Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán - Trường THPT Trần Quốc Tuấn

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán - Trường THPT Trần Quốc Tuấn

  • Hocon247

  • 50 câu hỏi

  • 90 phút

  • 79 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 170374

Từ một nhóm gồm 5 học sinh nam và 7 học sinh nữ, có bao nhiêu cách lập ra một nhóm gồm hai học sinh có cả nam và nữ?

Xem đáp án

Để lập ra một nhóm gồm hai học sinh có cả nam và nữ, ta thực hiện liên tiếp 2 công đoạn là

Chọn 1 học sinh nam và chọn 1 học sinh nữ, nên theo quy tắc nhân ta được \(C_{5}^{1}.C_{7}^{1}=35.\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 170375

Cho cấp số nhân (un) với u1 = 3 và u3 = 12. Công bội q của cấp số nhân đã cho bằng

Xem đáp án

Ta có: \({{u}_{3}}={{u}_{1}}{{q}^{2}}\Leftrightarrow {{q}^{2}}=\frac{{{u}_{3}}}{{{u}_{1}}}=\frac{12}{3}=4\Leftrightarrow q=\pm 2.\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 170376

Cho khối nón có chiều cao bằng 2a và bán kính đáy bằng a. Thể tích của khối nón đã cho bằng

Xem đáp án

Thể tích khối nón: \(V=\frac{1}{3}\cdot \pi {{a}^{2}}.2a=\frac{2\pi {{a}^{3}}}{3}\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 170377

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( -3;-2 \right)\) và \(\left( -2;-1 \right).\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 170379

Nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {x + 1} \right) = 3\) là 

Xem đáp án

Điều kiện: \(x+1>0\Leftrightarrow x>-1.\)

Với điều kiện đó, phương trình đã cho tương đương với: \({{\log }_{2}}\left( x+1 \right)=3\Leftrightarrow x+1={{2}^{3}}\Leftrightarrow x+1=8\Leftrightarrow x=7.\)

Vậy, phương trình đã cho có nghiệm là x = 7.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 170380

Cho \(\int\limits_1^2 {2f(x)dx} = 2;\int\limits_2^5 {f(x)dx} = 3.\) Tính \(I = \int\limits_1^5 {f(x)dx} .\)

Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_{1}^{2}{2f(x)dx}=2\Leftrightarrow \int\limits_{1}^{2}{f(x)dx}=1.\)

Khi đó, \(I=\int\limits_{1}^{5}{f(x)dx}=\int\limits_{1}^{2}{f(x)dx}+\int\limits_{2}^{5}{f(x)dx}=1+3=4.\)

Vậy, \(I=\int\limits_{1}^{5}{f(x)dx}=4.\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 170381

Cho hàm số \(y = {x^4} - {x^2} + 1\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

Tập xác định: D = R

Ta có 

\({y}'=4{{x}^{3}}-2x; {y}'=0\Leftrightarrow \left[ \begin{align} & x=0 \\ & x=\pm \frac{\sqrt{2}}{2} \\ \end{align} \right..\)

Giới hạn \(\underset{x\to \pm \infty }{\mathop{\lim }}\,y=+\infty .\)

Vậy hàm số có hai điểm cực tiểu và một điểm cực đại.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 170382

Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên dưới?

Xem đáp án

*) Ta có \(\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,y=+\infty \Rightarrow a>0\), nên loại đáp án B và đáp án D.

*) Nhìn vào đồ thị, hàm số đạt cực trị tại \({{x}_{1}}=0\) và \({{x}_{2}}>0\)

*) Xét hàm số \(y={{x}^{3}}+3{{x}^{2}}+2\), ta có \(y'=3{{x}^{2}}+6x\).

Suy ra \(y'=0\Leftrightarrow 3{{x}^{2}}+6x=0\Leftrightarrow \left[ \begin{align} & x=0 \\ & x=-2 \\ \end{align} \right..\)

Tức là hàm số \(y={{x}^{3}}+3{{x}^{2}}+2\) đạt cực trị tại \({{x}_{1}}=0\)\({{x}_{2}}<0\). Nên loại đáp án C.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 170383

Với a là số thực dương tùy ý, \({\log _4}\left( {{a^3}} \right)\) bằng

Xem đáp án

Với a > 0 ta có \({{\log }_{4}}\left( {{a}^{3}} \right)=\frac{3}{2}{{\log }_{2}}a.\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 170384

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin x - 8x\).

Xem đáp án

Ta có \(\int{\left( \sin x-8x \right)dx}=-\cos x-4{{x}^{2}}+C\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 170385

Tính môđun số phức nghịch đảo của số phức \(z = {\left( {1 - 2i} \right)^2}\)

Xem đáp án

Ta có \(z={{\left( 1-2i \right)}^{2}}=-3-4i\Rightarrow \left| z \right|=5\).

Vậy môđun số phức nghịch đảo của z là \(\left| \frac{1}{z} \right|=\frac{1}{\left| z \right|}=\frac{1}{5}\).

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 170386

Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm M(-3;5;-7) trên mặt phẳng (Oyz) có tọa độ là

Xem đáp án

Hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( -3;5;-7 \right)\) trên mặt phẳng (Oyz) có tọa độ là (0;5;-7).

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 170387

Trong không gian Oxyz, mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 8x - 4y - 6z - 7 = 0\) có tâm và bán kính là:

Xem đáp án

\({{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}+8x-4y-6z-7=0\Leftrightarrow {{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-2.\left( -4 \right)x-2.2y-2.3z-7=0.\)

\(a=-4,\text{ }b=2,\text{ }c=3,\text{ }d=-7\Rightarrow {{a}^{2}}+{{b}^{2}}+{{c}^{2}}-d=36.\)

Vậy (S) có tâm \(I\left( -4;\,\,2;\,\,3 \right)\), bán kính \(R=\sqrt{{{a}^{2}}+{{b}^{2}}+{{c}^{2}}-d}=6.\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 170388

Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x - 3y - 2z - 6 = 0\). Vecto nào không phải là vecto pháp tuyến của \((\alpha)\)?

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x-3y-2z-6=0\)

Suy ra vecto pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là \(\overrightarrow{n}\left( 1;\,-3;\,-2 \right).\)

Các vecto: \({{\vec{n}}_{1}}=\left( -1;\,3;\,2 \right), {{\vec{n}}_{3}}=\left( -2;\,6;\,4 \right)\) cùng phương với vecto \(\overrightarrow{n}\left( 1;\,-3;\,-2 \right)\) nên cũng là vecto pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 170389

Trong không gian Oxyz, điểm nào sau đây thuộc đường thẳng đi qua hai điểm A(1;2;-1) và B(-1;1;1)?

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow{AB}=\left( -2\,;\,-1\,;\,2 \right)\).

Phương trình tham số của đường thẳng \(AB:\left\{ \begin{align} & x=1-2t \\ & y=2-t \\ & z=-1+2t \\ \end{align} \right., t\) là tham số thực.

Thay tọa độ điểm \(M\left( 3\,;\,3\,;\,-3 \right)\) vào phương trình đường thẳng AB, ta có: \(\left\{ \begin{align} & 3=1-2t \\ & 3=2-t \\ & -3=-1+2t \\ \end{align} \right.\Leftrightarrow t=-1\).

Do đó điểm \(M\left( 3\,;\,3\,;\,-3 \right)\) thuộc đường thẳng AB.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 170390

Cho hình chóp S.ABC có \(SA\, \bot \,\,\left( {ABC} \right)\) và đáy là tam giác vuông tại B, AC = 2a, BC = a, SB = 2a. Tính góc giữa SA và mặt phẳng (SBC).

Xem đáp án

Kẻ \(AH\bot \,SB\, (H\in SB)\). Theo giả thiết ta có \(\left\{ \begin{align} & BC\bot \,SA \\ & BC\bot \,AB \\ \end{align} \right.\Rightarrow \,BC\bot \,\left( SAB \right)\Rightarrow \,BC\bot \,AH\,\)

Từ (1) và \(\left( 2 \right)\Rightarrow AH\bot \,\left( SBC \right)\).

Do đó \(\left( \widehat{SA\,;\,\left( SBC \right)} \right)=\left( \widehat{SA;SH} \right)=\widehat{ASH}\)

Ta có \(AB=\,\sqrt{A{{C}^{2}}-B{{C}^{2}}}=\,\,a\sqrt{3}\).

Trong vuông \(\Delta SAB\) ta có \(\sin \widehat{ASB}=\,\frac{AB}{SB}=\,\frac{a\sqrt{3}}{2a}=\,\frac{\sqrt{3}}{2}\)

\(\Rightarrow \widehat{ASB}=\widehat{ASH}={{60}^{\circ }}\,.\)

Vậy góc giữa SA, và mặt phẳng (SBC) bằng 60o

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 170391

Cho hàm số f(x) có \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x - 1} \right){\left( {x + 2} \right)^5}\). Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

Xem đáp án

Xét phương trình \({f}'\left( x \right)=0\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} x=0 \\ x=1 \\ x=-2 \\ \end{matrix} \right.\)

Ta có bảng xét dấu sau:

Dễ thấy f'(x) đổi dấu khi qua x=-2 và f'(x) đổi dấu khi qua x=1 nên hàm số có 2 điểm cực trị.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 170392

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \sqrt { - {x^2} + 3x + 4} \) là bao nhiêu ? 

Xem đáp án

Điều kiện: \(-{{x}^{2}}+3x+4\ge 0\Leftrightarrow -1\le x\le 4\).

Tập xác định: \(\left[ -1;4 \right]\).   

\({y}'=\frac{-2x+3}{2\sqrt{-{{x}^{2}}+3x+4}}\)

\({y}'=0\Leftrightarrow x=\frac{3}{2}\).

Ta có: \(y\left( -1 \right)=0;\,y\left( \frac{3}{2} \right)=\frac{5}{2};\,y\left( 4 \right)=0\).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(y=\sqrt{-{{x}^{2}}+3x+4}\)\(\frac{5}{2}\).

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 170393

Cho a, b là các số thực dương thỏa mãn \({\log _4}a + {\log _9}{b^2} = 5\) và \({\log _4}{a^2} + {\log _9}b = 4\). Giá trị ab là:

Xem đáp án

Ta có hệ: \(\left\{ \begin{align} & {{\log }_{4}}a+{{\log }_{9}}{{b}^{2}}=5 \\ & {{\log }_{4}}{{a}^{2}}+{{\log }_{9}}b=4 \\ \end{align} \right.\)

\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{align} & {{\log }_{4}}a+2{{\log }_{9}}b=5 \\ & 2{{\log }_{4}}a+{{\log }_{9}}b=4 \\ \end{align} \right.\)

\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{align} & {{\log }_{4}}a=1 \\ & {{\log }_{9}}b=2 \\ \end{align} \right.\)

\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{align} & a=4 \\ & b=81 \\ \end{align} \right..\)

Vậy ab = 324

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 170394

Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 3{x^2}}} < {3^{2x + 1}}\) là

Xem đáp án

\({{\left( \frac{1}{3} \right)}^{-3{{x}^{2}}}}<{{3}^{2x+1}}\Leftrightarrow {{3}^{3{{x}^{2}}}}<{{3}^{2x+1}}\Leftrightarrow 3{{x}^{2}}<2x+1\)

\(\Leftrightarrow 3{{x}^{2}}-2x-1<0\Leftrightarrow x\in \left( \frac{-1}{3};1 \right)\).

Vậy tập nghiệm của BPT là \(T=\left( -\frac{1}{3};1 \right)\).

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 170395

Cho hình nón có thiết diện qua trục là tam giác đều có cạnh bằng 4. Diện tích toàn phần của hình nón đã cho bằng

Xem đáp án

Giả sử thiết diện qua trục của hình nón là tam giác OAB đều có cạnh OA = OB = AB = 4 như hình vẽ trên.

Khi đó hình nón có đỉnh O, độ dài đường sinh là \(l\,=OA\,=\,OB=4\), bán kính đáy \(r\,=\,\frac{AB}{2}\,=2\).

Vậy diện tích toàn phần của hình nón là \({{S}_{tp}}\,=\,\pi rl\,+\pi {{r}^{2}}=\,\pi .2.4+\pi {{.2}^{2}}=12\pi \).

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 170396

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ

Số nghiệm của phương trình \({f^2}\left( x \right) - f\left( x \right) = 2\) là

Xem đáp án

Ta có \({{f}^{2}}\left( x \right)-f\left( x \right)=2\Leftrightarrow {{f}^{2}}\left( x \right)-f\left( x \right)-2=0\Leftrightarrow \left[ \begin{align} & f\left( x \right)=-1 \\ & f\left( x \right)=2 \\ \end{align} \right.\)

Số nghiệm của phương trình ban đầu chính là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) với các đường thẳng y = -1 và y = 2.

Từ đồ thị đồ thị ta thấy:

– Đường thẳng y = -1 cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại hai điểm phân biệt.

– Đường thẳng y = 2 cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại ba điểm phân biệt.

Vậy số nghiệm của phương trình đã cho là 5.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 170397

Tìm họ tất các các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{{1 - x}}\) trên khoảng \((1; + \infty ).\)

Xem đáp án

Ta có: \(\int{f\left( x \right)dx=\int{\frac{2x+1}{1-x}}dx=\int{\left( -2+\frac{3}{1-x} \right)dx=-2x-3\ln \left| 1-x \right|+C}}\)

Vì xét trên khoảng \((1;+\infty )\) nên \(\left| 1-x \right|=x-1\).

Do đó: \(\int{f\left( x \right)dx=-2x-3\ln \left( x-1 \right)+C}\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 170398

Một người hàng tháng gửi vào ngân hàng một khoảng tiền T theo hình thức lãi kép với lãi suất 0,6% mỗi tháng. Biết sau 15 tháng người đó có số tiền là 10 triệu đồng. Hỏi số tiền T người đó gửi hàng tháng là bao nhiêu? (Chọn đáp án gần đúng nhất)

Xem đáp án

Sau 1 tháng người đó có số tiền: \({{T}_{1}}=\left( 1+r \right)T\)

Sau 2 tháng người đó có số tiền: \({{T}_{2}}=\left( T+{{T}_{1}} \right)\left( 1+r \right)=\left( 1+r \right)T+{{\left( 1+r \right)}^{2}}T\)

Theo quy luật đó sau 15 tháng người đó có số tiền là

\({{T}_{15}}=\left( 1+r \right)T\left[ 1+\left( 1+r \right)+...+{{\left( 1+r \right)}^{14}} \right]=T\left( 1+r \right)\frac{{{\left( 1+r \right)}^{15}}-1}{r}\)

Theo giả thiết thì \({{T}_{10}}=10\) và r = 0.006 suy ra \(T\approx 635.000\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 170399

Cho khối lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình thoi cạnh 2a, AA' = 2a, góc giữa B'D và mặt đáy bằng 30o. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng:

Xem đáp án

Vì BD là hình chiếu của B'D trên mặt phẳng (ABCD) nên \(\widehat{{B}'DB}=30{}^\circ \) là góc giữa B'D và mặt đáy \(\Rightarrow BD={B}'B.\cot 30{}^\circ =2a\sqrt{3}\).

Gọi \(O=AC\cap BD\).

Vì ABCD là hình thoi cạnh 2a có \(BD=2a\sqrt{3}\Rightarrow AC=2AO=2\sqrt{A{{B}^{2}}-B{{O}^{2}}}=2\sqrt{4{{a}^{2}}-3{{a}^{2}}}=2a\)

\(\Rightarrow {{S}_{ABCD}}=\frac{1}{2}AC.BD=\frac{1}{2}.2a.2a\sqrt{3}=2{{a}^{2}}\sqrt{3}\)

\(\Rightarrow V=A{A}'.{{S}_{ABCD}}=2a.2{{a}^{2}}\sqrt{3}=4{{a}^{3}}\sqrt{3}\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 170400

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + x - 1}}{{{x^2} + 3x + 2}}\) là:

Xem đáp án

TXĐ: \(D=\mathbb{R}\backslash \left\{ -2;-1 \right\}\).

Có: \(\underset{x\to \pm \infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{2{{x}^{2}}+x-1}{{{x}^{2}}+3x+2}=2\) nên y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Có: \(\underset{x\to {{(-1)}^{-}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2{{x}^{2}}+x-1}{{{x}^{2}}+3x+2}=\underset{x\to {{(-1)}^{-}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2x-1}{x+2}=-3\).               

\(\underset{x\to {{(-1)}^{+}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2{{x}^{2}}+x-1}{{{x}^{2}}+3x+2}=\underset{x\to {{(-1)}^{+}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2x-1}{x+2}=-3\).

\(\underset{x\to {{(-2)}^{-}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2{{x}^{2}}+x-1}{{{x}^{2}}+3x+2}=\underset{x\to {{(-2)}^{-}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2x-1}{x+2}=+\infty .\)

\(\underset{x\to {{(-2)}^{+}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2{{x}^{2}}+x-1}{{{x}^{2}}+3x+2}=\underset{x\to {{(-2)}^{+}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2x-1}{x+2}=-\infty \).

Suy ra x = -2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số đã cho có 1 tiệm cận ngang và 1 tiệm cận đứng.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 170401

Cho hàm số \(y = {x^3} + b{x^2} + d\) \(\left( {b,d \in R } \right)\) có đồ thị như hình dưới đây. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị hàm số \(y={{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+d\) cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên d > 0, loại B, D

\(y={{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+d\Rightarrow y'=3{{x}^{2}}+2bx\)

\(y'=0\Leftrightarrow 3{{x}^{2}}+2bx=0\Leftrightarrow \left[ \begin{align} & x=0 \\ & x=-\frac{2b}{3} \\ \end{align} \right..\)

Mà hàm số có hai điểm cực trị không âm nên \(-\frac{2b}{3}>0\Leftrightarrow b<0\), loại A.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 170402

Một cái hộp có chứa 3 viên bi đỏ, 2 viên bi xanh và n viên bi vàng (các viên bi có kích thước như nhau; n là số nguyên dương). Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp. Biết xác suất để trong 3 viên bi lấy được có đủ 3 màu là \(\dfrac9{28}\). Tính xác suất P để trong 3 viên bi lấy được có ít nhất một viên bi xanh.

Xem đáp án

Gọi A là biến cố ‘’lấy được ba viên bi đủ ba màu’’ , theo giả thiết ta có

\(\frac{{n(A)}}{{n(\Phi )}} = \frac{9}{{28}} \Leftrightarrow \frac{{2.3.n}}{{C_{n + 5}^3}} = \frac{9}{{28}} \Rightarrow n = 3\)

Gọi B là biến cố lấy ‘’ lấy được ít nhất một viên bi xanh’’

\(n(\overline B ) = C_6^3 = 20 \Rightarrow n(\overline B ) = \frac{{20}}{{56}} = \frac{5}{{14}} \Rightarrow n(B) = \frac{9}{{14}}\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 170403

Cho hình chóp S.ABC có mặt bên SAB là tam giác đều cạnh a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng cách d từ A đến mặt phẳng (SBC), biết \(BC = a\sqrt3\), AC = 2a.

Xem đáp án

Dễ thấy tam giác ABC vuông tại B \( \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow (SAB) \bot (SBC)\), kẻ \(AH \bot SB \Rightarrow AH \bot (SBC)\)

Vậy AH là khoảng cách từ A đến (SBC) , do AH là đường cao của tam giác đều ABC nên \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

  .

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 170404

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - m{x^2} + \left( {5m + 6} \right)x - 1\) đồng biến trên R.

Xem đáp án

Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - m{x^2} + (5m + 6)x - 1\) có \(f'\left( x \right) = {x^2} - 2mx + 5m + 6\).

Hàm số đồng biến trên R

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow f'\left( x \right) \ge 0\,\,\forall x \in R\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + 5m + 6 \ge 0\,\,\forall x \in R\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 1 > 0\\ \Delta ' = {m^2} - 5m - 6 \le 0 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow - 1 \le m \le 6 \end{array}\)

Do \(m \in {N^ * } \Rightarrow m \in \left\{ {\,1\,;\,2;3;4;5;6} \right\}\).

Vậy có 6 giá trị nguyên dương của m.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 170405

Sự tăng trưởng của một loài vi khuẩn tuân theo công thức \(N = A.{e^{rt}}\), trong đó A là số lượng vi khuẩn ban đầu, r là tỉ lệ tăng trưởng (r > 0) và t là thời gian tăng trưởng. Biết số lượng vi khuẩn ban đầu có 250 con và sau 12 giờ là 1500 con. Hỏi sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn tăng gấp 216 lần số lượng vi khuẩn ban đầu?

Xem đáp án

Theo giả thiết \(1500 = 250.{e^{12r}} \Rightarrow r = \frac{1}{{12}}\ln 6\). Gọi t là thời gian để vi khuẩn tăng gấp 216 lần số lượng ban đầu , suy ra \(216.250 = 250.{e^{\frac{1}{{12}}t.\ln 6}} \Rightarrow 216 = {6^{\frac{t}{{12}}}} \Rightarrow t = 36\).

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 170406

Cho hàm số  y = f(x) xác định trên R và có đồ thị như hình bên dưới. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình: \(f\left( {4 - 2{{\sin }^2}2x} \right) = m\) có nghiệm.

Xem đáp án

Đặt \(t=4 - 2{\sin ^2}2x \Rightarrow t \in \left[ {2;4} \right]\).

Do đó phương trình \(f\left( {4 - 2{{\sin }^2}2x} \right) = m\;\) có nghiệm ⇔ phương trình f(t) = m có nghiệm trên đoạn [2;4].

Dựa vào đồ thị đã cho ta thấy: phương trình f(t) = m có nghiệm t với \(t \in \left[ {2;4} \right] \Leftrightarrow 1 \le m \le 5\).

Vậy \(m \in \left\{ {1;\,2;3;4;5} \right\}\).

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 170407

Xét các số thực dương x, y thỏa mãn \({\log _{\frac{1}{2}}}x + {\log _{\frac{1}{2}}}y \le {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + {y^2}} \right)\). Tìm giá trị nhỏ nhất Pmin của biểu thức P = x+3y.

Xem đáp án

Giả thiết suy ra \(xy \ge x + {y^2} \Leftrightarrow x(y - 1) \ge {y^2} \Rightarrow x \ge \frac{{{y^2}}}{{y - 1}}\) \((y \ge 1)\)

\(P = \frac{{{y^2}}}{{y - 1}} + 3y = 4(y - 1) + \frac{1}{{y - 1}} + 5 \ge 9\)

Vậy \({P_{\min }} = 9\) khi \(y = \frac{3}{2},x = \frac{9}{2}\).

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 170408

Cho hàm số \(f(x) = \frac{1}{4}{x^4} - m{x^3} + \frac{3}{2}({m^2} - 1){x^2} + (1 - {m^2})x + 2019\) với m là tham số thực; Biết rằng hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có số điểm cực trị lớn hơn 5 khi  \(a < {m^2} < b + 2\sqrt c \;\;\;(a,b,c\; \in R).\) Giá trị T = a + b + c bằng

Xem đáp án

Từ f(x) là hàm bậc 4 có nhiều nhất 3 cực trị , mà \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có nhiều hơn 5 cực trị , suy ra \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có đúng 6 cực trị , từ đó f(x) có đúng 3 cực trị dương , hay phương trình \(f'(x) = g(x) = 0\) có ba nghiệm dương phân biệt \( \Leftrightarrow g'(x)\) có hai nghiệm dương và \({g_{cd}}.{g_{ct}} < 0,g(0) < 0\)

\(g'(x) = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + {m^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow {x_{cd}} = m - 1,{x_{ct}} = m + 1\)

Nhận xét \({x_{cd}} > {x_1} > 0 \Rightarrow m > 1,g(0) < 0 \Rightarrow m > 1\)

\({g_{cd}} = (m - 1)({m^2} - 3) > 0 \Rightarrow m > \sqrt 3\)

\({g_{ct}} = (m + 1)({m^2} - 2m - 1) < 0 \Rightarrow m < 1 + \sqrt 2 \)

Vậy \(\sqrt 3 < m < 1 + \sqrt 2 \Leftrightarrow 3 < {m^2} < 3 + 2\sqrt 2 \Rightarrow a = 3,b = 3,c = 2\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 170409

Cho hai hàm số \(f(x) = \frac{1}{3}{x^3} - (m + 1){x^2} + (3{m^2} + 4m + 5)x + 2019\) và \(g(x) = ({m^2} + 2m + 5){x^3} - (2{m^2} + 4m + 9){x^2} - 3x + 2\) ( với m là tham số) . Hỏi phương trình g(f(x)) = 0 có bao nhiêu nghiệm ?

Xem đáp án

Ta có \(g(x) = (x - 2)\left[ {({m^2} + 2m + 5){x^2} + x - 1} \right] = 0\) luôn có ba ngiệm phân biệt vì phương trình \(({m^2} + 2m + 5){x^2} + x - 1 = 0\) luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) khác 2

Vậy \(g(f(x)) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} f(x) = 2\\ f(x) = {x_1}\\ f(x) = {x_2} \end{array} \right.\)

Lại có \(f'(x) = {x^2} - 2(m + 1)x + 3{m^2} + 4m + 5 = 0\) vô nghiệm nên các phương trình (1), (2), (3) có nghiệm duy nhất và các nghiệm này khác nhau , vậy g(f(x)) = 0 có ba nghiệm.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 170410

Cho hình tứ diện OABC có đáy OBC là tam giác vuông tại O, OB = a, \(OC = a\sqrt 3 \). Cạnh OA vuông góc với mặt phẳng (OBC), \(OA = a\sqrt 3 \), gọi M là trung điểm của BC. Tính theo a khoảng cách h giữa hai đường thẳng AB và OM.

Xem đáp án

Trong mặt phẳng (OBC) dựng hình bình hành OMBN, kẻ \(OI \bot BN\).

Kẻ \(OH \bot AI\).

Nhận xét \(OM{\rm{//}}\left( {ABN} \right)\) nên khoảng cách h giữa hai đường thẳng AB và OM bằng khoảng cách giữa đường thẳng OM và mặt phẳng (ABN), bằng khoảng cách từ O đến mặt phẳng (ABN). Suy ra \(h = d\left( {O,\left( {ABN} \right)} \right) = OH\).

Tam giác OBI có OB = a, \(\widehat {BOM} = {60^{\rm{o}}}\) nên \(OI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Tam giác AOI vuông tại O nên \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{I^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} \Rightarrow OH = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt 5 }}\).

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 170411

Cho hàm số \(y = - {x^3} - m{x^2} + \left( {4m + 9} \right)x + 5\), với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số nghịch biến trên R?

Xem đáp án

Ta có: \(y' = - 3{x^2} - 2mx + 4m + 9\).

Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right) \Leftrightarrow y' \le 0,\forall x \in \left( { - \infty ; + \infty } \right)\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3 < 0\\ \Delta ' = {\left( { - m} \right)^2} - \left( { - 3} \right).\left( {4m + 9} \right) \le 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow {m^2} + 12m + 27 \le 0 \Leftrightarrow m \in \left[ { - 9; - 3} \right]\).

Suy ra số giá trị nguyên của m để hàm số nghịch biến trên R là 7.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 170413

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) có đồ thị như hình bên với \(a,b,c \in Z.\) Tính giá trị của biểu thức T = a - 3b + 2c?

Xem đáp án

Đồ thị hàm số có x = 1 là tiệm cận đứng nên c = -1.

Đồ thị hàm số có y = -1 là tiệm cận ngang nên a = -1.

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -2 nên \(\frac{b}{c} = - 2\) do đó b = 2.

Vậy \(T = a - 3b + 2c = - 1 - 3.2 + 2\left( { - 1} \right) = - 9\)

Câu 41: Trắc nghiệm ID: 170414

Cho hình trụ có đường cao bằng 8a. Một mặt phẳng song song với trục và cách trục hình trụ 3a, cắt hình trụ theo thiết diện là hình vuông. Diện tích xung quanh và thể tích khối trụ bằng

Xem đáp án

Thiết diện ABCD là hình vuông có cạnh là 8a (h = 8a).

Khoảng cách từ trục đến mặt phẳng (ABCD) là d = 3a.

Suy ra bán kính đường tròn đáy \(r = \sqrt {{d^2} + {{\left( {\frac{h}{2}} \right)}^2}} = 5\)

Vậy \({S_{xq}} = 2\pi rh = 80\pi {a^2},{V_{tr}} = \pi {r^2}h = 200\pi {a^3}\).

Câu 42: Trắc nghiệm ID: 170415

Cho hàm số f(t) thỏa mãn \(f'\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){e^x}\) và f(0) = 1. Tính f(2).

Xem đáp án

Ta có: \(f\left( 2 \right) - f\left( 0 \right) = \int\limits_0^2 {f'\left( x \right)dx} = \int\limits_0^2 {\left( {x + 1} \right){e^x}dx} = x{e^x}\left| {_0^2} \right. = 2{e^2}.\)

Suy ra \(f\left( 2 \right) = 2{e^2} + f\left( 0 \right) = 2{e^2} + 1.\)

Câu 43: Trắc nghiệm ID: 170416

Cho hàm số bậc ba \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình sau:

Đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)\sqrt {x - 1} }}{{x\left[ {{f^2}\left( x \right) - f\left( x \right)} \right]}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

Xem đáp án

Dễ thấy x=0 không là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số vì \(x \ge 1.\)

Ta xét phương trình \({f^2}\left( x \right) - f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}} {f\left( x \right) = 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 1 \right)}\\ {f\left( x \right) = 1{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 2 \right)} \end{array}} \right..\)

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy rằng 

+) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} < 1;{x_2} = 2\) (nghiệm kép).

+) Phương trình (2) có ba nghiệm phân biệt là \({x_3} = 1;{x_4} \in \left( {1;2} \right);{x_5} > 2\)

Do đó \({f^2}\left( x \right) - f\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right).h\left( x \right)\) suy ra \(g\left( x \right) = \frac{{\sqrt {x - 1} }}{{x.h\left( x \right)}}.\)

Mà h(x) = 0 có 3 nghiệm lớn hơn 1 \(\left( {2;{x_4};{x_5}} \right) \Rightarrow \) ĐTHS y = g(x) có 3 đường TCĐ.

Câu 44: Trắc nghiệm ID: 170417

Biết rằng giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left| {{x^4} - 38{x^2} + 120x + 4m} \right|\) trên đoạn [0;2] đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó giá trị của tham số m bằng

Xem đáp án

Xét hàm số \(f(x) = {x^4} - 38{x^2} + 120x + 4m,\,x \in {\rm{[}}0;2]\)

Ta có: \(f'(x) = 4{x^3} - 76x + 120\).  

\(f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = - 5(loai)\\ x = 3(loai)\\ x = 2 \end{array} \right.\)

\(f(0) = 4m;\,f(2) = 104 + 4m \Rightarrow M{\rm{ax}}\mathop {|f(x)|}\limits_{x \in {\rm{[}}0;2]} = m{\rm{ax\{ |}}f(0)|;|f(2)|{\rm{\} = M}}\)

TH1: \(M{\rm{ax}}\mathop {|f(x)|}\limits_{x \in {\rm{[}}0;2]} \)= f(0) \(\Leftrightarrow |4m| \ge |104 + 4m| \Leftrightarrow m \le - 13\). Khi đó \(M \ge 52.\,\)

GTNN của M bằng 52 khi m = -13.

TH2: \(M{\rm{ax}}\mathop {|f(x)|}\limits_{x \in {\rm{[}}0;2]} \)= f(2) \( \Leftrightarrow |4m| \le |104 + 4m| \Leftrightarrow m \ge - 13\). Khi đó \(M \ge 52.\,\)

GTNN của M bằng 52 khi m = -13.

Vậy m = -13

Câu 45: Trắc nghiệm ID: 170418

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi M , N, P lần lượt là các điểm thuộc các cạnh AA', BB', CC' sao cho AM = 2MA', NB' = 2NB, PC = PC'. Gọi V1, V2 lần lượt là thể tích của hai khối đa diện ABCMNP và A'B'C'MNP. Tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\).

Xem đáp án

Gọi V là thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C'.

Ta có \({V_1} = {V_{M.ABC}} + {V_{M.BCPN}}\)

\({V_{M.ABC}} = \frac{1}{3}d\left( {M;\left( {ABC} \right)} \right).{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{2}{3}d\left( {A';\left( {ABC} \right)} \right).{S_{ABC}} = \frac{2}{9}V\)

\(\frac{{{V_{M.BCPN}}}}{{{V_{M.BCC'B'}}}} = \frac{{{S_{BCPN}}}}{{{S_{BCC'B'}}}} = \frac{{\frac{1}{2}d\left( {C;BB'} \right).\left( {BN + CP} \right)}}{{\frac{1}{2}d\left( {C;BB'} \right).\left( {BB' + CC'} \right)}} = \frac{{BN + CP}}{{BB' + CC'}} = \frac{{\frac{1}{3}BB' + \frac{1}{2}CC'}}{{BB' + CC'}} = \frac{5}{{12}}\left( {BB' = CC'} \right)\)

\( \Rightarrow {V_{M.BCPN}} = \frac{5}{{12}}{V_{M.BCC'B'}} = \frac{5}{{12}}.2{V_{ABCB'}} = \frac{5}{{12}}.2.\frac{1}{3}V = \frac{5}{{18}}V\)

\( \Rightarrow {V_1} = {V_{M.ABC}} + {V_{M.BCPN}} = \frac{2}{9}V + \frac{5}{{18}}V = \frac{1}{2}V \Rightarrow {V_2} = V - \frac{1}{2}V = \frac{1}{2}V \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 1\)

Câu 46: Trắc nghiệm ID: 170419

Có chiếc ghế được kê thành một hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên 6 học sinh, gồm 3 học sinh lớp A, 2 học sinh lớp B và 1 học sinh lớp C, ngồi vào hàng ghế đó, sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh. Xác suất để học sinh lớp C chỉ ngồi cạnh học sinh lớp B bằng

Xem đáp án

Xếp tất cả 6 học sinh vào 6 ghế theo một hàng ngang, ta có số phần tử không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = 6!\) (cách).

Gọi D là biến cố học sinh lớp C chỉ ngồi cạnh học sinh lớp B

Trường hợp 1: Xếp học sinh lớp C ở đầu hàng hoặc cuối hàng

Số cách chọn học sinh lớp C ngồi vào 2 vị trí đầu hoặc cuối là: 2 (cách).

Số cách chọn 1 học sinh lớp B trong 2 học sinh lớp B ngổi cạnh C là: 2 (cách).

Số cách xếp 4 học sinh còn lại ( 1 học sinh lớp B và 3 học sinh lớp A) là: 4! (cách).

Số cách xếp ở trường hợp 1 là: 2.2.4! (cách).

Trường hợp 2: học sinh lớp C ngồi giữa hai học sinh lớp B (buộc lại xem như một đơn vị cần xếp có dạng BCB)

Số cách xếp học sinh lớp B là: 2 (cách).

Số cách xếp ở trường hợp 2 là: 2.4! (cách). (gồm 3 bạn lớp A và phần được buộc lại)

Khi đó số phần tử biến cố D là: \(n\left( D \right) = 2.2.4! + 2.4! = 6.4!\) (cách).

Xác suất biến cố D là: \(P\left( D \right) = \frac{{n\left( D \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{6.4!}}{{6!}} = \frac{1}{5}\).

Câu 47: Trắc nghiệm ID: 170420

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là tam giác vuông tại A, \(AB = 2a\,\,,\,AC = 4a\,\,,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a( minh hoạ như hình bên). Gọi M là trung điểm của AB. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SM và BC bằng

Xem đáp án

Gọi N là trung điểm của AC và M là trung điểm của AB ⇒ MN là đường trung bình của tam giác ABC \( \Rightarrow \,\,MN\parallel BC\,\,\, \Rightarrow \,\,BC\parallel \left( {SMN} \right)\).

Suy ra \(d\left( {BC,SM} \right) = d\left( {BC,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right) = h\).

Do AS, AM, AN đôi một vuông góc nên tứ diệnSAMN  là tứ diện vuông tại A.

Áp dụng công thức tính đường cao của tứ diện vuông ta có : 

\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} + \frac{1}{{A{N^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{9}{{4{a^2}}} \Rightarrow h = \frac{{2a}}{3}\)

Câu 48: Trắc nghiệm ID: 170421

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh bằng a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC. Biết \(SA = a,\;SN = \frac{{a\sqrt 7 }}{2}\), \(\widehat {SCA} = {45^0}\). Tính khoảng cách từ điểm SM tới đường thẳng BC (minh hoạ như hình bên) .

Xem đáp án

Dễ dàng chứng minh \(\Delta SAC\) và \(\Delta SAN\) vuông tại A suy ra \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)

Gọi P là trung điểm của AC suy ra BC // (SMP).

Do đó: \(d\left( {BC,SM} \right) = d\left( {BC,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {SMP} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMP} \right)} \right)\).

Ta có: \(AN \bot MP\) lại có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)\(MP \subset \left( {ABC} \right)\) nên suy ra \(MP \bot \left( {SA0} \right)\).

Dẫn đến . Gọi  là hình chiếu của  trên  ta suy ra

Vậy \(d\left( {A,\left( {SMP} \right)} \right) = AH\).

Xét \(\Delta SAO\) vuông tại A nên ta có \(AH = \frac{{SA.AO}}{{\sqrt {S{A^2} + S{H^2}} }} = \frac{{a\sqrt {57} }}{{19}}\)

Như vậy \(d\left( {BC,SM} \right) = \frac{{a\sqrt {57} }}{{19}}\).

Câu 49: Trắc nghiệm ID: 170422

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} + m{x^2} + 4x + 3\) đồng biến trên R.

Xem đáp án

Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} + m{x^2} + 4x + 3\) có \(f'\left( x \right) = {x^2} + 2mx + 4\).

Hàm số đồng biến trên R.

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow f'\left( x \right) \ge 0\,\,\forall x \in R\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + 4 \ge 0\,\,\forall x \in R\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 1 > 0\\ \Delta ' = {m^2} - 4 \le 0 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow - 2 \le m \le 2 \end{array}\)

Do \(m \in Z \Rightarrow m \in \left\{ { - 2\,;\, - 1\,;\,0\,;\,1\,;\,2} \right\}\). Vậy có 5 giá trị nguyên của m.

Câu 50: Trắc nghiệm ID: 170423

Số giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 10;10} \right]\) để hàm số \(y = \frac{{{x^2} - (m + 1) + 2m - 1}}{{x - m}}\) đồng biến trên từng khoảng xác định của nó là

Xem đáp án

Tập xác định: D = R \ {m}. Ta có: \(y' = \frac{{{x^2} - 2mx + {m^2} - m + 1}}{{{{(x - m)}^2}}}\).

Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định của nó

\(\Leftrightarrow y' \ge 0,\,\,\forall x \in D \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + {m^2} - m + 1 \ge 0,\forall x \in D\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} 1 \ge 0\,\\ m - 1 \le 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow m \le 1\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »