Đề thi giữa HK1 môn Sinh 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Gia Định
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
26 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Nguyên tố hóa học nào sau đây được xếp vào nhóm nguyên tố vi lượng?
- Các chất hóa học được chia thành 2 nhóm, nguyên tố đa lượng (chiếm khối lượng lớn trong cơ thể) và nguyên tố vi lượng (chiếm số lượng nhỏ trong cơ thể).
- Trong các chất trên, C, H, N là những nguyên tố chiếm khối lượng lớn trong cơ thể, cơ thể chỉ cần 1 lượng nhỏ Fe Fe là nguyên tố vi lượng
Chọn C
Trong các nguyên tố đa lượng, cacbon được coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì sao?
- Sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ thể hiện ở số loại, kích thước và cấu tạo,…
- Cacbon có cấu tạo nguyên tử với 4 electron, cùng lúc có thể có 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố hóa học khác Sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
Chọn B
Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì sao?
Các nguyên tố vi lượng tuy chiếm khối lượng nhỏ trong cơ thể nhưng tham gia các cấu trúc của enzim,.. nên có vai trò quan trọng.
Chọn D
Trong 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên, có khoảng bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo nên sự sống?
Trong số 92 nguyên tố có mặt trong tự nhiên, thì có khoảng 25 nguyên tố cấu thành nên sự sống.
Chọn B
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là gì?
Các nguyên tố C, N, H, O chiếm phần lớn trong cơ thể sống và là thành phần cơ bản để xây dựng nên cấu trúc của tế bào.
Chọn C
Trong số các nguyên tố sau: O, C, Mn, Na, Ca, S, H, Cl, Fe. Nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
Các nguyên tố vi lượng gồm: F, Cu, Fe, Mn, Mo, Zn, Co, B, Cr… Vậy
Chọn D
Cho các phát biểu sau:
1. Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hóa trị không phân cực giữa 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
2. Các phân tử nước có khả năng tương tác với nhau và hình thành nên mạng lưới nước (lớp màng nước)
3. Liên kết giữa các phân tử nước được gọi là liên kết hidro
4. Trong phân tử nước, nguyên tử O mang điện tích dương, nguyên tử H mang điện tích âm.
5. Khi ở trạng thái đông cứng (nước đá), các liên kết hidro luôn bền vững.
Số câu phát biểu sai là:
- Phân tử nước được cấu tạo bởi 1 nguyên tử O (mang điện tích âm) và 2 nguyên tử H (mang điện tích dương). Giữa chúng hình thành nên liên kết cộng hóa trị phân cực.
- Giữa các phân tử nước có sự hấp dẫn điện tích với nhau, tạo nên mối liên kết yếu được gọi là liên kết hiđrô.
- Khi ở trạng thái rắn (đá), các phân tử nước luôn giữ vững các mối liên kết hidro với nhau. Còn ở trạng thái lỏng, các liên kết hidro luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục.
Vậy ý 1,4 sai
Chọn B
Lipit là chất có đặc tính gì?
Lipit đều không tan trong nước
Chọn B
Chất dưới đây không phải là lipit?
Xenluloz là polisaccarit
Chọn B
Fructôzơ là 1 loại hợp chất gì?
Fructôzơ là 1 loại đường đơn có 6C (đường hecxôzơ.)
Chọn D
Đường mía (saccarozơ) là loại đường đôi được cấu tạo bởi các phân tử nào?
Saccarozơ được cấu tạo từ 1 phân tử glucose và 1 phân tử frutozơ
Chọn B
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
Đường đơn bao gồm: Fructôzơ, galactôzơ, glucôzơ
Tinh bột, xenlulozơ là đường đa, saccarozơ, lactozơ là đường đôi
Chọn A
Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng về chất béo?
Phát biểu đúng là A
B sai, dầu không tan trong nước
C sai, mỡ chứa axit béo no
D sai, dầu có chứa 1 phân tử glixerol
Chọn A
Cacbohiđrat là tên gọi dùng để chỉ nhóm chất nào sau đây?
Cacbohiđrat là tên gọi dùng để chỉ nhóm chất đường.
Chọn A
Trong cơ thể sống, protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, với các đơn phân là gì?
- Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, do nhiều đơn phân tạo thành.
- Đơn phân cấu tạo nên protein là axit amin
Chọn A
Khi nói về chức năng của protein, nhận xét nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG:
+ Protein có nhiều vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể như: Cấu trúc, xúc tác phản ứng, tham gia hệ miễn dich (kháng nguyên).
+ Lưu giữ thông tin di truyền là chức năng của ADN
Chọn C
Phân tử Hêmôglôbin gồm hai chuỗi polipeptit alpha và hai chuỗi polipeptit bêta. Phân tử hêmôglôbin có cấu trúc bậc mấy?
Phân tử hêmôglôbin gồm 2 chuỗi polypeptit alpha và 2 chuỗi polypeptit beta tạo nên cấu trúc protein bậc 4
Chọn C
Loại đơn phân tham gia cấu tạo nên prôtêin là gì?
Loại đơn phân tham gia cấu tạo nên prôtêin là axit amin
Đáp án C
Liên kết giữa các axit amin là loại liên kết gì?
Liên kết giữa các axit amin là liên kết peptit.
Chọn D
Cho các nhận định sau:
(1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi gồm các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit
(2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn
(3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn
(4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau
(5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học
Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?
- Các ý (1), (3), (4), (5) đều đúng
- Chỉ có (2) sai vì cấu trúc bậc 2 của phân tử protein ở dạng xoắn anpha hoặc gấp nếp bêta
Chọn C
Protein chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng khô của hầu hết tế bào?
Ở hầu hết tế bào, protein chiếm khoảng 50% khối lượng khô.
Chọn B
Một gen có số nuclêôtit loại G= 400, số liên kết hiđrô của gen là 2800. Chiều dài của gen là bao nhiêu?
Số Số nucleotit của gen là N = H – G = 2400
Chiều dài của gen là \(L = \frac{N}{2} \times 3,4 = \frac{{2400}}{2} \times 3,4 = 4080\) Å
Chọn D
Công thức phân tử của loại đường tham gia cấu tạo ADN là gì?
Loại đường cấu tạo nên ADN là đường deoxyribose: C5H10O4
Chọn D
Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào dưới dây?
Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên gen
Chọn D
Loại nucleotit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN
Uraxin không phải đơn phân cấu tạo ADN
Chọn C
Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm các thành phần nào?
Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm đường pentôzơ, nhóm phốtphát và bazơ nitơ
Chọn C
Các thành phần nào không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ?
Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ vỏ nhày, thành tế bào, roi, lông.
Một tế bào cơ bản phải gồm: nhân hoặc vùng nhân, tế bào chất và màng sinh chất
Chọn C
Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ là gì?
Một tế bào nhân sơ có 3 thành phần cơ bản là màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân
Chọn B
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là gì?
Một tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân
Chọn B
Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và đơn giản giúp ích gì cho chúng?
Tế bào vi khuẩn nhỏ sẽ có tỷ lệ s/v lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn.
VD: giả sử hình 1 gồm các tế bào tương đương với các hình lập phương nhỏ; hình 2 là 1 tế bào có kích thước bằng hình lập phương

Hình 1, hình 2 đều có thể tích như nhau nhưng khác nhau về diện tích toàn phần
Thể tích: 8 cm3
Với hình 1: có 8 hình lập phương cạnh 1 cm → diện tích toàn phần là 8×6×1× =48cm2
Với hình 2: có 1 hình lập phương cạnh 2cm → diện tích toàn phần là 6×2×2 =24 cm2
→ tỷ lệ S/V của 2 hình là
Hình 1: 48/8 =6
Hình 2: 24/8 = 3
Chọn C
Thành tế bào vi khuẩn có vai trò gì?
Thành tế bào vi khuẩn có vai trò cố định hình dạng của tế bào, nếu loại bỏ thành tế bào thì tế bào có hình cầu
Chọn D
Sợi vi ống có đặc điểm gì?
Sợi vi ống là các ống rỗng, trụ dài, 25nm.
Chọn B
Khung xương tế bào có đặc điểm nào dưới đây?
Khung xương tế bào:
- Là cấu trúc chỉ có ở tế bào nhân thực. Hệ thống vi ống, vi sợ và sợi trung gian nằm trong bào tương.
- Chức năng:
+ Giá đỡ cơ học cho tế bào và tạo cho tế bào động vật có hình dạng xác định.
+ Là nơi neo đậu của các bào quan, ở một số loại tế bào, còn giúp tế bào di chuyển.
Chọn B
Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định nhờ cấu trúc?
Một trong những chức năng của khung xương tế bào chính là giá đỡ cơ học cho tế bào và tạo cho tế bào động vật có hình dạng xác định.
Chọn B
Thành tế bào thực vật không có chức năng?
Thành tế bào ở thực vật có chức năng:
- Có tác dụng bảo vệ tế bào, đồng thời xác định hình dạng, kích thước của tế bào.
- Trên thành tế bào có các cầu sinh chất đảm bảo cho các tế bào ghép nối và có thể liên lạc với nhau 1 cách dễ dàng.
Như vậy chức năng quy định sinh sản và sinh trưởng của tế bào không phải chức năng của thành tế bào.
Chọn B
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Màng sinh chất có các chức năng:
- Thu nhận thông tin nhờ các protein thụ thể trên nằm trên màng.
- Còn có các “dấu chuẩn” là các gai glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào, giúp các tế bào cùng 1 cơ thể nhận ra nhau và nhận biết các tế bào lạ.
- Ngoài ra, màng sinh chất còn là nơi định vị của nhiều loại enzim, các protein màng làm nhiệm vụ ghép nối các tế bào trong cùng 1 mô.
Chọn A
Khi mở lọ nước hoa, ta ngửi được mùi thơm khắp phòng. Hiện tượng này là do đâu?
Khi mở lọ nước hoa, ta ngửi được mùi thơm khắp phòng là do chất tan trong lọ khuếch tán ra ngoài
Chọn D
Đặc điểm các chất vận chuyển qua kênh prôtêin là gì?
Những chất phân cực, có kích thước lớn sẽ khó đi qua màng tế bào nên được vận chuyển qua kênh protein
Chọn B
Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao là cơ chế gì?
Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao (ngược với gradient nồng độ) cần tiêu tốn năng lượng, đây là hình thức vận chuyển chủ động
Chọn A
Các phân tử có kích thước lớn không thể lọt qua các lỗ màng thì tế bào đã thực hiện hình thức nào?
Với các phân tử có kích thước lớn không thể lọt qua các lỗ màng thì tế bào đã thực hiện hình thức vận chuyển chủ động
Chọn A