Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Đức Mậu
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
29 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Vận tốc dài của chuyển động tròn đều
Vận tốc dài của chuyển động tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo => B sai.
Độ lớn: \(v = \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}}\) => C sai
Trong chuyển động tròn đều tốc độ dài của vật có độ lớn không đổi => D đúng
Chọn D
Hãy chỉ ra câu sai? Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm:
Chuyển động tròn đều là chuyển động có:
+ Quỹ đạo là đường tròn.
+ Tốc độ dài và tốc độ góc không đổi.
+ Vecto gia tosc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên phương luôn thay đổi, chỉ có độ lớn không thay đổi.
Chọn A
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? Chuyển động cơ là gì?
Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
Chọn A
Chọn câu sai
Tọa độ của một chất điểm trong các hệ quy chiếu khác nhau là khác nhau.
Chọn B
Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc \(\omega \) với chu kì T và giữa tốc độ góc \(\omega \) với tần số f trong chuyển động tròn đều là:
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}T = \frac{{2\pi }}{\omega } \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T}\\f = \frac{\omega }{{2\pi }} \Rightarrow \omega = 2\pi f\end{array} \right.\)
Chọn B
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều là một đại lượng vecto, có phương, chiều và độ lớn không đổi theo thời gian.
Chọn C
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là:
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là:
\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\) (a và v0 trái dấu)
Chọn A
Gia tốc của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật giảm đi 2 lần?
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{F}{m}\\a' = \frac{{2F}}{{m/2}} = 4\frac{F}{m}\end{array} \right. \Rightarrow a' = 4{\rm{a}}\)
Gia tốc của vật tăng 4 lần.
Chọn D
Chọn đáp án đúng. Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính, hành khách sẽ:
Theo quán tính vật có xu hướng giữ nguyên chuyển động nên người nghiêng sáng trái.
Chọn C
Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?
Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2m xuống đất có quỹ đạo chuyển động là đường thẳng.
Chọn C
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton:
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton: cùng tác dụng vào một vật, cùng phương, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau.
Chọn B
Câu nào đúng?
Tốc độ dài: \(v = \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}}\) => không phụ thuộc bán kính quỹ đạo => A sai
Tốc độ góc: \(\omega = \frac{{\Delta \varphi }}{{\Delta t}}\) => không phụ thuộc bán kính quỹ đạo => B sai
Gia tốc hướng tâm: \({a_{ht}} = \frac{{{v^2}}}{r} = r{\omega ^2}\) => phụ thuộc bán kính quỹ đạo => C đúng, D sai
Chọn C
Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối?
Trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối vì trạng thái của vật được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.
Chọn D
Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: \(x = 4t - 10\) (x: km, t:h). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là:
Phương trình chuyển động thẳng đều: \(x = {x_0} + vt\)
Theo bài ra, ta có: \(x = 4t - 10\) (x:km, t:h)
So sánh với phương trình tổng quát ta được:
\({x_0} = - 10km,v = 4km/h\)
Quãng đường chất điểm đi được sau 2h là:
\(s = vt = 4.2 = 8km\)
Chọn A
Xét các vật rơi tự do tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất và ở cùng độ cao thì:
Ta có:
\(v = \sqrt {2gh} \)
Suy ra các vật rơi tự do tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất (g như nhau) và ở cùng độ cao thì hai vật rơi với cùng vận tốc.
Chọn B
Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: \(x = 10t + 4{t^2}\left( {x:m;t:s} \right)\). Vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 2s là:
Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng:
\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)
Theo đề bài: \(x = 10t + 4{t^2}\) (x:m, t:s)
So sánh với phương trình tổng quát ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{v_0} = 10m/s\\\frac{1}{2}a = 4 \Rightarrow a = 8m/{s^2}\end{array} \right.\)
Vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 2s là:
\(v = {v_0} + at = 10 + 8.2 = 26m/s\)
Chọn B
Lực F lần lượt tác dụng vào vật có khối lượng m1 và m2 thì chúng thu được gia tốc là \({a_1} = 2m/{s^2}\) và \({a_2} = 4m/{s^2}\). Nếu lực chịu tác dụng vào vật có khối lượng \(\left( {{m_1} + {m_2}} \right)\) thì vật sẽ thu được gia tốc bao nhiêu?
Áp dụng định luật II Niuton ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{a_1} = \frac{F}{{{m_1}}} \Rightarrow {m_1} = \frac{F}{2}\\{a_2} = \frac{F}{{{m_2}}} \Rightarrow {m_2} = \frac{F}{4}\end{array} \right.\)
Lực chịu tác dụng của vật có khối lượng (m1+m2) thì:
\(a = \frac{F}{m} = \frac{F}{{\frac{F}{2} + \frac{F}{4}}} = \frac{4}{3}\left( {m/{s^2}} \right)\)
Chọn D
Thả một vật từ miệng hang xuống đáy hang sau 3,6 s nghe tiếng vật đó chạm đáy hang phát ra. Cho \(g = 9,8m/{s^2}\), vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s. Độ sâu của hang xấp xỉ:
Gọi t1 là thời gian rơi tự do của hòn đá từ miệng hang xuống đáy:
\({t_1} = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \) (1)
Gọi t2 là thời gian để âm đi từ đáy đến miệng hang:
\({t_2} = \frac{h}{{340}}\) (2)
Mặt khác, ta có: \({t_1} + {t_2} = 3,6{\rm{s}}\) (3)
\(\frac{{{{\left( 1 \right)}^2}}}{{\left( 2 \right)}} = \frac{{t_1^2}}{{{t_2}}} = \frac{{2h/9,8}}{{\frac{h}{{340}}}} = 69,4\)
\( \Rightarrow t_1^2 = 69,4{t_2}\) (4)
Từ (3) và (4) ta được:
\(t_1^2 + 69,4{t_1} - 249,84 = 0\)
\( \Rightarrow {t_1} = 3,43\left( {\rm{s}} \right)\) thay vào phương trình (1), ta được:
\(h = \frac{{gt_1^2}}{2} = \frac{{9,8.3,{{43}^2}}}{2} \approx 57,7m\)
Chọn B
Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc của ô tô là:
Ta có:
\({v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s \Leftrightarrow {0^2} - {10^2} = 2{\rm{a}}.100\)
\( \Rightarrow a = \frac{{0 - 100}}{{200}} = - 0,5m/{s^2}\)
Chọn A
Một người lái đò chèo đò qua một con sông rộng 400 m. Muốn cho đò đi theo đường AB vuông góc với bờ sông, người ấy phải luôn hướng con đò theo hướng AC. Đò sang sông mất một thời gian 8 phút 20 giây, vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 0,6 m/s. Vận tốc của con đò so với dòng nước là;
Gọi vật 1 là đò, vật 2 là nước, vật 3 là bờ.
Theo đề bài ta có: \({v_{23}} = 0,6m/s\)
Đổi 8 phút 20 giây = 500 giây
Vận tốc của đò so với bờ là:
\({v_{13}} = \frac{s}{t} = \frac{{400}}{{500}} = 0,8m/s\)
Đò đi theo đường AB vuông góc với dòng sông, nên:
\({v_{12}} = \sqrt {v_{13}^2 + v_{23}^2} \Leftrightarrow {v_{12}} = \sqrt {0,{8^2} + 0,{6^2}} = 1m/s\)
Chọn C
Hai ô tô chạy trên hai đường thẳng vuông góc nhau, sau khi gặp nhau ở ngã tư, xe 1 chạy sáng hướng Đông, xe 2 chạy lên hướng Bắc với cùng vận tốc có độ lớn 40 km/h. Sau 1h kể từ lúc gặp nhau ở ngã tư, khoảng cách giữa ha xe là bao nhiêu?
Chọn gốc tọa độ O tại ngã tư, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu rẽ.
Quãng đường xe 1 và xe 2 đi được sau 1h bằng nhau và bằng 40km.
Hướng Đông và hướng Bắc vuông góc với nhau.
=> Khoảng cách giữa xe 1 và xe 2 sau 1 giờ là:
\(d = \sqrt {{{40}^2} + {{40}^2}} = 40\sqrt 2 \left( {km} \right)\)
Chọn D
Lúc 0h, hai kim phút và giờ của đồng hồ trùng nhau. Thời điểm đầu tiên sau đó mà hai kim tạo với nhau góc 450 là:
Lúc 0h hai kim đồng hồ cùng chỉ vào số 12 => Khoảng cách ban đầu của hai kim là 0.
Vì kim phút đi nhanh hơn kim giờ, kim phút đi hết 1 vòng đồng hồ, lúc này là 1 giờ (kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 1). Khoảng cách lúc này giữa hai kim là 1/12 vòng.
Để hai kim tạo với nhau góc 450 thì kim giờ và kim phút phải cách nhau một khoảng là 1/8 vòng đồng hồ.
Như vậy, từ lúc 0h đến khi hai kim tạo với nhau góc 450 thì kim phút đã đi nhiều hơn kim giờ là:
\(0 + \frac{1}{8} = \frac{1}{8}\) (vòng đồng hồ)
Mỗi giờ kim phút đi được 1 vòng đồng hồ, còn kim giờ đi được 1/12 vòng đồng hồ.
=> Hiệu vận tốc của hai kim là:
\(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) (vòng/h)
Thời điểm đầu tiên sau đó, hai kim tạo với nhau góc 450 là:
\(t = \frac{{\Delta s}}{{\Delta v}} = \frac{{1/8}}{{11/12}} = \frac{3}{{22}}h\)
Chọn B
Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100m. Gia tốc của ô tô là
Ta có : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{v = 10m/s}\\{v = 0}\\{s = 100m}\end{array}} \right.\)
Áp dụng công thức liên hệ giữa s, v và a ta có :
\({v^2} - v_0^2 = 2as \Rightarrow a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}} = \frac{{0 - {{10}^2}}}{{2.100}} \\= - 0,5m/{s^2}\)
Chọn B.
Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường trong chuyển động thẳng nhanh dần đều là:
\({v^2} - v_0^2 = 2a.s\)
Chọn A.
Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên sông đó, sau 1 phút trôi được 50m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là:
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_{tb}} = \frac{{{s_1}}}{{{t_1}}} = \frac{9}{1} = 9km/h}\\{{v_{nb}} = \frac{{{s_2}}}{{{t_2}}} = \frac{{50}}{{60}} = \frac{5}{6}m/s = 3km/h}\end{array}} \right.\)
Lại có: \(\overrightarrow {{v_{tb}}} = \overrightarrow {{v_{tn}}} + \overrightarrow {{v_{nb}}} \)
Do thuyền chạy ngược dòng sông nên:
\({v_{tb}} = {v_{tn}} - {v_{nb}}\\ \Rightarrow {v_{tn}} = {v_{tb}} + {v_{nb}} = 9 + 3 = 12km/h\)
Chọn A.
Dưới tác dụng của một lực 20N, một vật chuyển động với gia tốc \(0,4m/{s^2}\). Hỏi vật đó chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu nếu lực tác dụng bằng 50N?
Áp dụng định luật II Niuton ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{F_1} = m.{a_1}\\{F_2} = m.{a_2}\end{array} \right. \\\Rightarrow \frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{a_1}}}{{{a_2}}} \Leftrightarrow \frac{{20}}{{50}} = \frac{{0,4}}{{{a_2}}} = 1m/{s^2}\)
Chọn B.
Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó
Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.
Chọn D.
Quán tính của vật là tính chất của vật có
Quán tính của vật là tính chất của vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Chọn B.
Một em bé ngồi trên ghế của một chiếc đu quay đang quay với tần số 5 vòng/phút. Khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3m. Gia tốc hướng tâm của em bé đó là bao nhiêu?
Tần số: \(f = 5vong/phut = \frac{1}{{12}}vong/s\)
Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là: \(\omega = 2\pi .f = 2\pi .\frac{1}{{12}} = \frac{\pi }{6}rad/s\)
Gia tốc hướng tâm của em bé đó là: \({a_{ht}} = {\omega ^2}r = {\left( {\frac{\pi }{6}} \right)^2}.3 \approx 0,82m/{s^2}\)
Chọn D.
Một vật rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất, lấy g = 10m/s, sau 10s vật chạm đất. Quãng đường vật rơi được trong 2 giây cuối có giá trị sau đây?
Thời gian vật rơi: \({t_h} = 10s\)
Vật rơi từ độ cao: \(h = \frac{1}{2}.g.t_h^2 = \frac{1}{2}{.10.10^2} = 500m\)
Quãng đường vật rơi được trong 2 giây cuối là:
\({S_{2c}} = h - {S_{8s\,dau}}\\ = 500 - \frac{1}{2}.10.{\left( {10 - 2} \right)^2} = 180m\)
Chọn B.
Một xe chuyển động từ A về B. Vận tốc của xe trong \(\frac{1}{3}\) quãng đường đầu là \({v_1}\; = 40km/h\), trong \(\frac{1}{3}\) quãng đường tiếp theo là \({v_2}\; = 60km/h\) và vận tốc trên quãng đường còn lại là \({v_3}\; = 30km/h\). Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường.
Gọi S là độ dài quãng đường AB, gọi v là vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB.
Thời gian đi từ A về B là: \(t = \frac{S}{v}{\mkern 1mu} \,\,\,{\mkern 1mu} (1)\)
Mặt khác, theo bài ra ta có: \(t = \frac{S}{{3{v_1}}} + \frac{S}{{3{v_2}}} + \frac{S}{{3{v_3}}} = \frac{S}{{120}} + \frac{S}{{180}} + \frac{S}{{90}} = \frac{S}{{40}}{\mkern 1mu} \,\,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (2)\)
Từ (1) và (2) ta có: \(\frac{S}{v} = \frac{S}{{40}} \Rightarrow v = 40km/h\)
Chọn A.
Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
Hợp lực: \(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\) \( \Leftrightarrow 3N \le F \le 21N\)
Từ các phương án \( \Rightarrow F = 15N\) thỏa mãn
Chọn D.
Một chất điểm chuyển động tròn đều quay được 5 vòng trong 1s. Chu kì của chất điểm đó là:
Chất điểm chuyển động tròn đều quay được 5 vòng trong 1s
\( \Rightarrow \) Chất điểm chuyển động tròn đều được 1 vòng trong: \(\frac{1}{5}s = 0,2s\)
Vậy chu kì của chất điểm đó là: \(T = 0,2s\)
Chọn D.
Phương trình chyển động của chuyển động thẳng đều có dạng:
Phương trình chyển động của chuyển động thẳng đều có dạng \(x = {x_0} + vt\)
Chọn D.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chuyển động tròn đều?
Trong chuyển động tròn đều tốc độ dài không thay đổi theo thời gian.
\( \Rightarrow \) Phát biểu sai là: “Tốc độ dài thay đổi theo thời gian”.
Chọn C.
Một đoàn tàu vào ga chuyển động với vận tốc 36km/h thì chuyển động chậm dần đều. Sau 20s, vận tốc còn 18km/h. Sau bao lâu kể từ khi hãm phanh thì tàu dừng hẳn?
Đổi: \(\left\{ \begin{array}{l}{v_0} = 36km/h\; = 10m/s\\v = 18{\rm{ }}km/h\; = 5{\rm{ }}m/s\end{array} \right.\)
Gia tốc của đoàn tàu: \(a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{5 - 10}}{{20}} = - 0,25{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {m/{s^2}} \right)\)
Thời gian tàu hãm phanh đến khi dừng hẳn: \(t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 10}}{{ - 0,25}} = 40{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( s \right)\)
Chọn B.
Hệ quy chiểu bao gồm những gì?
Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Chọn D.
Khối lượng của một vật đặc trưng cho tính chất vật lí nào sau đây của của vật?
Khối lượng của một vật đặc trưng cho mức quán tính của vật lớn hay nhỏ.
Chọn C.
Muốn cho một chất điểm cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải
Muốn cho một chất điểm cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.
Chọn D.