Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 10 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
26 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Ở vi sinh vật, lipit được tạo nên do sự kết hợp giữa các chất nào sau đây?
Ở vi sinh vật, lipit được tạo nên do sự kết hợp giữa các chất glixerol và axit béo
Vi khuẩn lactic đồng hình biến đổi glucozo thành dạng sản phẩm nào dưới đây?
Vi khuẩn lactic đồng hình biến đổi glucozo thành axit lactic
Glucozo dưới tác dụng của vi khuẩn lactic dị hình có thể bị biến đổi thành các dạng nào?
Glucozo dưới tác dụng của vi khuẩn lactic dị hình có thể bị biến đổi thành axit lactic, khí CO2, axit axetic, etanol,...
Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây?
Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình phân giải protein
Vi sinh vật có khả năng tiết ra hệ enzim xenlulaza để phân giải xenlulozo trong xác thực vật nên con người có thể
Vi sinh vật có khả năng tiết ra hệ enzim xenlulaza để phân giải xenlulozo trong xác thực vật nên con người có thể sử dụng chúng để làm giàu chất dinh dưỡng cho đất và giảm ô nhiễm môi trường
Quá trình lên men lactic có sự tham gia của loài vi khuẩn nào?
Quá trình lên men lactic có sự tham gia của loài vi khuẩn lactic đồng hình và dị hình
Muối chua rau, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?
Muối chua rau, thực chất là tạo điều kiện để quá trình lên men lactic
Trong quá trình muối dưa có những hiện tượng xảy ra là gì?
Khi muối dưa, nước muối dưa được pha thêm nhiều muối do đó kéo nước từ tế bào dưa ra ngoài gây co nguyên sinh. Các chất dinh dưỡng trong tế bào di chuyển ra ngoài do sự chênh lệch nồng độ. Muối dưa là quá trình lên men lactic do đó tạo ra sản phảm là axit lactic, khiến độ pH giảm.
Lấy một chiếc ống nghiệm sạch, đổ vào đó một chút dung dịch đường saccarozo, thêm vào đó một ít bột nấm men rồi để vào trong tủ có nhiệt độ 30 – 32°C. Một thời gian sau thấy
Nấm men lên men etilic saccarozo thành etanol và khí CO2
Ý nào sau đây là sai về quá trình phân giải ở vi sinh vật?
Ngoài axit lactic, lên men lactic dị hình còn tạo ra CO2, etanol và axit axetic.
Có bao nhiêu phát biểu sai đối với quá trình lên men?
1. Nguyên liệu sử dụng là chất hữu cơ.
2. Trải qua giai đoạn đầu gọi là đường phân.
3. Xảy ra trong điều kiện thiếu oxi.
4. Cho điện tử là chất vô cơ, nhận điện tử là chất vô cơ
5. Hiệu suất năng lượng rất cao.
Lên men là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất, xảy ra trong điều kiện thiếu oxi.
1, 2, 3 đúng.
4 sai vì chất nhận điện tử cuối cùng là chất hữu cơ. Ví dụ: đối với lên men lactic thì axit piruvic (chất nhận điện tử cuối cùng) bị khử ngay thành axit lactic. Sản phẩm chính là axit lactic. Do vi khuẩn thực hiện.
5 sai vì hiệu suất năng lượng thấp
Chú ý:
|
Lên men rượu |
Lên men Lactic |
|
Tác nhân: nấm men |
Tác nhân: vi khuẩn lactic |
|
Sản phẩm: CO2, rượu |
Sản phẩm: axit lactic. |
Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa hai kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng và quang dị dưỡng là gì?
Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa hai kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng và quang dị dưỡng là đều có nguồn năng lượng từ ánh sáng mặt trời.
Trong các vi sinh vật sau đây, có bao nhiêu vi sinh vật nào không theo phương thức quang dị dưỡng?
1. Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục.
2. Vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh.
3. Tảo.
4. Vi khuẩn lam.
5. Vi khuẩn lục không chứa lưu huỳnh.
6. Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía.
Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxi hóa hidro, oxi hóa lưu huỳnh không thuộc quang dị dưỡng. 2, 5 sai.
Vi sinh vật nào sau đây thuộc nhóm vi sinh vật hóa tự dưỡng?
1. Vi khuẩn sắt 2. Vi khuẩn tía
3. Vi khuẩn lam 4. Vi khuẩn nitrat hóa
5. Vi khuẩn hoại sinh
6. Vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh.
Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxi hóa hidro, oxi hóa lưu huỳnh, vi khuẩn sắt là các vi sinh vật hóa tự dưỡng.
Nấm và các vi khuẩn không quang hợp dinh dưỡng theo kiểu nào dưới đây?
Nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn vi sinh vật không quang hợp dinh dưỡng theo kiểu hóa dị dưỡng.
Vi khuẩn tía không chứa S dinh dưỡng theo kiểu nào dưới đây?
Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía dinh dưỡng kiểu quang dị dưỡng.
Vi khuẩn lam dinh dưỡng theo kiểu gì?
Vi khuẩn lam, tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục dinh dưỡng theo kiểu quang tự dưỡng.
Đối với vi khuẩn lactic, nước rau quả khi muối chua là môi trường gì?
Đối với vi khuẩn lactic, nước rau quả khi muối chua là môi trường tự nhiên
Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:
(NH4)3PO4 (0,2); KH2PO4 (1,0); MgSO4(0,2); CaCl2(0,1); NaCl(0,5).
Môi trường mà vi sinh vật đó sống được gọi là môi trường
Môi trường đó là môi trường tổng hợp vì các chất đã biết rõ về thành phần và số lượng.
Tụ cầu vàng sinh trưởng được trong môi trường chứa nước, muối khoáng, nước thịt. Đây là loại môi trường:
Môi trường bán tổng hợp (môi trường vi sinh vật bán tổng hợp) là môi trường trong đó có một số chất tự nhiên không xác định được thành phần và số lượng như pepton, cao thịt, cao nấm men và các chất hoá học đã biết thành phần và số lượng... Từ đó, đề bài cho môi trường gồm: nước, muối khoáng, nước thịt nên đây là môi trường bán tổng hợp.
Thời gian pha tiềm phát phụ thuộc:
(1). Loại VSV.
(2). Mức độ sai khác giữa môi trường đang sinh trưởng với môi trường trước đó.
(3). Giai đoạn đang trải qua của các tế bào được cấy.
(4). Tùy kiểu nuôi cấy.
Phương án đúng:
Pha tiềm phát là giai đoạn vi sinh vật cần thời gian để thích nghi với điều kiện môi trường (vì mỗi loại vi sinh vật lại sống trong một môi trường khác nhau), số lượng tế bào chỉ gồm các tế bào được nuôi cấy.
Nguyên tắc của phương pháp nuôi cấy liên tục là gì?
Nguyên tắc của phương pháp nuôi cấy liên tục là luôn đổi mới môi trường và lấy ra sản phẩm nuôi cấy
Trong nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của quần thể vi khuẩn đạt cực đại và không đổi ở pha nào?
Pha lũy thừa (pha log-pha cấp số): vi sinh vật phân chia mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo lũy thừa và đạt đến cực đại.
Thời gian từ khi sinh ra 1 tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể vi sinh vật tăng gấp đôi gọi là gì?
Từ khi một tế bào được sinh ra đến khí tế bào đó được phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi được gọi là 1 thế hệ.
Khoảng thời gian này được gọi là thời gian thế hệ.
Trong thời gian 100 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu?
Đáp án: 20 phút
Giải thích các bước giải:
Ta có công thức: 32=2n
⇒ n = 5
5 thế hệ sinh trong 100 phút
Có một tế bào vi sinh vật, thời gian của một thế hệ là 30 phút. Số tế bào tạo ra từ tế bào nói trên sau 3 giờ là bao nhiêu?
Thời gian thế hệ : 30’
Sau 3h số thế hệ là 3×60 :30 = 6 thế hệ
Một tế bào phân chia 6 lần tạo 26 = 64 tế bào con
Nuôi cấy 2 chủng vi khuẩn vào 2 môi trường dinh dưỡng thích hợp, mỗi môi trường 4 ml. Chủng thứ nhất với 2.108 tế bào, chủng thứ hai với 2.102 tế bào. Sau 1 giờ nuôi cấy số lượng chủng một: 16.108 tế bào/ml, chủng thứ hai: 8.102 tế bào/ml. Thời gian một thế hệ mỗi chủng 1 và 2 lần lượt là:
- Số tế bào ban đầu của chủng 1 trong 1ml môi trường = 2.108 / 4 = 5.107 tế bào
- Số tế bào ban đầu của chủng 2 trong 1ml môi trường = 2.102 / 4 = 50 tế bào
- Số lần phân chia của chủng 1: ADCT : Nt =No. 2n <=> 16.108 = 5.107 . 2n → n = 5 → g = 60/5 = 12 phút
- Số lần phân chia của chủng 2: ADCT : Nt =No. 2n <=> 8. 102 = 50. 2n → n = 4 → g = 60/4 = 15 phút
Trong một quần thể nuôi cấy vi sinh vật, số lượng tế bào ban đầu là 100. Sau 120 phút số lượng tế bào trong quần thể là 800. Thời gian thế hệ của quần thể đó là:
- Số lần phân chia : ADCT : Nt =No. 2n → 800 = 100.2n → n=3
- Thời gian thế hệ của quần thể đó là: g= t/n= 120/3=40 phút
Số lượng tế bào vi khuẩn E.coli sau nuôi cấy thu được 320.000 tế bào. Thời gian để VK phân chia tăng số lượng tế bào, biết số lượng tế bào ban đầu cấy vào là 104, thời gian thế hệ của VK ở 400 C là 20 phút.
Gọi k là số lần nguyên phân (số thế hệ của vi khuẩn) ta có: 2k x 104 = 32000
→ k = 5
Vậy vi khuẩn đã trải qua 5 thế hệ, thời gian nuôi cấy là: 20 x 5 = 100 phút = 1 giờ 40 phút
Trong một quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào. Thời gian thế hệ là 20 phút, số tế bào trong quần thể sau 2 giờ là:
Sau hai giờ, số lần phân chia là: (2 × 60) : 20 = 6 lần
Số tế bào tạo ra là: Nt = 104 × 26
Hình thức sinh sản hầu hết ở các sinh vật nhân sơ là gì?
Hình thức sinh sản hầu hết ở các sinh vật nhân sơ là phân đôi.
Vi sinh vật nào sau đây sinh sản bằng cả bào tử vô tính và bào tử hữu tính?
- Nấm mốc sinh sản theo cả 2 hình thức vô tính và hữu tính.
- Xạ khuẩn, vi khuẩn quang dưỡng sinh sản theo hình thức nảy chồi và tạo thành bào tử
- Vi khuẩn sinh sản bằng cách phân đôi
Vi sinh vật nào thường sinh sản bằng nảy chồi?
Nấm men thường sinh sản bằng nảy chồi
Ưu điểm của sinh sản bằng bào tử so với các hình thức sinh sản khác là gì?
Sinh sản bằng bào tử giúp cho vi sinh vật có khả năng phát tán rộng, hạn chế tác động có hại của môi trường.
Vi sinh vật sống kí sinh trong cơ thể người thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?
Nhiệt độ trong cơ thể người luôn ổn định ở 37°C. Chính vì thế môi trường sống của vi sinh vật kí sinh trong cơ thể người là môi trường ưa ấm (từ 20 – 40 °C).
Chất nào trong số các chất sau có thể vừa dùng để bảo quản thực phẩm, vừa dùng để nuôi cấy vi sinh vật?
Nguồn thức ăn cacbon của vi sinh vật là thường sử dụng đường làm nguồn cacbon khi nuôi cấy phần lớn các vi sinh vật dị dưỡng
Nguồn thức ăn nitơ của vi sinh vật là thường sử dụng muối NH4NO3 để làm nguồn nitơ cho nhiều loại vi sinh vật
VSV ưa thẩm thấu có thể sinh trưởng bình thường ở môi trường nào sau đây?
Trong môi trường mức hoa quả có nồng độ chất tan cao, phù hợp với các loài sinh vật thẩm thấu
Cơ chế tác động của hợp chất phênol là gì?
Cơ chế tác động của hợp chất phênol biến tính các prôtêin, các loại màng tế bào.
Để khử trùng phòng thí nghiệm, bệnh viện người ta thường sử dụng các hợp chất phenol vì sao?
Để khử trùng phòng thí nghiệm, bệnh viện người ta thường sử dụng các hợp chất phenol vì các chất này dễ gây biến tính các loại protein
Trong những chất hữu cơ sau, chất nào là yếu tố sinh trưởng của vi khuẩn E. Coli?
Trong những chất hữu cơ sau, triptophan là yếu tố sinh trưởng của vi khuẩn E. Coli