Lực F lần lượt tác dụng vào vật có khối lượng m1 và m2 thì chúng thu được gia tốc là \({a_1} = 2m/{s^2}\) và \({a_2} = 4m/{s^2}\). Nếu lực chịu tác dụng vào vật có khối lượng \(\left( {{m_1} + {m_2}} \right)\) thì vật sẽ thu được gia tốc bao nhiêu?
A. \(8\left( {m/{s^2}} \right)\)
B. \(6\left( {m/{s^2}} \right)\)
C. \(2\left( {m/{s^2}} \right)\)
D. \(\frac{4}{3}\left( {m/{s^2}} \right)\)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Áp dụng định luật II Niuton ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{a_1} = \frac{F}{{{m_1}}} \Rightarrow {m_1} = \frac{F}{2}\\{a_2} = \frac{F}{{{m_2}}} \Rightarrow {m_2} = \frac{F}{4}\end{array} \right.\)
Lực chịu tác dụng của vật có khối lượng (m1+m2) thì:
\(a = \frac{F}{m} = \frac{F}{{\frac{F}{2} + \frac{F}{4}}} = \frac{4}{3}\left( {m/{s^2}} \right)\)
Chọn D
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Phương trình chyển động của chuyển động thẳng đều có dạng:
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chuyển động tròn đều?
Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?
Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: \(x = 10t + 4{t^2}\left( {x:m;t:s} \right)\). Vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 2s là:
Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: \(x = 4t - 10\) (x: km, t:h). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là:
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? Chuyển động cơ là gì?
Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối?
Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó
Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
Xét các vật rơi tự do tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất và ở cùng độ cao thì:
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là: