Đề thi giữa HK1 môn Sinh 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Gia Định

Đề thi giữa HK1 môn Sinh 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Gia Định

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 26 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 282725

Nguyên tố hóa học nào sau đây được xếp vào nhóm nguyên tố vi lượng?

Xem đáp án

- Các chất hóa học được chia thành 2 nhóm, nguyên tố đa lượng (chiếm khối lượng lớn trong cơ thể) và nguyên tố vi lượng (chiếm số lượng nhỏ trong cơ thể).

- Trong các chất trên, C, H, N là những nguyên tố chiếm khối lượng lớn trong cơ thể, cơ thể chỉ cần 1 lượng nhỏ Fe Fe là nguyên tố vi lượng

Chọn C

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 282726

Trong các nguyên tố đa lượng, cacbon được coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì sao?

Xem đáp án

- Sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ thể hiện ở số loại, kích thước và cấu tạo,…

- Cacbon có cấu tạo nguyên tử với 4 electron, cùng lúc có thể có 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố hóa học khác Sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ

Chọn B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 282727

Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì sao?

Xem đáp án

Các nguyên tố vi lượng tuy chiếm khối lượng nhỏ trong cơ thể nhưng tham gia các cấu trúc của enzim,.. nên có vai trò quan trọng.

Chọn D

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 282728

Trong 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên, có khoảng bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo nên sự sống?

Xem đáp án

Trong số 92 nguyên tố có mặt trong tự nhiên, thì có khoảng 25 nguyên tố cấu thành nên sự sống.

Chọn B

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 282729

Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là gì?

Xem đáp án

Các nguyên tố C, N, H, O chiếm phần lớn trong cơ thể sống và là thành phần cơ bản để xây dựng nên cấu trúc của tế bào.

Chọn C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 282730

Trong số các nguyên tố sau: O, C, Mn, Na, Ca, S, H, Cl, Fe. Nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?

Xem đáp án

Các nguyên tố vi lượng gồm: F, Cu, Fe, Mn, Mo, Zn, Co, B, Cr… Vậy

Chọn D

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 282731

Cho các phát biểu sau:

1. Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hóa trị không phân cực giữa 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.

2. Các phân tử nước có khả năng tương tác với nhau và hình thành nên mạng lưới nước (lớp màng nước)

3. Liên kết giữa các phân tử nước được gọi là liên kết hidro

4. Trong phân tử nước, nguyên tử O mang điện tích dương, nguyên tử H mang điện tích âm.

5. Khi ở trạng thái đông cứng (nước đá), các liên kết hidro luôn bền vững.

Số câu phát biểu sai là:

Xem đáp án

- Phân tử nước được cấu tạo bởi 1 nguyên tử O (mang điện tích âm) và 2 nguyên tử H (mang điện tích dương). Giữa chúng hình thành nên liên kết cộng hóa trị phân cực.

- Giữa các phân tử nước có sự hấp dẫn điện tích với nhau, tạo nên mối liên kết yếu được gọi là liên kết hiđrô.

- Khi ở trạng thái rắn (đá), các phân tử nước luôn giữ vững các mối liên kết hidro với nhau. Còn ở trạng thái lỏng, các liên kết hidro luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục.

Vậy ý 1,4 sai

Chọn B

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 282732

Lipit là chất có đặc tính gì?

Xem đáp án

Lipit đều không tan trong nước

Chọn B

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 282733

Chất dưới đây không phải là lipit?

Xem đáp án

Xenluloz là polisaccarit

Chọn B

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 282734

Fructôzơ là 1 loại hợp chất gì?

Xem đáp án

Fructôzơ là 1 loại đường đơn có 6C (đường hecxôzơ.)

Chọn D

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 282735

Đường mía (saccarozơ) là loại đường đôi được cấu tạo bởi các phân tử nào?

Xem đáp án

Saccarozơ được cấu tạo từ 1 phân tử glucose và 1 phân tử frutozơ

Chọn B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 282736

Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?

Xem đáp án

Đường đơn bao gồm: Fructôzơ, galactôzơ, glucôzơ

Tinh bột, xenlulozơ là đường đa, saccarozơ, lactozơ là đường đôi

Chọn A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 282737

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng về chất béo?

Xem đáp án

Phát biểu đúng là A

B sai, dầu không tan trong nước

C sai, mỡ chứa axit béo no

D sai, dầu có chứa 1 phân tử glixerol

Chọn A

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 282738

Cacbohiđrat là tên gọi dùng để chỉ nhóm chất nào sau đây?

Xem đáp án

Cacbohiđrat là tên gọi dùng để chỉ nhóm chất đường.

Chọn A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 282739

Trong cơ thể sống, protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, với các đơn phân là gì?

Xem đáp án

- Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, do nhiều đơn phân tạo thành.

- Đơn phân cấu tạo nên protein là axit amin

Chọn A

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 282740

Khi nói về chức năng của protein, nhận xét nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG:

Xem đáp án

+ Protein có nhiều vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể như: Cấu trúc, xúc tác phản ứng, tham gia hệ miễn dich (kháng nguyên).

+ Lưu giữ thông tin di truyền là chức năng của ADN

Chọn C

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 282741

Phân tử Hêmôglôbin gồm hai chuỗi polipeptit alpha và hai chuỗi polipeptit bêta. Phân tử hêmôglôbin có cấu trúc bậc mấy?

Xem đáp án

Phân tử hêmôglôbin gồm 2 chuỗi polypeptit alpha và 2 chuỗi polypeptit beta tạo nên cấu trúc protein bậc 4

Chọn C

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 282742

Loại đơn phân tham gia cấu tạo nên prôtêin là gì?

Xem đáp án

Loại đơn phân tham gia cấu tạo nên prôtêin là axit amin

Đáp án C

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 282743

Liên kết giữa các axit amin là loại liên kết gì?

Xem đáp án

Liên kết giữa các axit amin là liên kết peptit.

Chọn D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 282745

Protein chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng khô của hầu hết tế bào?

Xem đáp án

Ở hầu hết tế bào, protein chiếm khoảng 50% khối lượng khô.

Chọn B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 282746

Một gen có số nuclêôtit loại G= 400, số liên kết hiđrô của gen là 2800. Chiều dài của gen là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số Số nucleotit của gen là N = H – G = 2400

Chiều dài của gen là \(L = \frac{N}{2} \times 3,4 = \frac{{2400}}{2} \times 3,4 = 4080\) Å

Chọn D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 282747

Công thức phân tử của loại đường tham gia cấu tạo ADN là gì?

Xem đáp án

Loại đường cấu tạo nên ADN là đường deoxyribose: C5H10O4

Chọn D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 282748

Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào dưới dây?

Xem đáp án

Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên gen

Chọn D

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 282750

Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm các thành phần nào?

Xem đáp án

Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm đường pentôzơ, nhóm phốtphát và bazơ nitơ

Chọn C

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 282751

Các thành phần nào không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ?

Xem đáp án

Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ vỏ nhày, thành tế bào, roi, lông.

Một tế bào cơ bản phải gồm: nhân hoặc vùng nhân, tế bào chất và màng sinh chất

Chọn C

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 282752

Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ là gì?

Xem đáp án

Một tế bào nhân sơ có 3 thành phần cơ bản là màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân

Chọn B

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 282753

Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là gì?

Xem đáp án

Một tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân

Chọn B

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 282754

Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và đơn giản giúp ích gì cho chúng?

Xem đáp án

Tế bào vi khuẩn nhỏ sẽ có tỷ lệ s/v lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn.

VD: giả sử hình 1 gồm các tế bào tương đương với các hình lập phương nhỏ; hình 2 là 1 tế bào có kích thước bằng hình lập phương

Hình 1, hình 2 đều có thể tích như nhau nhưng khác nhau về diện tích toàn phần

Thể tích: 8 cm3

Với hình 1: có 8 hình lập phương cạnh 1 cm → diện tích toàn phần là 8×6×1× =48cm2

Với hình 2: có 1 hình lập phương cạnh 2cm → diện tích toàn phần là 6×2×2 =24 cm2

→ tỷ lệ S/V của 2 hình là

Hình 1: 48/8 =6

Hình 2: 24/8 = 3

Chọn C

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 282755

Thành tế bào vi khuẩn có vai trò gì?

Xem đáp án

Thành tế bào vi khuẩn có vai trò cố định hình dạng của tế bào, nếu loại bỏ thành tế bào thì tế bào có hình cầu

Chọn D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 282756

Sợi vi ống có đặc điểm gì?

Xem đáp án

Sợi vi ống là các ống rỗng, trụ dài, 25nm.

Chọn B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 282757

Khung xương tế bào có đặc điểm nào dưới đây?

Xem đáp án

Khung xương tế bào:

- Là cấu trúc chỉ có ở tế bào nhân thực. Hệ thống vi ống, vi sợ và sợi trung gian nằm trong bào tương.

- Chức năng:

+ Giá đỡ cơ học cho tế bào và tạo cho tế bào động vật có hình dạng xác định.

+ Là nơi neo đậu của các bào quan, ở một số loại tế bào, còn giúp tế bào di chuyển.

Chọn B

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 282758

Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định nhờ cấu trúc?

Xem đáp án

Một trong những chức năng của khung xương tế bào chính là giá đỡ cơ học cho tế bào và tạo cho tế bào động vật có hình dạng xác định.

Chọn B

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 282759

Thành tế bào thực vật không có chức năng?

Xem đáp án

Thành tế bào ở thực vật có chức năng:

- Có tác dụng bảo vệ tế bào, đồng thời xác định hình dạng, kích thước của tế bào.

- Trên thành tế bào có các cầu sinh chất đảm bảo cho các tế bào ghép nối và có thể liên lạc với nhau 1 cách dễ dàng.

Như vậy chức năng quy định sinh sản và sinh trưởng của tế bào không phải chức năng của thành tế bào.

Chọn B

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 282760

Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?

Xem đáp án

Màng sinh chất có các chức năng:

- Thu nhận thông tin nhờ các protein thụ thể trên nằm trên màng.

- Còn có các “dấu chuẩn” là các gai glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào, giúp các tế bào cùng 1 cơ thể nhận ra nhau và nhận biết các tế bào lạ.

- Ngoài ra, màng sinh chất còn là nơi định vị của nhiều loại enzim, các protein màng làm nhiệm vụ ghép nối các tế bào trong cùng 1 mô.

Chọn A

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 282761

Khi mở lọ nước hoa, ta ngửi được mùi thơm khắp phòng. Hiện tượng này là do đâu?

Xem đáp án

Khi mở lọ nước hoa, ta ngửi được mùi thơm khắp phòng là do chất tan trong lọ khuếch tán ra ngoài

Chọn D

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 282762

Đặc điểm các chất vận chuyển qua kênh prôtêin là gì?

Xem đáp án

Những chất phân cực, có kích thước lớn sẽ khó đi qua màng tế bào nên được vận chuyển qua kênh protein

Chọn B

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 282763

Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao là cơ chế gì?

Xem đáp án

Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao (ngược với gradient nồng độ) cần tiêu tốn năng lượng, đây là hình thức vận chuyển chủ động

Chọn A

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 282764

Các phân tử có kích thước lớn không thể lọt qua các lỗ màng thì tế bào đã thực hiện hình thức nào?

Xem đáp án

Với các phân tử có kích thước lớn không thể lọt qua các lỗ màng thì tế bào đã thực hiện hình thức vận chuyển chủ động

Chọn A

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »