Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán - Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán - Trường THPT Trần Quốc Tuấn
-
Hocon247
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
78 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Từ một nhóm gồm 5 học sinh nam và 7 học sinh nữ, có bao nhiêu cách lập ra một nhóm gồm hai học sinh có cả nam và nữ?
Để lập ra một nhóm gồm hai học sinh có cả nam và nữ, ta thực hiện liên tiếp 2 công đoạn là
Chọn 1 học sinh nam và chọn 1 học sinh nữ, nên theo quy tắc nhân ta được \(C_{5}^{1}.C_{7}^{1}=35.\)
Cho cấp số nhân (un) với u1 = 3 và u3 = 12. Công bội q của cấp số nhân đã cho bằng
Ta có: \({{u}_{3}}={{u}_{1}}{{q}^{2}}\Leftrightarrow {{q}^{2}}=\frac{{{u}_{3}}}{{{u}_{1}}}=\frac{12}{3}=4\Leftrightarrow q=\pm 2.\)
Cho khối nón có chiều cao bằng 2a và bán kính đáy bằng a. Thể tích của khối nón đã cho bằng
Thể tích khối nón: \(V=\frac{1}{3}\cdot \pi {{a}^{2}}.2a=\frac{2\pi {{a}^{3}}}{3}\)
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( -3;-2 \right)\) và \(\left( -2;-1 \right).\)
Cho khối hộp chữ nhật có độ dài ba kích thước lần lượt là 4, 6, 8. Thể tích khối hộp chữ nhật đã cho bằng
Áp dụng công thức tính thể tích khối hộp chữ nhật: V = 4.6.8 = 192.
Nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {x + 1} \right) = 3\) là
Điều kiện: \(x+1>0\Leftrightarrow x>-1.\)
Với điều kiện đó, phương trình đã cho tương đương với: \({{\log }_{2}}\left( x+1 \right)=3\Leftrightarrow x+1={{2}^{3}}\Leftrightarrow x+1=8\Leftrightarrow x=7.\)
Vậy, phương trình đã cho có nghiệm là x = 7.
Cho \(\int\limits_1^2 {2f(x)dx} = 2;\int\limits_2^5 {f(x)dx} = 3.\) Tính \(I = \int\limits_1^5 {f(x)dx} .\)
Ta có \(\int\limits_{1}^{2}{2f(x)dx}=2\Leftrightarrow \int\limits_{1}^{2}{f(x)dx}=1.\)
Khi đó, \(I=\int\limits_{1}^{5}{f(x)dx}=\int\limits_{1}^{2}{f(x)dx}+\int\limits_{2}^{5}{f(x)dx}=1+3=4.\)
Vậy, \(I=\int\limits_{1}^{5}{f(x)dx}=4.\)
Cho hàm số \(y = {x^4} - {x^2} + 1\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Tập xác định: D = R
Ta có
\({y}'=4{{x}^{3}}-2x; {y}'=0\Leftrightarrow \left[ \begin{align} & x=0 \\ & x=\pm \frac{\sqrt{2}}{2} \\ \end{align} \right..\)
Giới hạn \(\underset{x\to \pm \infty }{\mathop{\lim }}\,y=+\infty .\)
Vậy hàm số có hai điểm cực tiểu và một điểm cực đại.
Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên dưới?
.png)
*) Ta có \(\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,y=+\infty \Rightarrow a>0\), nên loại đáp án B và đáp án D.
*) Nhìn vào đồ thị, hàm số đạt cực trị tại \({{x}_{1}}=0\) và \({{x}_{2}}>0\)
*) Xét hàm số \(y={{x}^{3}}+3{{x}^{2}}+2\), ta có \(y'=3{{x}^{2}}+6x\).
Suy ra \(y'=0\Leftrightarrow 3{{x}^{2}}+6x=0\Leftrightarrow \left[ \begin{align} & x=0 \\ & x=-2 \\ \end{align} \right..\)
Tức là hàm số \(y={{x}^{3}}+3{{x}^{2}}+2\) đạt cực trị tại \({{x}_{1}}=0\) và \({{x}_{2}}<0\). Nên loại đáp án C.
Với a là số thực dương tùy ý, \({\log _4}\left( {{a^3}} \right)\) bằng
Với a > 0 ta có \({{\log }_{4}}\left( {{a}^{3}} \right)=\frac{3}{2}{{\log }_{2}}a.\)
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin x - 8x\).
Ta có \(\int{\left( \sin x-8x \right)dx}=-\cos x-4{{x}^{2}}+C\)
Tính môđun số phức nghịch đảo của số phức \(z = {\left( {1 - 2i} \right)^2}\)
Ta có \(z={{\left( 1-2i \right)}^{2}}=-3-4i\Rightarrow \left| z \right|=5\).
Vậy môđun số phức nghịch đảo của z là \(\left| \frac{1}{z} \right|=\frac{1}{\left| z \right|}=\frac{1}{5}\).
Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm M(-3;5;-7) trên mặt phẳng (Oyz) có tọa độ là
Hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( -3;5;-7 \right)\) trên mặt phẳng (Oyz) có tọa độ là (0;5;-7).
Trong không gian Oxyz, mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 8x - 4y - 6z - 7 = 0\) có tâm và bán kính là:
\({{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}+8x-4y-6z-7=0\Leftrightarrow {{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-2.\left( -4 \right)x-2.2y-2.3z-7=0.\)
\(a=-4,\text{ }b=2,\text{ }c=3,\text{ }d=-7\Rightarrow {{a}^{2}}+{{b}^{2}}+{{c}^{2}}-d=36.\)
Vậy (S) có tâm \(I\left( -4;\,\,2;\,\,3 \right)\), bán kính \(R=\sqrt{{{a}^{2}}+{{b}^{2}}+{{c}^{2}}-d}=6.\)
Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x - 3y - 2z - 6 = 0\). Vecto nào không phải là vecto pháp tuyến của \((\alpha)\)?
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x-3y-2z-6=0\)
Suy ra vecto pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là \(\overrightarrow{n}\left( 1;\,-3;\,-2 \right).\)
Các vecto: \({{\vec{n}}_{1}}=\left( -1;\,3;\,2 \right), {{\vec{n}}_{3}}=\left( -2;\,6;\,4 \right)\) cùng phương với vecto \(\overrightarrow{n}\left( 1;\,-3;\,-2 \right)\) nên cũng là vecto pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right).\)
Trong không gian Oxyz, điểm nào sau đây thuộc đường thẳng đi qua hai điểm A(1;2;-1) và B(-1;1;1)?
Ta có: \(\overrightarrow{AB}=\left( -2\,;\,-1\,;\,2 \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \(AB:\left\{ \begin{align} & x=1-2t \\ & y=2-t \\ & z=-1+2t \\ \end{align} \right., t\) là tham số thực.
Thay tọa độ điểm \(M\left( 3\,;\,3\,;\,-3 \right)\) vào phương trình đường thẳng AB, ta có: \(\left\{ \begin{align} & 3=1-2t \\ & 3=2-t \\ & -3=-1+2t \\ \end{align} \right.\Leftrightarrow t=-1\).
Do đó điểm \(M\left( 3\,;\,3\,;\,-3 \right)\) thuộc đường thẳng AB.
Cho hình chóp S.ABC có \(SA\, \bot \,\,\left( {ABC} \right)\) và đáy là tam giác vuông tại B, AC = 2a, BC = a, SB = 2a. Tính góc giữa SA và mặt phẳng (SBC).
.png)
Kẻ \(AH\bot \,SB\, (H\in SB)\). Theo giả thiết ta có \(\left\{ \begin{align} & BC\bot \,SA \\ & BC\bot \,AB \\ \end{align} \right.\Rightarrow \,BC\bot \,\left( SAB \right)\Rightarrow \,BC\bot \,AH\,\)
Từ (1) và \(\left( 2 \right)\Rightarrow AH\bot \,\left( SBC \right)\).
Do đó \(\left( \widehat{SA\,;\,\left( SBC \right)} \right)=\left( \widehat{SA;SH} \right)=\widehat{ASH}\)
Ta có \(AB=\,\sqrt{A{{C}^{2}}-B{{C}^{2}}}=\,\,a\sqrt{3}\).
Trong vuông \(\Delta SAB\) ta có \(\sin \widehat{ASB}=\,\frac{AB}{SB}=\,\frac{a\sqrt{3}}{2a}=\,\frac{\sqrt{3}}{2}\)
\(\Rightarrow \widehat{ASB}=\widehat{ASH}={{60}^{\circ }}\,.\)
Vậy góc giữa SA, và mặt phẳng (SBC) bằng 60o
Cho hàm số f(x) có \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x - 1} \right){\left( {x + 2} \right)^5}\). Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Xét phương trình \({f}'\left( x \right)=0\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} x=0 \\ x=1 \\ x=-2 \\ \end{matrix} \right.\)
Ta có bảng xét dấu sau:
Dễ thấy f'(x) đổi dấu khi qua x=-2 và f'(x) đổi dấu khi qua x=1 nên hàm số có 2 điểm cực trị.
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \sqrt { - {x^2} + 3x + 4} \) là bao nhiêu ?
Điều kiện: \(-{{x}^{2}}+3x+4\ge 0\Leftrightarrow -1\le x\le 4\).
Tập xác định: \(\left[ -1;4 \right]\).
\({y}'=\frac{-2x+3}{2\sqrt{-{{x}^{2}}+3x+4}}\)
\({y}'=0\Leftrightarrow x=\frac{3}{2}\).
Ta có: \(y\left( -1 \right)=0;\,y\left( \frac{3}{2} \right)=\frac{5}{2};\,y\left( 4 \right)=0\).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(y=\sqrt{-{{x}^{2}}+3x+4}\) là \(\frac{5}{2}\).
Cho a, b là các số thực dương thỏa mãn \({\log _4}a + {\log _9}{b^2} = 5\) và \({\log _4}{a^2} + {\log _9}b = 4\). Giá trị ab là:
Ta có hệ: \(\left\{ \begin{align} & {{\log }_{4}}a+{{\log }_{9}}{{b}^{2}}=5 \\ & {{\log }_{4}}{{a}^{2}}+{{\log }_{9}}b=4 \\ \end{align} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{align} & {{\log }_{4}}a+2{{\log }_{9}}b=5 \\ & 2{{\log }_{4}}a+{{\log }_{9}}b=4 \\ \end{align} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{align} & {{\log }_{4}}a=1 \\ & {{\log }_{9}}b=2 \\ \end{align} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{align} & a=4 \\ & b=81 \\ \end{align} \right..\)
Vậy ab = 324
Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 3{x^2}}} < {3^{2x + 1}}\) là
\({{\left( \frac{1}{3} \right)}^{-3{{x}^{2}}}}<{{3}^{2x+1}}\Leftrightarrow {{3}^{3{{x}^{2}}}}<{{3}^{2x+1}}\Leftrightarrow 3{{x}^{2}}<2x+1\)
\(\Leftrightarrow 3{{x}^{2}}-2x-1<0\Leftrightarrow x\in \left( \frac{-1}{3};1 \right)\).
Vậy tập nghiệm của BPT là \(T=\left( -\frac{1}{3};1 \right)\).
Cho hình nón có thiết diện qua trục là tam giác đều có cạnh bằng 4. Diện tích toàn phần của hình nón đã cho bằng
.png)
Giả sử thiết diện qua trục của hình nón là tam giác OAB đều có cạnh OA = OB = AB = 4 như hình vẽ trên.
Khi đó hình nón có đỉnh O, độ dài đường sinh là \(l\,=OA\,=\,OB=4\), bán kính đáy \(r\,=\,\frac{AB}{2}\,=2\).
Vậy diện tích toàn phần của hình nón là \({{S}_{tp}}\,=\,\pi rl\,+\pi {{r}^{2}}=\,\pi .2.4+\pi {{.2}^{2}}=12\pi \).
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ
.png)
Số nghiệm của phương trình \({f^2}\left( x \right) - f\left( x \right) = 2\) là
Ta có \({{f}^{2}}\left( x \right)-f\left( x \right)=2\Leftrightarrow {{f}^{2}}\left( x \right)-f\left( x \right)-2=0\Leftrightarrow \left[ \begin{align} & f\left( x \right)=-1 \\ & f\left( x \right)=2 \\ \end{align} \right.\)
Số nghiệm của phương trình ban đầu chính là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) với các đường thẳng y = -1 và y = 2.
Từ đồ thị đồ thị ta thấy:
– Đường thẳng y = -1 cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại hai điểm phân biệt.
– Đường thẳng y = 2 cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại ba điểm phân biệt.
Vậy số nghiệm của phương trình đã cho là 5.
Tìm họ tất các các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{{1 - x}}\) trên khoảng \((1; + \infty ).\)
Ta có: \(\int{f\left( x \right)dx=\int{\frac{2x+1}{1-x}}dx=\int{\left( -2+\frac{3}{1-x} \right)dx=-2x-3\ln \left| 1-x \right|+C}}\)
Vì xét trên khoảng \((1;+\infty )\) nên \(\left| 1-x \right|=x-1\).
Do đó: \(\int{f\left( x \right)dx=-2x-3\ln \left( x-1 \right)+C}\)
Một người hàng tháng gửi vào ngân hàng một khoảng tiền T theo hình thức lãi kép với lãi suất 0,6% mỗi tháng. Biết sau 15 tháng người đó có số tiền là 10 triệu đồng. Hỏi số tiền T người đó gửi hàng tháng là bao nhiêu? (Chọn đáp án gần đúng nhất)
Sau 1 tháng người đó có số tiền: \({{T}_{1}}=\left( 1+r \right)T\)
Sau 2 tháng người đó có số tiền: \({{T}_{2}}=\left( T+{{T}_{1}} \right)\left( 1+r \right)=\left( 1+r \right)T+{{\left( 1+r \right)}^{2}}T\)
Theo quy luật đó sau 15 tháng người đó có số tiền là
\({{T}_{15}}=\left( 1+r \right)T\left[ 1+\left( 1+r \right)+...+{{\left( 1+r \right)}^{14}} \right]=T\left( 1+r \right)\frac{{{\left( 1+r \right)}^{15}}-1}{r}\)
Theo giả thiết thì \({{T}_{10}}=10\) và r = 0.006 suy ra \(T\approx 635.000\).
Cho khối lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình thoi cạnh 2a, AA' = 2a, góc giữa B'D và mặt đáy bằng 30o. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng:
Vì BD là hình chiếu của B'D trên mặt phẳng (ABCD) nên \(\widehat{{B}'DB}=30{}^\circ \) là góc giữa B'D và mặt đáy \(\Rightarrow BD={B}'B.\cot 30{}^\circ =2a\sqrt{3}\).
Gọi \(O=AC\cap BD\).
Vì ABCD là hình thoi cạnh 2a có \(BD=2a\sqrt{3}\Rightarrow AC=2AO=2\sqrt{A{{B}^{2}}-B{{O}^{2}}}=2\sqrt{4{{a}^{2}}-3{{a}^{2}}}=2a\)
\(\Rightarrow {{S}_{ABCD}}=\frac{1}{2}AC.BD=\frac{1}{2}.2a.2a\sqrt{3}=2{{a}^{2}}\sqrt{3}\)
\(\Rightarrow V=A{A}'.{{S}_{ABCD}}=2a.2{{a}^{2}}\sqrt{3}=4{{a}^{3}}\sqrt{3}\)
Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + x - 1}}{{{x^2} + 3x + 2}}\) là:
TXĐ: \(D=\mathbb{R}\backslash \left\{ -2;-1 \right\}\).
Có: \(\underset{x\to \pm \infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{2{{x}^{2}}+x-1}{{{x}^{2}}+3x+2}=2\) nên y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Có: \(\underset{x\to {{(-1)}^{-}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2{{x}^{2}}+x-1}{{{x}^{2}}+3x+2}=\underset{x\to {{(-1)}^{-}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2x-1}{x+2}=-3\).
\(\underset{x\to {{(-1)}^{+}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2{{x}^{2}}+x-1}{{{x}^{2}}+3x+2}=\underset{x\to {{(-1)}^{+}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2x-1}{x+2}=-3\).
\(\underset{x\to {{(-2)}^{-}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2{{x}^{2}}+x-1}{{{x}^{2}}+3x+2}=\underset{x\to {{(-2)}^{-}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2x-1}{x+2}=+\infty .\)
\(\underset{x\to {{(-2)}^{+}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2{{x}^{2}}+x-1}{{{x}^{2}}+3x+2}=\underset{x\to {{(-2)}^{+}}}{\mathop{\lim }}\,\frac{2x-1}{x+2}=-\infty \).
Suy ra x = -2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có 1 tiệm cận ngang và 1 tiệm cận đứng.
Cho hàm số \(y = {x^3} + b{x^2} + d\) \(\left( {b,d \in R } \right)\) có đồ thị như hình dưới đây. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
.png)
Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị hàm số \(y={{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+d\) cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên d > 0, loại B, D
\(y={{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+d\Rightarrow y'=3{{x}^{2}}+2bx\)
\(y'=0\Leftrightarrow 3{{x}^{2}}+2bx=0\Leftrightarrow \left[ \begin{align} & x=0 \\ & x=-\frac{2b}{3} \\ \end{align} \right..\)
Mà hàm số có hai điểm cực trị không âm nên \(-\frac{2b}{3}>0\Leftrightarrow b<0\), loại A.
Một cái hộp có chứa 3 viên bi đỏ, 2 viên bi xanh và n viên bi vàng (các viên bi có kích thước như nhau; n là số nguyên dương). Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp. Biết xác suất để trong 3 viên bi lấy được có đủ 3 màu là \(\dfrac9{28}\). Tính xác suất P để trong 3 viên bi lấy được có ít nhất một viên bi xanh.
Gọi A là biến cố ‘’lấy được ba viên bi đủ ba màu’’ , theo giả thiết ta có
\(\frac{{n(A)}}{{n(\Phi )}} = \frac{9}{{28}} \Leftrightarrow \frac{{2.3.n}}{{C_{n + 5}^3}} = \frac{9}{{28}} \Rightarrow n = 3\)
Gọi B là biến cố lấy ‘’ lấy được ít nhất một viên bi xanh’’
\(n(\overline B ) = C_6^3 = 20 \Rightarrow n(\overline B ) = \frac{{20}}{{56}} = \frac{5}{{14}} \Rightarrow n(B) = \frac{9}{{14}}\)
Cho hình chóp S.ABC có mặt bên SAB là tam giác đều cạnh a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng cách d từ A đến mặt phẳng (SBC), biết \(BC = a\sqrt3\), AC = 2a.
Dễ thấy tam giác ABC vuông tại B \( \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow (SAB) \bot (SBC)\), kẻ \(AH \bot SB \Rightarrow AH \bot (SBC)\)
Vậy AH là khoảng cách từ A đến (SBC) , do AH là đường cao của tam giác đều ABC nên \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
.
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - m{x^2} + \left( {5m + 6} \right)x - 1\) đồng biến trên R.
Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - m{x^2} + (5m + 6)x - 1\) có \(f'\left( x \right) = {x^2} - 2mx + 5m + 6\).
Hàm số đồng biến trên R
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow f'\left( x \right) \ge 0\,\,\forall x \in R\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + 5m + 6 \ge 0\,\,\forall x \in R\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 1 > 0\\ \Delta ' = {m^2} - 5m - 6 \le 0 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow - 1 \le m \le 6 \end{array}\)
Do \(m \in {N^ * } \Rightarrow m \in \left\{ {\,1\,;\,2;3;4;5;6} \right\}\).
Vậy có 6 giá trị nguyên dương của m.
Sự tăng trưởng của một loài vi khuẩn tuân theo công thức \(N = A.{e^{rt}}\), trong đó A là số lượng vi khuẩn ban đầu, r là tỉ lệ tăng trưởng (r > 0) và t là thời gian tăng trưởng. Biết số lượng vi khuẩn ban đầu có 250 con và sau 12 giờ là 1500 con. Hỏi sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn tăng gấp 216 lần số lượng vi khuẩn ban đầu?
Theo giả thiết \(1500 = 250.{e^{12r}} \Rightarrow r = \frac{1}{{12}}\ln 6\). Gọi t là thời gian để vi khuẩn tăng gấp 216 lần số lượng ban đầu , suy ra \(216.250 = 250.{e^{\frac{1}{{12}}t.\ln 6}} \Rightarrow 216 = {6^{\frac{t}{{12}}}} \Rightarrow t = 36\).
Cho hàm số y = f(x) xác định trên R và có đồ thị như hình bên dưới. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình: \(f\left( {4 - 2{{\sin }^2}2x} \right) = m\) có nghiệm.
.png)
Đặt \(t=4 - 2{\sin ^2}2x \Rightarrow t \in \left[ {2;4} \right]\).
Do đó phương trình \(f\left( {4 - 2{{\sin }^2}2x} \right) = m\;\) có nghiệm ⇔ phương trình f(t) = m có nghiệm trên đoạn [2;4].
Dựa vào đồ thị đã cho ta thấy: phương trình f(t) = m có nghiệm t với \(t \in \left[ {2;4} \right] \Leftrightarrow 1 \le m \le 5\).
Vậy \(m \in \left\{ {1;\,2;3;4;5} \right\}\).
Xét các số thực dương x, y thỏa mãn \({\log _{\frac{1}{2}}}x + {\log _{\frac{1}{2}}}y \le {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + {y^2}} \right)\). Tìm giá trị nhỏ nhất Pmin của biểu thức P = x+3y.
Giả thiết suy ra \(xy \ge x + {y^2} \Leftrightarrow x(y - 1) \ge {y^2} \Rightarrow x \ge \frac{{{y^2}}}{{y - 1}}\) \((y \ge 1)\)
\(P = \frac{{{y^2}}}{{y - 1}} + 3y = 4(y - 1) + \frac{1}{{y - 1}} + 5 \ge 9\)
Vậy \({P_{\min }} = 9\) khi \(y = \frac{3}{2},x = \frac{9}{2}\).
Cho hàm số \(f(x) = \frac{1}{4}{x^4} - m{x^3} + \frac{3}{2}({m^2} - 1){x^2} + (1 - {m^2})x + 2019\) với m là tham số thực; Biết rằng hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có số điểm cực trị lớn hơn 5 khi \(a < {m^2} < b + 2\sqrt c \;\;\;(a,b,c\; \in R).\) Giá trị T = a + b + c bằng
Từ f(x) là hàm bậc 4 có nhiều nhất 3 cực trị , mà \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có nhiều hơn 5 cực trị , suy ra \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có đúng 6 cực trị , từ đó f(x) có đúng 3 cực trị dương , hay phương trình \(f'(x) = g(x) = 0\) có ba nghiệm dương phân biệt \( \Leftrightarrow g'(x)\) có hai nghiệm dương và \({g_{cd}}.{g_{ct}} < 0,g(0) < 0\)
\(g'(x) = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + {m^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow {x_{cd}} = m - 1,{x_{ct}} = m + 1\)
Nhận xét \({x_{cd}} > {x_1} > 0 \Rightarrow m > 1,g(0) < 0 \Rightarrow m > 1\)
\({g_{cd}} = (m - 1)({m^2} - 3) > 0 \Rightarrow m > \sqrt 3\)
\({g_{ct}} = (m + 1)({m^2} - 2m - 1) < 0 \Rightarrow m < 1 + \sqrt 2 \)
Vậy \(\sqrt 3 < m < 1 + \sqrt 2 \Leftrightarrow 3 < {m^2} < 3 + 2\sqrt 2 \Rightarrow a = 3,b = 3,c = 2\)
Cho hai hàm số \(f(x) = \frac{1}{3}{x^3} - (m + 1){x^2} + (3{m^2} + 4m + 5)x + 2019\) và \(g(x) = ({m^2} + 2m + 5){x^3} - (2{m^2} + 4m + 9){x^2} - 3x + 2\) ( với m là tham số) . Hỏi phương trình g(f(x)) = 0 có bao nhiêu nghiệm ?
Ta có \(g(x) = (x - 2)\left[ {({m^2} + 2m + 5){x^2} + x - 1} \right] = 0\) luôn có ba ngiệm phân biệt vì phương trình \(({m^2} + 2m + 5){x^2} + x - 1 = 0\) luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) khác 2
Vậy \(g(f(x)) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} f(x) = 2\\ f(x) = {x_1}\\ f(x) = {x_2} \end{array} \right.\)
Lại có \(f'(x) = {x^2} - 2(m + 1)x + 3{m^2} + 4m + 5 = 0\) vô nghiệm nên các phương trình (1), (2), (3) có nghiệm duy nhất và các nghiệm này khác nhau , vậy g(f(x)) = 0 có ba nghiệm.
Cho hình tứ diện OABC có đáy OBC là tam giác vuông tại O, OB = a, \(OC = a\sqrt 3 \). Cạnh OA vuông góc với mặt phẳng (OBC), \(OA = a\sqrt 3 \), gọi M là trung điểm của BC. Tính theo a khoảng cách h giữa hai đường thẳng AB và OM.
Trong mặt phẳng (OBC) dựng hình bình hành OMBN, kẻ \(OI \bot BN\).
.png)
Kẻ \(OH \bot AI\).
Nhận xét \(OM{\rm{//}}\left( {ABN} \right)\) nên khoảng cách h giữa hai đường thẳng AB và OM bằng khoảng cách giữa đường thẳng OM và mặt phẳng (ABN), bằng khoảng cách từ O đến mặt phẳng (ABN). Suy ra \(h = d\left( {O,\left( {ABN} \right)} \right) = OH\).
Tam giác OBI có OB = a, \(\widehat {BOM} = {60^{\rm{o}}}\) nên \(OI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Tam giác AOI vuông tại O nên \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{I^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} \Rightarrow OH = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt 5 }}\).
Cho hàm số \(y = - {x^3} - m{x^2} + \left( {4m + 9} \right)x + 5\), với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số nghịch biến trên R?
Ta có: \(y' = - 3{x^2} - 2mx + 4m + 9\).
Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right) \Leftrightarrow y' \le 0,\forall x \in \left( { - \infty ; + \infty } \right)\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3 < 0\\ \Delta ' = {\left( { - m} \right)^2} - \left( { - 3} \right).\left( {4m + 9} \right) \le 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow {m^2} + 12m + 27 \le 0 \Leftrightarrow m \in \left[ { - 9; - 3} \right]\).
Suy ra số giá trị nguyên của m để hàm số nghịch biến trên R là 7.
Biết rằng năm 2001, dân số Việt Nam là 78.685.800 người và tỉ lệ tăng dân số năm đó là 1,7% . Cho biết sự tăng dân số được ước tính theo công thức \(S = A.{e^{Nr}}\) (trong đó A: là dân số của năm lấy làm mốc tính, S là dân số sau N năm, r là tỉ lệ tăng dân số hàng năm). cứ tăng dân số với tỉ lệ như vậy thì đến năm nào dân số nước ta ở mức 120 triệu người.
Theo bài ta có r = 0,017.A = 78.685.800
Và yêu cầu bài toán là \({S_N} \ge 120.000.000 \Leftrightarrow 78.685.800{e^{0,017N}} \ge 120.000.000\)
\( \Rightarrow N \ge 24,85 \Rightarrow \min N = 25\).
Do đó đến năm 2001 + 25 = 2026 thì thỏa yêu cầu bài toán.
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) có đồ thị như hình bên với \(a,b,c \in Z.\) Tính giá trị của biểu thức T = a - 3b + 2c?
.png)
Đồ thị hàm số có x = 1 là tiệm cận đứng nên c = -1.
Đồ thị hàm số có y = -1 là tiệm cận ngang nên a = -1.
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -2 nên \(\frac{b}{c} = - 2\) do đó b = 2.
Vậy \(T = a - 3b + 2c = - 1 - 3.2 + 2\left( { - 1} \right) = - 9\)
Cho hình trụ có đường cao bằng 8a. Một mặt phẳng song song với trục và cách trục hình trụ 3a, cắt hình trụ theo thiết diện là hình vuông. Diện tích xung quanh và thể tích khối trụ bằng
.png)
Thiết diện ABCD là hình vuông có cạnh là 8a (h = 8a).
Khoảng cách từ trục đến mặt phẳng (ABCD) là d = 3a.
Suy ra bán kính đường tròn đáy \(r = \sqrt {{d^2} + {{\left( {\frac{h}{2}} \right)}^2}} = 5\)
Vậy \({S_{xq}} = 2\pi rh = 80\pi {a^2},{V_{tr}} = \pi {r^2}h = 200\pi {a^3}\).
Cho hàm số f(t) thỏa mãn \(f'\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){e^x}\) và f(0) = 1. Tính f(2).
Ta có: \(f\left( 2 \right) - f\left( 0 \right) = \int\limits_0^2 {f'\left( x \right)dx} = \int\limits_0^2 {\left( {x + 1} \right){e^x}dx} = x{e^x}\left| {_0^2} \right. = 2{e^2}.\)
Suy ra \(f\left( 2 \right) = 2{e^2} + f\left( 0 \right) = 2{e^2} + 1.\)
Cho hàm số bậc ba \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình sau:
.jpg)
Đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)\sqrt {x - 1} }}{{x\left[ {{f^2}\left( x \right) - f\left( x \right)} \right]}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
Dễ thấy x=0 không là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số vì \(x \ge 1.\)
Ta xét phương trình \({f^2}\left( x \right) - f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}} {f\left( x \right) = 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 1 \right)}\\ {f\left( x \right) = 1{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 2 \right)} \end{array}} \right..\)
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy rằng
+) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} < 1;{x_2} = 2\) (nghiệm kép).
+) Phương trình (2) có ba nghiệm phân biệt là \({x_3} = 1;{x_4} \in \left( {1;2} \right);{x_5} > 2\)
Do đó \({f^2}\left( x \right) - f\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right).h\left( x \right)\) suy ra \(g\left( x \right) = \frac{{\sqrt {x - 1} }}{{x.h\left( x \right)}}.\)
Mà h(x) = 0 có 3 nghiệm lớn hơn 1 \(\left( {2;{x_4};{x_5}} \right) \Rightarrow \) ĐTHS y = g(x) có 3 đường TCĐ.
Biết rằng giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left| {{x^4} - 38{x^2} + 120x + 4m} \right|\) trên đoạn [0;2] đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó giá trị của tham số m bằng
Xét hàm số \(f(x) = {x^4} - 38{x^2} + 120x + 4m,\,x \in {\rm{[}}0;2]\)
Ta có: \(f'(x) = 4{x^3} - 76x + 120\).
\(f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = - 5(loai)\\ x = 3(loai)\\ x = 2 \end{array} \right.\)
\(f(0) = 4m;\,f(2) = 104 + 4m \Rightarrow M{\rm{ax}}\mathop {|f(x)|}\limits_{x \in {\rm{[}}0;2]} = m{\rm{ax\{ |}}f(0)|;|f(2)|{\rm{\} = M}}\)
TH1: \(M{\rm{ax}}\mathop {|f(x)|}\limits_{x \in {\rm{[}}0;2]} \)= f(0) \(\Leftrightarrow |4m| \ge |104 + 4m| \Leftrightarrow m \le - 13\). Khi đó \(M \ge 52.\,\)
GTNN của M bằng 52 khi m = -13.
TH2: \(M{\rm{ax}}\mathop {|f(x)|}\limits_{x \in {\rm{[}}0;2]} \)= f(2) \( \Leftrightarrow |4m| \le |104 + 4m| \Leftrightarrow m \ge - 13\). Khi đó \(M \ge 52.\,\)
GTNN của M bằng 52 khi m = -13.
Vậy m = -13
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi M , N, P lần lượt là các điểm thuộc các cạnh AA', BB', CC' sao cho AM = 2MA', NB' = 2NB, PC = PC'. Gọi V1, V2 lần lượt là thể tích của hai khối đa diện ABCMNP và A'B'C'MNP. Tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\).
Gọi V là thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C'.
.png)
Ta có \({V_1} = {V_{M.ABC}} + {V_{M.BCPN}}\)
\({V_{M.ABC}} = \frac{1}{3}d\left( {M;\left( {ABC} \right)} \right).{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{2}{3}d\left( {A';\left( {ABC} \right)} \right).{S_{ABC}} = \frac{2}{9}V\)
\(\frac{{{V_{M.BCPN}}}}{{{V_{M.BCC'B'}}}} = \frac{{{S_{BCPN}}}}{{{S_{BCC'B'}}}} = \frac{{\frac{1}{2}d\left( {C;BB'} \right).\left( {BN + CP} \right)}}{{\frac{1}{2}d\left( {C;BB'} \right).\left( {BB' + CC'} \right)}} = \frac{{BN + CP}}{{BB' + CC'}} = \frac{{\frac{1}{3}BB' + \frac{1}{2}CC'}}{{BB' + CC'}} = \frac{5}{{12}}\left( {BB' = CC'} \right)\)
\( \Rightarrow {V_{M.BCPN}} = \frac{5}{{12}}{V_{M.BCC'B'}} = \frac{5}{{12}}.2{V_{ABCB'}} = \frac{5}{{12}}.2.\frac{1}{3}V = \frac{5}{{18}}V\)
\( \Rightarrow {V_1} = {V_{M.ABC}} + {V_{M.BCPN}} = \frac{2}{9}V + \frac{5}{{18}}V = \frac{1}{2}V \Rightarrow {V_2} = V - \frac{1}{2}V = \frac{1}{2}V \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 1\)
Có chiếc ghế được kê thành một hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên 6 học sinh, gồm 3 học sinh lớp A, 2 học sinh lớp B và 1 học sinh lớp C, ngồi vào hàng ghế đó, sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh. Xác suất để học sinh lớp C chỉ ngồi cạnh học sinh lớp B bằng
Xếp tất cả 6 học sinh vào 6 ghế theo một hàng ngang, ta có số phần tử không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = 6!\) (cách).
Gọi D là biến cố học sinh lớp C chỉ ngồi cạnh học sinh lớp B
Trường hợp 1: Xếp học sinh lớp C ở đầu hàng hoặc cuối hàng
Số cách chọn học sinh lớp C ngồi vào 2 vị trí đầu hoặc cuối là: 2 (cách).
Số cách chọn 1 học sinh lớp B trong 2 học sinh lớp B ngổi cạnh C là: 2 (cách).
Số cách xếp 4 học sinh còn lại ( 1 học sinh lớp B và 3 học sinh lớp A) là: 4! (cách).
Số cách xếp ở trường hợp 1 là: 2.2.4! (cách).
Trường hợp 2: học sinh lớp C ngồi giữa hai học sinh lớp B (buộc lại xem như một đơn vị cần xếp có dạng BCB)
Số cách xếp học sinh lớp B là: 2 (cách).
Số cách xếp ở trường hợp 2 là: 2.4! (cách). (gồm 3 bạn lớp A và phần được buộc lại)
Khi đó số phần tử biến cố D là: \(n\left( D \right) = 2.2.4! + 2.4! = 6.4!\) (cách).
Xác suất biến cố D là: \(P\left( D \right) = \frac{{n\left( D \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{6.4!}}{{6!}} = \frac{1}{5}\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là tam giác vuông tại A, \(AB = 2a\,\,,\,AC = 4a\,\,,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a( minh hoạ như hình bên). Gọi M là trung điểm của AB. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SM và BC bằng
.png)
.png)
Gọi N là trung điểm của AC và M là trung điểm của AB ⇒ MN là đường trung bình của tam giác ABC \( \Rightarrow \,\,MN\parallel BC\,\,\, \Rightarrow \,\,BC\parallel \left( {SMN} \right)\).
Suy ra \(d\left( {BC,SM} \right) = d\left( {BC,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right) = h\).
Do AS, AM, AN đôi một vuông góc nên tứ diệnSAMN là tứ diện vuông tại A.
Áp dụng công thức tính đường cao của tứ diện vuông ta có :
\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} + \frac{1}{{A{N^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{9}{{4{a^2}}} \Rightarrow h = \frac{{2a}}{3}\)
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh bằng a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC. Biết \(SA = a,\;SN = \frac{{a\sqrt 7 }}{2}\), \(\widehat {SCA} = {45^0}\). Tính khoảng cách từ điểm SM tới đường thẳng BC (minh hoạ như hình bên) .
.png)
.png)
Dễ dàng chứng minh \(\Delta SAC\) và \(\Delta SAN\) vuông tại A suy ra \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)
Gọi P là trung điểm của AC suy ra BC // (SMP).
Do đó: \(d\left( {BC,SM} \right) = d\left( {BC,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {SMP} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMP} \right)} \right)\).
Ta có: \(AN \bot MP\) lại có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và \(MP \subset \left( {ABC} \right)\) nên suy ra \(MP \bot \left( {SA0} \right)\).
Dẫn đến . Gọi là hình chiếu của trên ta suy ra
Vậy \(d\left( {A,\left( {SMP} \right)} \right) = AH\).
Xét \(\Delta SAO\) vuông tại A nên ta có \(AH = \frac{{SA.AO}}{{\sqrt {S{A^2} + S{H^2}} }} = \frac{{a\sqrt {57} }}{{19}}\)
Như vậy \(d\left( {BC,SM} \right) = \frac{{a\sqrt {57} }}{{19}}\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} + m{x^2} + 4x + 3\) đồng biến trên R.
Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} + m{x^2} + 4x + 3\) có \(f'\left( x \right) = {x^2} + 2mx + 4\).
Hàm số đồng biến trên R.
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow f'\left( x \right) \ge 0\,\,\forall x \in R\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + 4 \ge 0\,\,\forall x \in R\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 1 > 0\\ \Delta ' = {m^2} - 4 \le 0 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow - 2 \le m \le 2 \end{array}\)
Do \(m \in Z \Rightarrow m \in \left\{ { - 2\,;\, - 1\,;\,0\,;\,1\,;\,2} \right\}\). Vậy có 5 giá trị nguyên của m.
Số giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 10;10} \right]\) để hàm số \(y = \frac{{{x^2} - (m + 1) + 2m - 1}}{{x - m}}\) đồng biến trên từng khoảng xác định của nó là
Tập xác định: D = R \ {m}. Ta có: \(y' = \frac{{{x^2} - 2mx + {m^2} - m + 1}}{{{{(x - m)}^2}}}\).
Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định của nó
\(\Leftrightarrow y' \ge 0,\,\,\forall x \in D \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + {m^2} - m + 1 \ge 0,\forall x \in D\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} 1 \ge 0\,\\ m - 1 \le 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow m \le 1\)


