Đề thi giữa HK1 môn Sinh học 12 năm 2020 - Trường THPT Bùi Thị Xuân
Đề thi giữa HK1 môn Sinh học 12 năm 2020 - Trường THPT Bùi Thị Xuân
-
Hocon247
-
24 câu hỏi
-
60 phút
-
183 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Một phân tử mARN trưởng thành có chiều dài 5100A0, phân tử prôtêin tổng hợp từ mARN đó có:
Số bộ ba trên phân tử mARN trưởng thành là \( {5100:3,4 \over 3}\) (bộ ba).
Số aa trên phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp từ mARN đó là : 500 - 2 = 498 (aa).
Cho biết các bộ ba đối mã tương ứng với các loại axit amin như sau:
AXX: triptôphan GAA:lơxin UGG: thrêônin. XGG: alanin UUX: lizin.
Trật tự các axit amin của đoạn mở đầu của một chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp như sau:
...Lizin-alanin-thrêônin-lơxin-triptôphan...
Đoạn mở đầu của phân tử mARN đã dịch mã chuỗi pôlipeptit nói trên có trật tự các bộ ba ribônuclêotit là:
Protein Lizin - Alanin - Theonin - Loxin - Tritophan
↓
Bộ ba đối mã trên tARN UUX - XGG - UGG - GAA - AXX
Bộ ba mã hóa mARN AAG - GXX - AXX - XUU - UGG
Phân tử mARN thứ nhất dài 2550 Ao và gấp 1,25 lần so với chiều dài phân tử mARN thứ hai. Quá trình giải mã của 2 phân tử mARN trên đã cần môi trường cung cấp 1593 axit amin. Số protein được tổng hợp từ cả hai mARN nói trên là:
Chiều dài của mARN thứ hai là: 2550 : 1,25 = 2040 Ao
→ Số aa môi trường cung cấp khi dịch mã mARN thứ nhất là:
(2550 : 3,4) : 3 - 1 = 249 (aa).
→ Số aa môi trường cung cấp khi dịch mã mARN thứ hai là :
(2040 : 3,4) : 3 - 1 = 199 (aa).
Gọi x là số lần dịch mã mARN thứ nhất
y là số lần dịch mã mARN thứ hai.
→ 249x + 199y = 1593
→ x = 4; y = 3
→ Số phân tử protein được tổng hợp từ hai phân tử mARN là 4 + 3 = 7.
Phân tử mARN dài 2312A0 có A= 1/3 U = 1/7 X = 1/9 G. Mã kết thúc trên mARN là UAG. Số lượng từng loại rN A, U, G, X trên mARN lần lượt là
Số lượng nucleotit trên phân tử mARN là 2312A0: 3.4 = 680
Ta có
A=1/3U = 1/7X = 1/9G
→ A+ 3A+ 7A+ 9A = 680
→ A = 34
→ U = 3A = 102; X = 7 A = 34 x 7 = 238; G= 9A = 34 x 9 = 306
Phân tử mARN dài 2312A0 có A= 1/3 U = 1/7 X = 1/9 G. Mã kết thúc trên mARN là UAG. Khi tổng hợp 1 protein, mỗi tARN đều giải mã 1 lần số ribonucleotit, mỗi loại A, U, G, X môi trường cần cung cấp cho các đối mã của các tARN lần lượt là:
Số lượng nucleotit trên phân tử mARN là 2312A0: 3.4 = 680
Ta có
A=1/3U=1/7X=1/9G
→ A+ 3A+ 7A+ 9A = 680
→ A = 34
→ U = 3A = 102; X = 7 A = 34 x 7 = 238; G= 9A = 34 x 9 = 306
Mã kết thúc trên mARN là UAG nên:
A trên mạch mARN liên kết bổ sung với U trên tARN và ngược lại.
G trên mạch mARN liên kết bổ sung với X trên tARN và ngược lại.
Số nucleotit mỗi loại A, U, G, X môi trường cần cung cấp cho các đối mã của các tARN trong quá trình dịch mã là:
t U = m A – 1 = 33
t A = m U – 1 = 102- 1
t G = m X = 238
tX = m G - 1 = 305
Trên một phân tử mARN có trình tự các nu như sau :
5’ ...XXX AAU GGG AUG GGG UUU UUX UUA AAA UGA ... 3’
Nếu phân tử mARN nói trên tiến hành quá trình dịch mã thì số aa mã hóa và số bộ ba đối mã được tARN mang đến khớp riboxom lần lượt là
m ARN 5’ ...XXX AAU GGG AUG GGG UUU UUX UUA AAA UGA ... 3’
Mã mở đầu Mã kết thúc
→ Số bộ ba đối mã tARN mang đến khớp riboxom = Số aa mã hóa tARN mang đến = 6
Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG - Gly; XXX - Pro; GXU - Ala; XGA - Arg; UXG - Ser; AGX - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 3’AGXXGAXXXGGG5’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là:
Vì ARN polimaza di chuyển trên mạch mã gốc theo chiều 3' - 5', và riboxom di chuyển trên mạch mARN theo chiều 5' - 3' nên ta có Mạch gốc 3’AGX XGA XXX GGG 5'
mARN 5'UXG GXU GGG XXX3'
Protein Ala - Ser - Gly - Pro
Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ A+T/G+X = 4 thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là
Trong phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép có A= T, G = X
\({A+T \over G+X} = 4 = gt; {2A \over 2G} = 4\)
→ A= 4G
→ Tỷ lệ của các nucleotit trong phân tử ADN sẽ là: A : T : G : X = 4 : 4: 1 : 1
→ % G = G / G + T + X + A = 1/1+ 1 + 4 + 4 = 1/10 = 0.1= 10%
Một gen dài 2448 Ao có A= 15% tổng số nucleotit, phân tử mARN do gen trên tổng hợp có U= 36 ribonucliotit và X = 30 % số ribonucleotit của mạch. Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit A, T, G, X trong mạch khuôn của gen lân lượt là:
Số nucleotit của gen đó là
L/3,4 × 2 = 2448/3,4×2 = 1440
Số nucleotit loại A trong phân tử ADN là 0.15 x 1440= 216
r A = A – r U = 216 – 36 = 180
% X = 0.3 x 720 = 216
r G = 720- (180 + 216+ 36) = 288
Theo nguyên tắc bổ sung
Agốc = rU = 36 → % Agốc = 5%
Tgốc = rA = 180 → % Tgốc = 25%
Ggốc = rX = 216 → % Ggốc =30%
Xgốc = rG =288 → % Xgốc = 40 %
Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit A, T, G, X trong mạch khuôn của gen lân lượt là 5%, 25%, 30%, 40%
Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực dài 5100 A có số Nu loại A chiếm 20% tổng số nu. Số nu loại G mội trường cung cấp cho ADN này nhân đôi 1 lần là?
Số nuclêôtit của gen là 3000 nuclêôtit
Số nuclêôtit loại G = 30% =3000 x0,3 = 900 nuclêôtit
Số nuclêôtit loại G môi trường cung cấp cho nhân đôi 1 lần là 900
Ở ngô, tính trạng màu sắc hạt do 2 gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phối với ngô hạt trắng thu được F1: 9/16 ngô hạt trắng: 6/16 ngô hạt vàng: 1/16 ngô hạt đỏ.Tính trạng màu sắc ngô di truyền theo quy luật:
9:6:1 là tỷ lệ của tương tác bổ sung
Lai phân tích là phép lai:
Lai phân tích là phép lai: Giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen cá thể mang tính trạng trội.
Phân tử protein tổng hợp từ 1 gen có chiều dài 5100A0 có bao nhiêu axit amin?
Số nuclêôtit gen = 3000 nuclêôtit
Số axit amin của prôtêin = 3000/6 – 2 = 498 aa
Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, số NST trong mỗi tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của lần phân bào II trong giảm phân là:
Ở kỳ giữa II trong mỗi tế bào có n = 4NST kép
Ở kỳ sau II, tách nhiễn sắc tại tâm động, trong tế bào có bộ NST đơn bội n = 4 NST
Cho các nhận định sau:
(1) Ở mọi loài sinh vật, giới cái luôn có NST giới tính là XX, giới đực luôn có NST giới tính là XY.
(2) Trong tế bào sinh dưỡng của loài người có chứa 23 cặp NST tương đồng.
(3) Loài người có số lượng NST trong bộ lưỡng bội (2n = 46) nhiều hơn số lượng NST trong bộ lưỡng bội của ruồi giấm (2n = 8) nên người tiến hóa hơn ruồi giấm.
(4) Ruồi giấm cái có bộ NST trong giao tử là 3A + X.
Số nhận định đúng là:
(1) Ở mọi loài sinh vật, giới cái luôn có NST giới tính là XX, giới đực luôn có NST giới tính là XY: sai, chỉ ở thú, ruồi giấm mới có NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY.
(2) Trong tế bào sinh dưỡng của loài người có chứa 23 cặp NST tương đồng: sai, ở nam có chứa 22 cặp NST thường là tương đồng và 1 cặp giới tính (XY) không tương đồng.
(3) Loài người có số lượng NST trong bộ lưỡng bội (2n = 46) nhiều hơn số lượng NST trong bộ lưỡng bội của ruồi giấm (2n = 8) nên người tiến hóa hơn ruồi giấm: sai, số lượng NST không liên quan đến sự tiến háo của loài.
(4) Ruồi giấm cái có bộ NST trong giao tử là 3A + X: đúng.
Vậy chỉ có ý (4) đúng.
Điều kiện nào dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật phân ly độc lập của Men Đen:
Định luật phân ly độc lập của Men Đen: Các cặp gen quy định các cặp tính trạng tương phản nằm trên các cặp NST tương đồng.
Số nhận định đúng về thể tam bội (3n) là:
(1) Cơ thể tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính.
(2) Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể tam bội, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng, khích thước giống nhau.
(3) Thể tam bội thường không có hạt nên có lợi cho cây lấy quả.
(4) Thể tam bội có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là số lẻ.
(5) Thể tam bội là thể đa bội lẻ.
(6) Thể tam bội được tạo ra bằng giao phối cây tứ bội với cây lưỡng bội hoặc gây đột biến trong giảm phân ở một cây.
(1) Đúng. Cây tam bội khi giảm phân tạo giao tử mất cân bằng gen => giao tử chết => không sinh sản hữu tính.
(2) Đúng.
(3) Đúng. Thể tam bội không tạo hạt do không sinh sản hữu tính, ứng dụng tạo các loại quả không hạt, làm tăng kích thước quả (dưa hấu không hạt, cam không hạt...).
(4) Sai. Ví dụ loài có 2n=24 thì 3n = 36.
(5) Đúng.
(6) Đúng. Giao tử 2n của cây 4n kết hợp giao tử n của cây 2n tạo cây 3n. Hoặc giao tử 2n của cây bị đột biến trong quá trình hình thành giao tử kết hợp giao tử n cây 2n bình thường tạo cây 3n .
Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là:
Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
B sai, dịch mã diễn ra ở tế bào chất
C sai, đều diễn ra sau quá trình nhân đôi.
D sai, phiên mã mới có sự tham gia của ARN polimeraza.
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?
XAXa × XAY → XAXA : XAXa : XAY :XaY → 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng
Một loài thực vật, xét hai cặp gen (Aa và Bb) trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Trong kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định hoa đỏ, có một trong 2 loại alen trội A hoặc B quy định hoa hồng, không có alen trội nào quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là:
AaBb × AaBb → 9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb→ KH: 9 hoa đỏ: 6 hoa hồng: 1 hoa trắng.
Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1). Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này.
(2). Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quy trình phân bào.
(3). Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể
(4). Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.
(5). Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau.
Đáp án đúng là :(1), (2), (5)
3 sai, tâm động vị trí tâm động có thể thay đổi → NST có nhiều hình dạng và cấu trúc khác nhau
4 sai, điểm bắt đầu nhân đôi là điểm khởi đầu tái bản , tâm động không là vị trí nhân đôi
Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AaaaBbbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
Xét locus gen số 1:
Aaaa × Aaaa → (1/2Aa : 1/2aa) × (1/2Aa :1/6aa) → phân ly kiểu hình 3: 1
Xét locus gen số 2:
Bbbb × Bbbb → (1/2 Bb : 1/2 bb) × (1/2 Bb : 1/2 bb) → phân ly kiểu hình 3:1
Vậy phân ly kiểu hình chung là: (3:1)(3:1) ↔ 9:3:3:1
Hình 3 là sơ đồ hoạt động của các gen trong opêrôn Lac. Quan sát hình và cho biết những phát biểu nào sau đây đúng?

I. Khi không có lactôzơ, gen điều hòa vẫn được phiên mã.
II. Liên kết giữa prôtêin ức chế với vùng O là liên kết đặc hiệu.
III. Sự có mặt của lactôzơ làm cho enzim ARN polimeraza không bám được vào vùng P.
IV. Các gen Z, Y, A được đóng, mở cùng lúc.
I. Đúng. Gen R phiên mã cả khi không có lactose
II. Đúng. Prôtêin ức chế của gen gen R chỉ liên kết với vùng O của operon Lac.
III. Sai. Khi có lactôzơ, ARN liên kết được với vùng P và khởi đầu phiên mã của các gen cấu trúc.
IV. Đúng. Các gen trong cùng một operon được đóng, mở cùng lúc.
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, 2 cặp gen này phân li độc lập. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1 gồm 75% cây thân cao, hoa đỏ và 25% cây thân cao, hoa trắng. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có 4 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, số cây có 4 alen trội ở F2 chiếm tỉ lệ
F1: 3 thân cao hoa đỏ: 1 thân cao hoa trắng → Bb × Bb
Ta thấy F2 có 4 loại kiểu hình → ở F1 có Aa.
Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên:
(3A:1a)(1B:1b) × (3A:1a)(1B:1b)
Tỉ lệ số cây có 4 alen trội: AABB = (3/4A)2 × (1/2B)2 = 9/64