Đề thi giữa HK1 môn Sinh học 12 năm 2020 - Trường THPT Trần Suyền
Đề thi giữa HK1 môn Sinh học 12 năm 2020 - Trường THPT Trần Suyền
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
109 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Một phân tử ADN sau k lần nhân đôi thì số chuỗi polinucleotit có nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường được tổng hợp là:
Một phân tử ADN sau k lần nhân đôi thì số chuỗi polinucleotit có nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường được tổng hợp là: 2. (2k– 1).
Có một số phân tử ADN thực hiện tái bản 5 lần. Nếu môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tổng hợp 62 mạch polinucleotit mới thì số phân tử ADN đã tham gia quá trình tái bản nói trên là:
Gọi số phân tử tham gia tái bản là x
Sau 5 lần tái bản tạo ra: x.25 phân tử con
Số mạch polinucleotit tổng hợp từ môi trường là x.25.2 – x.2 = 2x.(25– 1) = 62
⇒ x = 1
Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 30 mạnh pôlinuclêôtit mới. Có bao nhiêu phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào.
1 phân tử ADN tạo ra 30 mạch pôlinuclêôtit mới, cùng với 2 mạch của ADN ban đầu
→ Số ADN được tạo thành là (30 + 2)/2 = 16
1 phân tử ADN ban đầu nhân đôi bao nhiêu lần cũng luôn tạo ra chỉ hai ADN chứa mạch pôlinuclêôtit cũ.
→ Số phân tử ADN cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường là 16 – 2 = 14
Ở một sinh vật nhân thực, xét 6 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Hỏi mỗi phân tử ADN ban đầu đã nhân đôi mấy lần?
Số mạch đơn sau một số lần nhân đôi là: 180+12 = 192 mạch.
Ta có số lần nhân đôi là 6×2×2k=192 → k=4
Chú ý:
Công thức tính số mạch con tạo ra từ n ADN mẹ sau k lần nhân đôi là: n . 2. 2k
Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 512 phân tử ADN. Số phân tử ADN còn chứa N15 là:
Ban đầu có n phân tử chỉ chứa N15
Chuyển sang môi trường N14, nhân đôi 5 lần
→ tạo ra n.25 = 512 phân tử ADN
→ n = 16
Theo qui tắc bán bảo toàn
→ tạo ra 32 phân tử chứa 1 mạch N14, 1 mạch N15. Và 480 phân tử chỉ chứa N14
Người ta nuôi cấy 8 vi khuẩn E. coli có ADN vùng nhân chỉ chứa N15 trong môi trường chỉ có N14. Sau ba thế hệ (tương đương 60 phút nuôi cấy), người ta đưa toàn bộ vi khuẩn được tạo thành sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có N15. Sau một thời gian nuôi cấy tiếp đã tạo ra trong tất cả các vi khuẩn tổng cộng 1936 mạch đơn ADN vùng nhân chứa N15. Tổng tế bào vi khuẩn thu được ở thời điểm này là:
8 vi khuẩn N15 trong môi trường N14 trong 3 thế hệ
→ 8 × 23= 64 vi khuẩn con
Trong đó có:
16 vi khuẩn có 2 mạch N15 và N14
48 vi khuẩn 2 mạch đều là N14
64 vi khuẩn trên nuôi trong môi trường N15 trong m thế hệ
→ 64 × 2m vi khuẩn con
Trong tất cả các vi khuẩn con, số mạch N14 là: 16 + 48×2 = 112
→ Số mạch chứa N15 là : 64 x 2mx 2 – 112 = 1936
→ m = 4
Tổng số vi khuẩn con được tạo ra là 64 × 24= 1024.
Một ADN tự sao k lần liền cần số nuclêôtit tự do là:
Một ADN tự sao k lần liền cần số nuclêôtit tự do là: Nmt= N × (2k-1)
ADN dài 5100 A0 tự sao 5 lần liền cần số nuclêôtit tự do là:
Tổng số nucleotide: N = L : 3,4 × 2 = 3000 nucleotide
Số nucleotide cần cho gen tự sao 5 lần là 3000. (25– 1) = 93000
Một mạch đơn của gen gồm 60 A, 30 T, 120 G, 80 X tự sao một lần sẽ cần:
Phương pháp:
Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp bằng số nuclêôtit tạo ra trong gen con trừ đi số nuclêôtit của gen ban đầu.
Cách giải:
Số nuclêôtit của gen ban đầu:
A = T1+ A1= 30 + 60 = 90
G = X1+ G1= 120 + 80 = 200
ADN tự sao 1 lần → cần A = T = 90 nu và G = X = 200 nu
Chọn C
Chú ý:
Số nucleotide mỗi loại cần cho gen tái bản k lần là A = T = A. (2k– 1) ; G = X = G. (2k– 1)
Một gen dài 5100 A0, có số liên kết hidro là 3900. Gen trên nhân đôi 2 lần đã lấy từ môi trường số nucleotide từng loại là:
Phương pháp:
- Tính tổng số nucleotide theo chiều dài gen: N = L×2/3,4
- Tính số nuclêôtit loại A và G dựa vào số liên kết hidro và số nuclêôtit của gen
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt= N×(2n– 1)
Cách giải:
Gen có chiều dài là 5100A0 → N= (5100/3,4) × 2= 3000 nuclêôtit
Gen có số liên kết hidro là 3900.
Ta có hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l} 2A + 3G = 3900\\ 2A + 2G = 3000\; \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} A = T = 600\\ G = X = 900\; \end{array} \right.\)
Gen nhân đôi 2 lần thì lấy ở môi trường số nucleotide các loại là
AMT=TMT= A × (22-1) = 1800
GMT=XMT= G × (22-1) = 2700
Hai gen I và II đều dài 3060 A0. Gen I có A = 20% và bằng 2/3 số G của gen II. Cả 2 gen đều nhân đôi một số lần, môi trường cung cấp tất cả 2160 Nu tự do loại X. Số lần nhân đôi của gen I và II là:
Phương pháp:
- Tính tổng số nucleotide mỗi gen
- Tính số nucleotide từng loại
- Tính số lần nhân đôi của gen
- Tính số nucleotide mỗi loại cần cho gen tái bản k lần là A = T = A. (2k– 1) ; G = X = G. (2k– 1)
Cách giải:
Gen dài 3060A0 ↔ có tổng số nu là: 2A + 2G = 3060 : 3,4 × 2 = 1800 nuclêôtit
Gen I có AI = 20% → Gen I có AI= TI= 360 → Vậy GI= XI= 540
Gen II có GII= 3/2 AI → Gen II có GII= XII= 3/2 x 360 = 540 → Vậy A1= T1= 360
Gen I nhân đôi a lượt, gen II nhân đôi b lượt
Số loại nu X môi trường cung cấp là: 540(2a– 1) + 540(2b- 1) = 2160
Do a, b là số nguyên dương
→ Vậy a = 1 và b = 2 hoặc ngược lại.
Chú ý:
Vì hai gen này có số nuclêôtit G bằng nhau nên có thể xảy ra hai trường hợp đều thỏa mãn:
+ Gen I nhân đôi 1 lần, gen II nhân đôi 2 lần.
+ Gen I nhân đôi 2 lần, gen II nhân đôi 1 lần.
Số liên kết hydro được hình thành sau k lần nhân đôi của một gen là:
Tổng số liên kết hidro được hình thành sau k lần nhân đôi là: 2H× (2k-1).
Gen dài 510 nm và có tỉ lệ A=1/3 số nuclêôtit của gen, khi tự nhân đôi hai lần liên tiếp sẽ có số liên kết hydro được hình thành là:
Phương pháp:
- Tính số nucleotide của gen → Tính số nu từng loại → Tính số liên kết H của gen
- Tính số liên kết hydro được hình thành từ gen sau hai lần nhân đôi.
Cách giải:
N = 5100 : 3,4 × 2 = 3000
A = 3000 × 1: 3 = 1000 → G = 1500 - 1000 = 500
Số liên kết H của gen là: 2.1000 + 3.500 = 3500
Số liên kết H được hình thành sau 2 lần nhân đôi là : 3500. 2. (22– 1) = 21000
Một gen có 3600 nuclêôtit, có hiệu số nuclêôtit loại G với loại nuclêôtit khác chiếm 10% tổng số nuclêôtit của gen.Tính số liên kết hidro được hình thànhkhi gen nhân đôi 4 lần?
Phương pháp:
- Tính số nu từng loại → Tính số liên kết H của gen
- Tính số liên kết hydro được hình thành từ gen sau hai lần nhân đôi.
Cách giải:
Ta có G = X và A = T nên ta có
%G – % A = 10% và %G + % A = 50% → G = 30 % và A = 20%
Số nucleotit loại G trong gen đó là 0.30 × 3600 = 1080
Số liên kết H trong gen là : 3600 + 1080 = 4680
Số liên kết H được hình thành khi gen nhân đôi 4 lần: 2 × 4680 × (24- 1)= 140400
Số liên kết hydro bị hủy trong lần nhân đôi thứ k của một gen là:
Số liên kết H bị phá vỡ là trong lần nhân đôi thứ k là: H = H× 2k– 1
Chú ý:
Nếu không nhớ công thức, ta có thể tính nhanh tổng số liên kết hidro của các phân tử ADN sau k-1 lần nhân đôi = H × 2k-1. (với 2k-1 là số phân tử ADN tạo thành sau k-1 lần nhân đôi)
Số liên kết H bị phá vỡ là trong lần nhân đôi thứ k là: H = H× 2k– 1
Số liên kết hydro bị phá vỡ sau k lần nhân đôi của một gen là:
Tổng số liên kết hidro bị phá vỡ sau k lần nhân đôi là: H× (2k-1).
Chọn B
Chú ý:
Nếu không nhớ công thức, ta có thể thử nhanh trong 3 lần nhân đôi.
Gen có số liên kết hidro là H:
Sau 1 lần nhân đôi, Số gen tham gia là 1, số liên kết hidro bị phá vỡ: H . 1 = 1H
Sau 2 lần nhân đôi, Số gen tham gia là 2, tổng số liên kết hidro bị phá vỡ: H. (1+2) = 3H
Sau 3 lần nhân đôi, Số gen tham gia là 4, tổng số liên kết hidro bị phá vỡ: H. (1+2+4) = 7H =(23-1).H
Sau k lần nhân đôi, tổng số liên kết hidro bị phá vỡ: (2k-1).H
Gen dài 510 nm và có tỉ lệ A/G=2, khi tự nhân đôi hai lần liên tiếp sẽ có số liên kết hydro bị hủy là:
Phương pháp:
- Tính số nucleotide của gen → Tính số nu từng loại
- Tính số liên kết hydro bị hủy từ gen sau k lần nhân đôi : H = A.2.(2k-1)+ G.3.(2k-1)
Cách giải:
N = 5100 : 3,4 × 2 = 3000
A = 3000 : 2 : 3 × 2 = 1000
G = A : 2 = 500
Số liên kết H bị hủy là : 1000. 2. (22– 1) + 500 . 3. (22– 1) = 10500
Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit bị phá vỡ sau 1 lần nhân đôi của một gen có N nuclêôtit là:
Phương pháp:
Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit của gen có bị phá vỡ trong nhân đôi không?
Cách giải:
Liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotit trong 1 mạch thì không bị phá vỡ.
Một gen có 450 nuclêôtit loại X và có số nuclêôtit loại A chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Tổng số liên kết hóa trị được hình thành giữa hai mạch khi gen nhân đôi liên tiếp 5 lần là:
Phương pháp:
- Tính số nu từng loại
- Tính số liên kết hóa trị được hình thành từ n gen sau k lần nhân đôi : (N – 2).n.( 2k-1)
Cách giải:
%X = 50% - %A = 50% - 30% = 20%
N = X : 0,2 = 450 : 0,2 = 2250
Tổng số liên kết hóa trị được hình thành là (2250 – 2). (25-1) = 69688
Trên một đơn vị tái bản của ADN có a đoạn Okazaki. Số đoạn mồi cần được cung cấp cho đơn vị tái bản này là bao nhiêu?
Số đoạn mồi cần cung cấp cho 1 đơn vị này tái bản = số đoạn Okazaki + 2
Gen A mã hoá protein có 498 aa, đột biến làm mất 1 đoạn gồm 3 cặp nu. Tổng hợp ARN-m từ gen đột biến, môi trường nội bào cung cấp 7485 nu, tính số bản sao mà gen đột biến đã sao
Số nu của mạch khuôn gen A: 498 x 3 + 3 + 3 = 1500.
Số nu của mạch khuôn gen đột biến: 1500 – 3 = 1497.
Số bản sao gen đột biến đã tổng hợp: \(\frac{{7485}}{{1497}}\) = 5.
Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a đột biến quy định tính trạng mắt trắng. Khi 2 gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nuclêôtit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32 nuclêôtit tự do và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết H. Hãy xác định kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến?
Số nu trong các gen con từ gen A: NA x 24
Số nu trong các gen con từ gen a: Na x 24
=> Na x 24 - NA x 24 = 32 => Na – NA = 2
Gen đột biến nhiều hơn 2 nu và 3 liên kết H => thêm 1 cặp G – X.
Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I. Đời con của họ có thể có bao nhiêu phần trăm sống sót bị đột biến thể ba (2n + 1).
Cặp XX không phân li trong giảm phân I tạo ra 2 loại giao tử: XX và O.
P: XX x XY
G: XX, O X, Y
F1: 1XXX : 1XXY : 1XO : 1YO (chết)
=> Tỷ lệ thể ba ở đời con (sống sót):2/3 = 66,7%
Ở người, bệnh bạch tạng do một gen có 2 alen quy định, nhóm máu do một gen gồm 3 alen quy định, màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Các gen này nằm trên các NST thường khác nhau. Hãy chọn kết luận đúng.
Số kiểu gen dị hợp 3 cặp: 1 x 3 x 1 = 3
Số kiểu hình: 2 x 4 x 2 = 16
Số kiểu gen về tính trạng nhóm máu: = 6
Số kiểu gen đồng hợp 3 cặp: 2 x 3 x 2 = 12
Giả sử có 6 locus gen phân li độc lập ở một loài thực vật, gồm có: R/r quy định cuống lá đen/đỏ ; D/d thân cao/thấp ; C/c vỏ trơn/vỏ nhăn ; O/o là quả tròn/oval ; H/h lá không có lông/có lông ; W/w hoa màu tím/màu trắng. Số loại tổ hợp giao tử (THGT) và xác suất để nhận được kiểu hình cuống lá đen, thân thấp, vỏ nhăn, quả oval, lá có lông, hoa màu tím (XSKH) ở thế hệ con cuả phép lai RrDdccOoHhWw x RrddCcooHhww lần lượt là bao nhiêu?
RrDdccOoHhWw tạo ra 25 = 32 giao tử
RrddCcooHhww tạo ra 23 = 8 giao tử
=> Số tổ hợp giao tử: 32 x 8 = 256.
Kiểu hình cuống lá đen, thân thấp, vỏ nhăn, quả oval, lá có lông, hoa tím có dạng: R-ddccoohhW-
Có tỷ lệ: \(\frac{3}{4} \times \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} \times \frac{1}{4} \times \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{3}{{256}}\)
Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBBDd x aaBbDd (Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội hoàn toàn) thu được kết quả là:
Số loại kiểu hình thu được: 2 x 1 x 2 = 4
Số loại kiểu gen: 2 x 2 x 3 = 12
Ở người, tính trạng tóc quăn do gen trội A, tóc thẳng do alen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; còn bệnh mù màu đỏ – lục do gen lặn m chỉ nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên. Bố và mẹ tóc quăn, mắt bình thường, sinh một con trai tóc thẳng, mù màu đỏ – lục. Kiểu gen của người mẹ là:
Bố mẹ tóc quăn A- sinh con trai tóc thẳng aa => P: Aa x Aa.
Con trai bị mù màu đỏ-lục XmY nhận Y từ bố, nhận Xm từ mẹ => Mẹ: XMXm.
Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :

Xác suất để người III2 mang gen bệnh là bao nhiêu:
Bố mẹ bình thường (II2, II3) sinh con bị bệnh (III1) => bệnh do gen lặn.
Mà bố bình thường (II2) sinh con gái bị bệnh (III1) => gen lặn trên NST thường.
Thế hệ II: Aa x Aa → 1AA : 2Aa : 1aa.
=> Tỷ lệ III2 mang gen bệnh (đã biết là bình thường): 2/3= 0,67.
Hai gen A và B cùng nằm trên một NST ở vị trí cách nhau 40cM. Nếu mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở phép lai \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}} \times \frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\), kiểu hình mang cả hai tính trạng trội (A-B-) sẽ chiếm tỉ lệ
Khoảng cách 40cM => f = 40%.
→ AB = ab = 20% = 0,2; Ab = aB = 0,3
→ Ab = ab = 0,5.
Tỷ lệ A-B- : 0,2 x 1 + 0,3 x 0,5 = 0,35 = 35%
Ở ruồi giấm, khi lai 2 cơ thể dị hợp về thân xám, cánh dài, thu được kiểu hình lặn thân đen, cánh cụt ở đời lai chiếm tỉ lệ 9%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng). Tần số hoán vị gen là:
Kiểu hình thân đen cánh cụt: \(\frac{{ab}}{{ab}}\), nhận ab từ cả bố lẫn mẹ.
Ruồi giấm: hoán vị chỉ xảy ra ở con cái => con đực P là \(\frac{{AB}}{{ab}}\) cho ab = 0,5.
%ab (con cái P) = \(\frac{{0,09}}{{0,5}}\) = 0,18 < 0,25 => ab là giao tử hoán vị
Con cái tạo ra 2 giao tử hoán vị và 2 giao tử liên kết
=> Tần số hoán vị gen: 2 x 0,18 = 0,36 = 36%
Ở ngô tính trạng chiều cao của cây do 3 cặp gen không alen (A1, a1, A2, a2, A3, a3), chúng phân li độc lập và cứ mỗi gen trội có mặt trong tổ hợp gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm. Cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Khi giao phấn giữa cây cao nhất và cây thấp nhất, cây lai thu được sẽ có chiều cao là:
Cây cao nhất: a1a1a2a2a3a3. Cây thấp nhất: A1A1A2A2A3A3.
P: a1a1a2a2a3a3 x A1A1A2A2A3A3 → F1: A1a1A2a2A3a3.
Chiều cao cây F1 là: 210 – 20 x 3 = 150cm.
Ở một quần thể ngẫu phối, xét ba gen, mỗi gen đều có 2 alen. Gen thứ nhất nằm trên NST thường, hai gen còn lại nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả ba gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:
Số kiểu gen về gen thứ nhất: \(\frac{{2.\left( {2 + 1} \right)}}{2}\)= 3.
Số kiểu gen về 2 gen còn lại: - giới XX:\(\frac{{2.2.(2.2 + 1)}}{2}\) = 10 - giới XY: 2 x 2 = 4
Số kiểu gen về cả 3 gen: 3 x (10 + 4) = 42.
Khảo sát hệ nhóm máu A, B, O của một quần thể người tại một vùng có 14500 dân. Trong đó có 3480 người có nhóm máu A, 5075 người có nhóm máu B, 5800 người có nhóm máu AB, 145 người có nhóm máu O. Tần số tương đối của các alen IA, IB,IO trong quần thể là:
Nhóm máu O có kiểu gen IOIO. %IOIO = = 0,01 => tần số alen IO: rO = \(\frac{{145}}{{14500}}\) = 0,1.
(pA + rO)2 = %(IAI- + IOIO) = \(\frac{{3480 + 145}}{{14500}}\) = 0,25 => pA + rO = 0,5 => pA = 0,4
=> qB = 1 – 0,1 – 0,4 = 0,5
Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là:
AB + BC = AC => B nằm giữa A và C: ABC
BD + BC = CD => B nằm giữa D và C: DBC
Và AB < BD => A nằm gần B hơn D
=> Thứ tự các gen: DABC
Ở phép lai 2 cặp tính trạng, phân tích tỉ lệ kiểu hình ở từng cặp tính trạng thì thấy tỉ lệ vỏ trơn/ vỏ nhăn = 9/7; hạt vàng/ hạt xanh = 7/1. Nếu 2 cặp tính trạng di truyền phân li độc lập thì kiểu hình vỏ nhăn, hạt xanh chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Tỷ lệ vỏ nhăn, hạt xanh: \(\frac{7}{{16}} \times \frac{1}{8} = \frac{7}{{128}}\)
Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là \(\frac{1}{{10000}}\). Giả sử quần thể này cân bằng di truyền. Xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu?
Tần số alen a là: qa =\(\sqrt {0,0001} \)= 0,01 => pA= 1 – 0,01 = 0,99
Tỷ lệ Aa trong quần thể: 2pq = 2 x 0,99 x 0,01 = 0,0198
Con bị bệnh bạch tang có kiểu gen aa
=> Bố mẹ bình thường sinh con bạch tạng có kiểu gen Aa
=> Xác suất bố mẹ bình thường sinh con bạch tạng là: 0,01982 x1/4 = 0,000098
Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A có tần số 0,4 và B có tần số 0,3. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ
Kiểu hình hoa đỏ có dạng A-B-
pA = 0,4 => qa = 1 – 0,4 = 0,6 => %aa = 0,62 = 0,36 => %A- = 1 – 0,36 = 0,64
pB = 0,3 => qb = 1 – 0,3 = 0,7 => %bb = 0,72 = 0,49 => %B- = 1 – 0,49 = 0,51
=> %A-B- = 0,64 x 0,51 = 0,3264 = 32,64%
Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%. Xét phép lai \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}{\rm{X}}_{\rm{E}}^{\rm{D}}{\rm{X}}_{\rm{E}}^{\rm{d}} \times \frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{X}}_{\rm{E}}^{\rm{d}}Y\), kiểu hình A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ
Xét: \(\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{ab}}\frac{{Ab}}{{aB}}\), f = 20%→ AB = ab = 0,1; Ab = aB = 0,4 \(\frac{{Ab}}{{ab}}\) → Ab = ab = 0,5
=> %A-bb = 0,1 x 0,5 + 0,4 x 1 = 0,45
Xét: \(X_E^DX_E^d \times X_E^dY \Rightarrow 1X_E^DX_E^d:1X_E^dX_E^d:1X_E^DY\)
=> %ddE- = 0,5
=> % A-bbddE- = 0,45 x 0,5 = 0,225 = 22,5%
Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A có tần số 0,4 và B có tần số 0,3. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ
Kiểu hình hoa đỏ có dạng A-B-
pA = 0,4 => qa = 1 – 0,4 = 0,6 => %aa = 0,62 = 0,36 => %A- = 1 – 0,36 = 0,64
pB = 0,3 => qb = 1 – 0,3 = 0,7 => %bb = 0,72 = 0,49 => %B- = 1 – 0,49 = 0,51
=> %A-B- = 0,64 x 0,51 = 0,3264 = 32,64%
Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}\). Hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số bằng nhau, kiểu hình quả vàng, bầu dục có kiểu gen. Kết quả nào sau đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình quả vàng, bầu dục ở đời con?
Tần số hoán vị gen là f ( 0 < f < 0,5) → Ab = aB =f/2 ; AB = ab = 0,5 -f/2 → AB = ab =f/2
=> % =f/2 x (0,5 -f/2 )
Thay các giá trị đã cho ở các đáp án, chọn các giá trị f tìm được thỏa mãn điều kiện.