấy vi sinh vật không liên lục?
Điều kiện môi trường được duy trì ổn định không phải là đặc điểm của phương pháp nuôi cấy vi sinh vật không liên lục
Khi nói về sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1- Trong nuôi cấy không liên tục có 4 pha: Tiềm phát → Luỹ thừa → Cân bằng → Suy vong.
2- Trong nuôi cấy liên tục có 2 pha: Luỹ thừa → Cân bằng.
3- Trong nuôi cấy liên tục quần thể VSV sinh trưởng liên tục, mật độ VSV tương đối ổn định.
4- Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh ở pha cân bằng.
5- Mục đích của 2 phương pháp nuôi cấy là để nghiên cứu và sản xuất sinh khối.
Phương án trả lời:
Ý (4) sai vì trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh ở pha lũy thừa
Trật tự đúng của quá trình ST của quần thể VSV trong môi trường nuôi cấy không liên tục là:
Trật tự đúng của quá trình ST của quần thể VSV trong môi trường nuôi cấy không liên tục là: Pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng → pha suy vong.