Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 10 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 10 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 26 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 282285

Ở vi sinh vật, lipit được tạo nên do sự kết hợp giữa các chất nào sau đây?

Xem đáp án

Ở vi sinh vật, lipit được tạo nên do sự kết hợp giữa các chất glixerol và axit béo

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 282286

Vi khuẩn lactic đồng hình biến đổi glucozo thành dạng sản phẩm nào dưới đây?

Xem đáp án

Vi khuẩn lactic đồng hình biến đổi glucozo thành axit lactic

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 282287

Glucozo dưới tác dụng của vi khuẩn lactic dị hình có thể bị biến đổi thành các dạng nào?

Xem đáp án

Glucozo dưới tác dụng của vi khuẩn lactic dị hình có thể bị biến đổi thành axit lactic, khí CO2, axit axetic, etanol,...

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 282288

Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây?

Xem đáp án

Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình phân giải protein

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 282289

Vi sinh vật có khả năng tiết ra hệ enzim xenlulaza để phân giải xenlulozo trong xác thực vật nên con người có thể

Xem đáp án

Vi sinh vật có khả năng tiết ra hệ enzim xenlulaza để phân giải xenlulozo trong xác thực vật nên con người có thể sử dụng chúng để làm giàu chất dinh dưỡng cho đất và giảm ô nhiễm môi trường

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 282290

Quá trình lên men lactic có sự tham gia của loài vi khuẩn nào?

Xem đáp án

Quá trình lên men lactic có sự tham gia của loài vi khuẩn lactic đồng hình và dị hình

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 282291

Muối chua rau, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?

Xem đáp án

Muối chua rau, thực chất là tạo điều kiện để quá trình lên men lactic

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 282292

Trong quá trình muối dưa có những hiện tượng xảy ra là gì?

Xem đáp án

Khi muối dưa, nước muối dưa được pha thêm nhiều muối do đó kéo nước từ tế bào dưa ra ngoài gây co nguyên sinh. Các chất dinh dưỡng trong tế bào di chuyển ra ngoài do sự chênh lệch nồng độ. Muối dưa là quá trình lên men lactic do đó tạo ra sản phảm là axit lactic, khiến độ pH giảm.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 282293

Lấy một chiếc ống nghiệm sạch, đổ vào đó một chút dung dịch đường saccarozo, thêm vào đó một ít bột nấm men rồi để vào trong tủ có nhiệt độ 30 – 32°C. Một thời gian sau thấy

Xem đáp án

Nấm men lên men etilic saccarozo thành etanol và khí CO2

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 282294

Ý nào sau đây là sai về quá trình phân giải ở vi sinh vật?

Xem đáp án

Ngoài axit lactic, lên men lactic dị hình còn tạo ra CO2, etanol và axit axetic.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 282295

Có bao nhiêu phát biểu sai đối với quá trình lên men?

   1. Nguyên liệu sử dụng là chất hữu cơ.

   2. Trải qua giai đoạn đầu gọi là đường phân.

   3. Xảy ra trong điều kiện thiếu oxi.

   4. Cho điện tử là chất vô cơ, nhận điện tử là chất vô cơ

   5. Hiệu suất năng lượng rất cao. 

Xem đáp án

Lên men là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất, xảy ra trong điều kiện thiếu oxi.

   1, 2, 3 đúng.

   4 sai vì chất nhận điện tử cuối cùng là chất hữu cơ. Ví dụ: đối với lên men lactic thì axit piruvic (chất nhận điện tử cuối cùng) bị khử ngay thành axit lactic. Sản phẩm chính là axit lactic. Do vi khuẩn thực hiện.

5 sai vì hiệu suất năng lượng thấp

Chú ý:

Lên men rượu

Lên men Lactic

Tác nhân: nấm men

Tác nhân: vi khuẩn lactic

Sản phẩm: CO2, rượu

Sản phẩm: axit lactic.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 282296

Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa hai kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng và quang dị dưỡng là gì?

Xem đáp án

Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa hai kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng và quang dị dưỡng là đều có nguồn năng lượng từ ánh sáng mặt trời.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 282299

Nấm và các vi khuẩn không quang hợp dinh dưỡng theo kiểu nào dưới đây?

Xem đáp án

Nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn vi sinh vật không quang hợp dinh dưỡng theo kiểu hóa dị dưỡng.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 282300

Vi khuẩn tía không chứa S dinh dưỡng theo kiểu nào dưới đây?

Xem đáp án

Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía dinh dưỡng kiểu quang dị dưỡng.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 282301

Vi khuẩn lam dinh dưỡng theo kiểu gì? 

Xem đáp án

Vi khuẩn lam, tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục dinh dưỡng theo kiểu quang tự dưỡng.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 282302

Đối với vi khuẩn lactic, nước rau quả khi muối chua là môi trường gì?

Xem đáp án

Đối với vi khuẩn lactic, nước rau quả khi muối chua là môi trường tự nhiên 

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 282304

Tụ cầu vàng sinh trưởng được trong môi trường chứa nước, muối khoáng, nước thịt. Đây là loại môi trường:

Xem đáp án

Môi trường bán tổng hợp (môi trường vi sinh vật bán tổng hợp) là môi trường trong đó có một số chất tự nhiên không xác định được thành phần và số lượng như pepton, cao thịt, cao nấm men và các chất hoá học đã biết thành phần và số lượng... Từ đó, đề bài cho môi trường gồm: nước, muối khoáng, nước thịt nên đây là môi trường bán tổng hợp.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 282305

Thời gian pha tiềm phát phụ thuộc:

(1). Loại VSV.

(2). Mức độ sai khác giữa môi trường đang sinh trưởng với môi trường trước đó.

(3). Giai đoạn đang trải qua của các tế bào được cấy.

(4). Tùy kiểu nuôi cấy.

Phương án đúng:

Xem đáp án

Pha tiềm phát là giai đoạn vi sinh vật cần thời gian để thích nghi với điều kiện môi trường (vì mỗi loại vi sinh vật lại sống trong một môi trường khác nhau), số lượng tế bào chỉ gồm các tế bào được nuôi cấy.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 282306

Nguyên tắc của phương pháp nuôi cấy liên tục là gì?

Xem đáp án

Nguyên tắc của phương pháp nuôi cấy liên tục là luôn đổi mới môi trường và lấy ra sản phẩm nuôi cấy

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 282307

Trong nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của quần thể vi khuẩn đạt cực đại và không đổi ở pha nào?

Xem đáp án

Pha lũy thừa (pha log-pha cấp số): vi sinh vật phân chia mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo lũy thừa và đạt đến cực đại.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 282308

Thời gian từ khi sinh ra 1 tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể vi sinh vật tăng gấp đôi gọi là gì?

Xem đáp án

Từ khi một tế bào được sinh ra đến khí tế bào đó được phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi được gọi là 1 thế hệ.

Khoảng thời gian này được gọi là thời gian thế hệ.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 282309

Trong thời gian 100 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 20 phút

Giải thích các bước giải:

Ta có công thức: 32=2n

⇒ n = 5

5 thế hệ sinh trong 100 phút

→1 thế hệ sinh trong thời gian: \(t = \frac{{100}}{5} = 20\)  (phút)  

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 282310

Có một tế bào vi sinh vật, thời gian của một thế hệ là 30 phút. Số tế bào tạo ra từ tế bào nói trên sau 3 giờ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Thời gian thế hệ : 30’

Sau 3h số thế hệ là 3×60 :30 = 6 thế hệ

Một tế bào phân chia 6 lần tạo 26 = 64 tế bào con

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 282311

Nuôi cấy 2 chủng vi khuẩn vào 2 môi trường dinh dưỡng thích hợp, mỗi môi trường 4 ml. Chủng thứ nhất với 2.108 tế bào, chủng thứ hai với 2.102 tế bào. Sau 1 giờ nuôi cấy số lượng chủng một: 16.108 tế bào/ml, chủng thứ hai: 8.102 tế bào/ml. Thời gian một thế hệ mỗi chủng 1 và 2 lần lượt là:

Xem đáp án

- Số tế bào ban đầu của chủng 1 trong 1ml môi trường = 2.108 / 4 = 5.107 tế bào

 - Số tế bào ban đầu của chủng 2 trong 1ml môi trường = 2.102 / 4 = 50 tế bào

- Số lần phân chia của chủng 1: ADCT : Nt =No. 2n <=> 16.10= 5.107 . 2n → n =  5 → g =  60/5 = 12 phút

- Số lần phân chia của chủng 2: ADCT : Nt =No. 2<=> 8. 102 = 50. 2→ n =  4 → g = 60/4 = 15 phút 

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 282312

Trong một quần thể nuôi cấy vi sinh vật, số lượng tế bào ban đầu là 100. Sau 120 phút số lượng tế bào trong quần thể là 800. Thời gian thế hệ của quần thể đó là:

Xem đáp án

- Số lần phân chia : ADCT : Nt =No. 2n → 800 = 100.2→ n=3

- Thời gian thế hệ của quần thể đó là: g= t/n= 120/3=40 phút 

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 282313

Số lượng tế bào vi khuẩn E.coli sau nuôi cấy thu được 320.000 tế bào. Thời gian để VK phân chia tăng số lượng tế bào, biết số lượng tế bào ban đầu cấy vào là 104, thời gian thế hệ của VK ở 400 C là 20 phút.

Xem đáp án

 Gọi k là số lần nguyên phân (số thế hệ của vi khuẩn) ta có: 2k x 104 = 32000

→ k = 5

Vậy vi khuẩn đã trải qua 5 thế hệ, thời gian nuôi cấy là: 20 x 5 = 100 phút = 1 giờ 40 phút 

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 282314

Trong một quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào. Thời gian thế hệ là 20 phút, số tế bào trong quần thể sau 2 giờ là:

Xem đáp án

Sau hai giờ, số lần phân chia là: (2 × 60) : 20 = 6 lần

Số tế bào tạo ra là: Nt = 104 × 26

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 282315

Hình thức sinh sản hầu hết ở các sinh vật nhân sơ là gì?

Xem đáp án

Hình thức sinh sản hầu hết ở các sinh vật nhân sơ là phân đôi.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 282316

Vi sinh vật nào sau đây sinh sản bằng cả bào tử vô tính và bào tử hữu tính?

Xem đáp án

- Nấm mốc sinh sản theo cả 2 hình thức vô tính và hữu tính.

- Xạ khuẩn, vi khuẩn quang dưỡng sinh sản theo hình thức nảy chồi và tạo thành bào tử

- Vi khuẩn sinh sản bằng cách phân đôi

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 282317

Vi sinh vật nào thường sinh sản bằng nảy chồi?

Xem đáp án

Nấm men thường sinh sản bằng nảy chồi

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 282318

Ưu điểm của sinh sản bằng bào tử so với các hình thức sinh sản khác là gì?

Xem đáp án

Sinh sản bằng bào tử giúp cho vi sinh vật có khả năng phát tán rộng, hạn chế tác động có hại của môi trường.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 282319

Vi sinh vật sống kí sinh trong cơ thể người thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?

Xem đáp án

Nhiệt độ trong cơ thể người luôn ổn định ở 37°C. Chính vì thế môi trường sống của vi sinh vật kí sinh trong cơ thể người là môi trường ưa ấm (từ 20 – 40 °C).

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 282320

Chất nào trong số các chất sau có thể vừa dùng để bảo quản thực phẩm, vừa dùng để nuôi cấy vi sinh vật?

Xem đáp án

Nguồn thức ăn cacbon của vi sinh vật là thường sử dụng đường làm nguồn cacbon khi nuôi cấy phần lớn các vi sinh vật dị dưỡng

Nguồn thức ăn nitơ của vi sinh vật là thường sử dụng muối NH4NO3 để làm nguồn nitơ cho nhiều loại vi sinh vật

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 282321

VSV ưa thẩm thấu có thể sinh trưởng bình thường ở môi trường nào sau đây?

Xem đáp án

Trong môi trường mức hoa quả có nồng độ chất tan cao, phù hợp với các loài sinh vật thẩm thấu

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 282322

Cơ chế tác động của hợp chất phênol là gì?

Xem đáp án

Cơ chế tác động của hợp chất phênol biến tính các prôtêin, các loại màng tế bào.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 282323

Để khử trùng phòng thí nghiệm, bệnh viện người ta thường sử dụng các hợp chất phenol vì sao?

Xem đáp án

Để khử trùng phòng thí nghiệm, bệnh viện người ta thường sử dụng các hợp chất phenol vì các chất này dễ gây biến tính các loại protein

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 282324

Trong những chất hữu cơ sau, chất nào là yếu tố sinh trưởng của vi khuẩn E. Coli?

Xem đáp án

Trong những chất hữu cơ sau, triptophan là yếu tố sinh trưởng của vi khuẩn E. Coli

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »