Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Đức Mậu

Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Đức Mậu

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 29 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 278865

Vận tốc dài của chuyển động tròn đều

Xem đáp án

Vận tốc dài của chuyển động tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo => B sai.

Độ lớn: \(v = \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}}\) => C sai

Trong chuyển động tròn đều tốc độ dài của vật có độ lớn không đổi => D đúng

Chọn D

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 278866

Hãy chỉ ra câu sai? Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm:

Xem đáp án

Chuyển động tròn đều là chuyển động có:

+ Quỹ đạo là đường tròn.

+ Tốc độ dài và tốc độ góc không đổi.

+ Vecto gia tosc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên phương luôn thay đổi, chỉ có độ lớn không thay đổi.

Chọn A

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 278867

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? Chuyển động cơ là gì?

Xem đáp án

Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

Chọn A

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 278868

Chọn câu sai

Xem đáp án

Tọa độ của một chất điểm trong các hệ quy chiếu khác nhau là khác nhau.

Chọn B

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 278869

Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc \(\omega \) với chu kì T và giữa tốc độ góc \(\omega \) với tần số f trong chuyển động tròn đều là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}T = \frac{{2\pi }}{\omega } \Rightarrow \omega  = \frac{{2\pi }}{T}\\f = \frac{\omega }{{2\pi }} \Rightarrow \omega  = 2\pi f\end{array} \right.\)

Chọn B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 278870

Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:

Xem đáp án

Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều là một đại lượng vecto, có phương, chiều và độ lớn không đổi theo thời gian.

Chọn C

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 278871

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là:

Xem đáp án

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là:

\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\) (a và v0 trái dấu)

Chọn A

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 278872

Đơn vị đo tần số là gì?

Xem đáp án

Đơn vị đo tần số là Hz.

Chọn B

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 278873

Gia tốc của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật giảm đi 2 lần?

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{F}{m}\\a' = \frac{{2F}}{{m/2}} = 4\frac{F}{m}\end{array} \right. \Rightarrow a' = 4{\rm{a}}\)

Gia tốc của vật tăng 4 lần.

Chọn D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 278874

Chọn đáp án đúng. Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính, hành khách sẽ:

Xem đáp án

Theo quán tính vật có xu hướng giữ nguyên chuyển động nên người nghiêng sáng trái.

Chọn C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278875

Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?

Xem đáp án

Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2m xuống đất có quỹ đạo chuyển động là đường thẳng.

Chọn C

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 278876

Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton:

Xem đáp án

Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton: cùng tác dụng vào một vật, cùng phương, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau.

Chọn B

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 278877

Câu nào đúng?

Xem đáp án

Tốc độ dài: \(v = \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}}\) => không phụ thuộc bán kính quỹ đạo => A sai

Tốc độ góc: \(\omega  = \frac{{\Delta \varphi }}{{\Delta t}}\) => không phụ thuộc bán kính quỹ đạo => B sai

Gia tốc hướng tâm: \({a_{ht}} = \frac{{{v^2}}}{r} = r{\omega ^2}\) => phụ thuộc bán kính quỹ đạo => C đúng, D sai

Chọn C

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 278878

Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối?

Xem đáp án

Trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối vì trạng thái của vật được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.

Chọn D

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 278879

Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: \(x = 4t - 10\) (x: km, t:h). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là:

Xem đáp án

Phương trình chuyển động thẳng đều: \(x = {x_0} + vt\)

Theo bài ra, ta có: \(x = 4t - 10\) (x:km, t:h)

So sánh với phương trình tổng quát ta được:

\({x_0} =  - 10km,v = 4km/h\)

Quãng đường chất điểm đi được sau 2h là:

\(s = vt = 4.2 = 8km\)

Chọn A

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 278880

Xét các vật rơi tự do tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất và ở cùng độ cao thì:

Xem đáp án

Ta có:

\(v = \sqrt {2gh} \)

Suy ra các vật rơi tự do tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất (g như nhau) và ở cùng độ cao thì hai vật rơi với cùng vận tốc.

Chọn B

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278881

Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: \(x = 10t + 4{t^2}\left( {x:m;t:s} \right)\). Vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 2s là:

Xem đáp án

Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng:

\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)

Theo đề bài: \(x = 10t + 4{t^2}\) (x:m, t:s)

So sánh với phương trình tổng quát ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{v_0} = 10m/s\\\frac{1}{2}a = 4 \Rightarrow a = 8m/{s^2}\end{array} \right.\)

Vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 2s là:

\(v = {v_0} + at = 10 + 8.2 = 26m/s\)

Chọn B

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 278882

Lực F lần lượt tác dụng vào vật có khối lượng m1 và m2 thì chúng thu được gia tốc là \({a_1} = 2m/{s^2}\) và \({a_2} = 4m/{s^2}\). Nếu lực chịu tác dụng vào vật có khối lượng \(\left( {{m_1} + {m_2}} \right)\) thì vật sẽ thu được gia tốc bao nhiêu?

Xem đáp án

Áp dụng định luật II Niuton ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{a_1} = \frac{F}{{{m_1}}} \Rightarrow {m_1} = \frac{F}{2}\\{a_2} = \frac{F}{{{m_2}}} \Rightarrow {m_2} = \frac{F}{4}\end{array} \right.\)

Lực chịu tác dụng của vật có khối lượng (m1+m2) thì:

\(a = \frac{F}{m} = \frac{F}{{\frac{F}{2} + \frac{F}{4}}} = \frac{4}{3}\left( {m/{s^2}} \right)\)

Chọn D

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 278883

Thả một vật từ miệng hang xuống đáy hang sau 3,6 s nghe tiếng vật đó chạm đáy hang phát ra. Cho \(g = 9,8m/{s^2}\), vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s. Độ sâu của hang xấp xỉ:

Xem đáp án

Gọi t1 là thời gian rơi tự do của hòn đá từ miệng hang xuống đáy:

\({t_1} = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \) (1)

Gọi t2 là thời gian để âm đi từ đáy đến miệng hang:

\({t_2} = \frac{h}{{340}}\) (2)

Mặt khác, ta có: \({t_1} + {t_2} = 3,6{\rm{s}}\) (3)

\(\frac{{{{\left( 1 \right)}^2}}}{{\left( 2 \right)}} = \frac{{t_1^2}}{{{t_2}}} = \frac{{2h/9,8}}{{\frac{h}{{340}}}} = 69,4\)

\( \Rightarrow t_1^2 = 69,4{t_2}\) (4)

Từ (3) và (4) ta được:

\(t_1^2 + 69,4{t_1} - 249,84 = 0\)

\( \Rightarrow {t_1} = 3,43\left( {\rm{s}} \right)\) thay vào phương trình (1), ta được:

\(h = \frac{{gt_1^2}}{2} = \frac{{9,8.3,{{43}^2}}}{2} \approx 57,7m\)

Chọn B

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 278884

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc của ô tô là:

Xem đáp án

Ta có:

\({v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s \Leftrightarrow {0^2} - {10^2} = 2{\rm{a}}.100\)

\( \Rightarrow a = \frac{{0 - 100}}{{200}} =  - 0,5m/{s^2}\)

Chọn A

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 278885

Một người lái đò chèo đò qua một con sông rộng 400 m. Muốn cho đò đi theo  đường AB vuông góc với bờ sông, người ấy phải luôn hướng con đò theo hướng AC. Đò sang sông mất một thời gian 8 phút 20 giây, vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 0,6 m/s. Vận tốc của con đò so với dòng nước là;

Xem đáp án

Gọi vật 1 là đò, vật 2 là nước, vật 3 là bờ.

Theo đề bài ta có: \({v_{23}} = 0,6m/s\)

Đổi 8 phút 20 giây = 500 giây

Vận tốc của đò so với bờ là:

\({v_{13}} = \frac{s}{t} = \frac{{400}}{{500}} = 0,8m/s\)

Đò đi theo đường AB vuông góc với dòng sông, nên:

\({v_{12}} = \sqrt {v_{13}^2 + v_{23}^2}  \Leftrightarrow {v_{12}} = \sqrt {0,{8^2} + 0,{6^2}}  = 1m/s\)

Chọn C

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 278886

Hai ô tô chạy trên hai đường thẳng vuông góc nhau, sau khi gặp nhau ở ngã tư, xe 1 chạy sáng hướng Đông, xe 2 chạy lên hướng Bắc với cùng vận tốc có độ lớn 40 km/h. Sau 1h kể từ lúc gặp nhau ở ngã tư, khoảng cách giữa ha xe là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chọn gốc tọa độ O tại ngã tư, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu rẽ.

Quãng đường xe 1 và xe 2 đi được sau 1h bằng nhau và bằng 40km.

Hướng Đông và hướng Bắc vuông góc với nhau.

=> Khoảng cách giữa xe 1 và xe 2 sau 1 giờ là:

\(d = \sqrt {{{40}^2} + {{40}^2}}  = 40\sqrt 2 \left( {km} \right)\)

Chọn D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 278887

Lúc 0h, hai kim phút và giờ của đồng hồ trùng nhau. Thời điểm đầu tiên sau đó mà hai kim tạo với nhau góc 450 là:

Xem đáp án

Lúc 0h hai kim đồng hồ cùng chỉ vào số 12 => Khoảng cách ban đầu của hai kim là 0.

Vì kim phút đi nhanh hơn kim giờ, kim phút đi hết 1 vòng đồng hồ, lúc này là 1 giờ (kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 1). Khoảng cách lúc này giữa hai kim là 1/12 vòng.

Để hai kim tạo với nhau góc 450 thì kim giờ và kim phút phải cách nhau một khoảng là 1/8 vòng đồng hồ.

Như vậy, từ lúc 0h đến khi hai kim tạo với nhau góc 450 thì kim phút đã đi nhiều hơn kim giờ là:

\(0 + \frac{1}{8} = \frac{1}{8}\) (vòng đồng hồ)

Mỗi giờ kim phút đi được 1 vòng đồng hồ, còn kim giờ đi được 1/12 vòng đồng hồ.

=> Hiệu vận tốc của hai kim là:

\(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) (vòng/h)

Thời điểm đầu tiên sau đó, hai kim tạo với nhau góc 45 là:

\(t = \frac{{\Delta s}}{{\Delta v}} = \frac{{1/8}}{{11/12}} = \frac{3}{{22}}h\)

Chọn B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 278888

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100m. Gia tốc của ô tô là 

Xem đáp án

Ta có : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{v = 10m/s}\\{v = 0}\\{s = 100m}\end{array}} \right.\)

Áp dụng công thức liên hệ giữa s, v và a ta có :

\({v^2} - v_0^2 = 2as \Rightarrow a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}} = \frac{{0 - {{10}^2}}}{{2.100}} \\=  - 0,5m/{s^2}\)

Chọn B.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 278889

Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều?

Xem đáp án

Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường trong chuyển động thẳng nhanh dần đều là:

\({v^2} - v_0^2 = 2a.s\)

Chọn A.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 278890

Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên sông đó, sau 1 phút trôi được 50m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là:

Xem đáp án

Ta có:  \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_{tb}} = \frac{{{s_1}}}{{{t_1}}} = \frac{9}{1} = 9km/h}\\{{v_{nb}} = \frac{{{s_2}}}{{{t_2}}} = \frac{{50}}{{60}} = \frac{5}{6}m/s = 3km/h}\end{array}} \right.\)

Lại có: \(\overrightarrow {{v_{tb}}}  = \overrightarrow {{v_{tn}}}  + \overrightarrow {{v_{nb}}} \)

Do thuyền chạy ngược dòng sông nên:

\({v_{tb}} = {v_{tn}} - {v_{nb}}\\ \Rightarrow {v_{tn}} = {v_{tb}} + {v_{nb}} = 9 + 3 = 12km/h\)

Chọn A.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 278891

Dưới tác dụng của một lực 20N, một vật chuyển động với gia tốc \(0,4m/{s^2}\). Hỏi vật đó chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu nếu lực tác dụng bằng 50N?

Xem đáp án

Áp dụng định luật II Niuton ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{F_1} = m.{a_1}\\{F_2} = m.{a_2}\end{array} \right. \\\Rightarrow \frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{a_1}}}{{{a_2}}} \Leftrightarrow \frac{{20}}{{50}} = \frac{{0,4}}{{{a_2}}} = 1m/{s^2}\)

Chọn B.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 278892

Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó

Xem đáp án

Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.

Chọn D.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 278893

Quán tính của vật là tính chất của vật có

Xem đáp án

Quán tính của vật là tính chất của vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

Chọn B.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 278894

Một em bé ngồi trên ghế của một chiếc đu quay đang quay với tần số  5 vòng/phút. Khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là  3m. Gia tốc hướng tâm của em bé đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tần số: \(f = 5vong/phut = \frac{1}{{12}}vong/s\)

Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là: \(\omega  = 2\pi .f = 2\pi .\frac{1}{{12}} = \frac{\pi }{6}rad/s\)

Gia tốc hướng tâm của em bé đó là: \({a_{ht}} = {\omega ^2}r = {\left( {\frac{\pi }{6}} \right)^2}.3 \approx 0,82m/{s^2}\)

Chọn D.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 278895

Một vật rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất, lấy g = 10m/s, sau 10s vật chạm đất. Quãng đường vật rơi được trong 2 giây cuối có giá trị sau đây?

Xem đáp án

Thời gian vật rơi: \({t_h} = 10s\)

Vật rơi từ độ cao: \(h = \frac{1}{2}.g.t_h^2 = \frac{1}{2}{.10.10^2} = 500m\)

Quãng đường vật rơi được trong 2 giây cuối là:

\({S_{2c}} = h - {S_{8s\,dau}}\\ = 500 - \frac{1}{2}.10.{\left( {10 - 2} \right)^2} = 180m\)

Chọn B.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278896

Một xe chuyển động từ A về B. Vận tốc của xe trong \(\frac{1}{3}\) quãng đường đầu là \({v_1}\; = 40km/h\), trong  \(\frac{1}{3}\) quãng đường tiếp theo là  \({v_2}\; = 60km/h\) và vận tốc trên quãng đường còn lại là \({v_3}\; = 30km/h\). Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường.

Xem đáp án

Gọi S là độ dài quãng đường AB, gọi v là vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB.

Thời gian đi từ A về B là: \(t = \frac{S}{v}{\mkern 1mu} \,\,\,{\mkern 1mu} (1)\)

Mặt khác, theo bài ra ta có: \(t = \frac{S}{{3{v_1}}} + \frac{S}{{3{v_2}}} + \frac{S}{{3{v_3}}} = \frac{S}{{120}} + \frac{S}{{180}} + \frac{S}{{90}} = \frac{S}{{40}}{\mkern 1mu} \,\,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (2)\)

 Từ (1) và (2) ta có: \(\frac{S}{v} = \frac{S}{{40}} \Rightarrow v = 40km/h\)

Chọn A.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278897

Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

Xem đáp án

Hợp lực: \(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\) \( \Leftrightarrow 3N \le F \le 21N\)

Từ các phương án  \( \Rightarrow F = 15N\) thỏa mãn

Chọn D.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 278898

Một chất điểm chuyển động tròn đều quay được 5 vòng trong 1s. Chu kì của chất điểm đó là:

Xem đáp án

Chất điểm chuyển động tròn đều quay được 5 vòng trong 1s

\( \Rightarrow \) Chất điểm chuyển động tròn đều được 1 vòng trong: \(\frac{1}{5}s = 0,2s\)

Vậy chu kì của chất điểm đó là: \(T = 0,2s\)

Chọn D.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278899

Phương trình chyển động của chuyển động thẳng đều có dạng:

Xem đáp án

Phương trình chyển động của chuyển động thẳng đều có dạng \(x = {x_0} + vt\)

Chọn D.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 278900

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chuyển động tròn đều?

Xem đáp án

Trong chuyển động tròn đều tốc độ dài không thay đổi theo thời gian.

\( \Rightarrow \) Phát biểu sai là: “Tốc độ dài thay đổi theo thời gian”.

Chọn C.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 278901

Một đoàn tàu vào ga chuyển động với vận tốc 36km/h thì chuyển động chậm dần đều. Sau 20s, vận tốc còn 18km/h. Sau bao lâu kể từ khi hãm phanh thì tàu dừng hẳn?

Xem đáp án

Đổi: \(\left\{ \begin{array}{l}{v_0} = 36km/h\; = 10m/s\\v = 18{\rm{ }}km/h\; = 5{\rm{ }}m/s\end{array} \right.\)

Gia tốc của đoàn tàu: \(a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{5 - 10}}{{20}} =  - 0,25{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {m/{s^2}} \right)\)

Thời gian tàu hãm phanh đến khi dừng hẳn: \(t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 10}}{{ - 0,25}} = 40{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( s \right)\)

Chọn B.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 278902

Hệ quy chiểu bao gồm những gì?

Xem đáp án

Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ.

Chọn D.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 278903

Khối lượng của một vật đặc trưng cho tính chất vật lí nào sau đây của của vật?

Xem đáp án

Khối lượng của một vật đặc trưng cho mức quán tính của vật lớn hay nhỏ.

Chọn C.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 278904

Muốn cho một chất điểm cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải

Xem đáp án

Muốn cho một chất điểm cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.

Chọn D.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »