Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Vĩnh Chân lần 1
Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Vĩnh Chân lần 1
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
49 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Este có CTPT C2H4O2 có tên gọi nào sau đây?
Este có CTPT C2H4O2 chỉ có một đồng phân đó là HCOOCH3 (metyl fomat).
Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 cần vừa đủ 3,36 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được sau phản ứng là
Ta có : nFe2O3 = nO : 3 = nCO : 3 = 0,05 mol ⇒ mFe = 0,05.2.56 = 5,6 gam
Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?
- Nước cứng tạm thời chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3–, khi cho HCl vào nước cứng tạm thời sẽ không loại bỏ được ion Ca2+, Mg2+ do vậy không được sử dụng để làm mềm nước cứng.
Số amin bậc ba có công thức phân tử C5H13N là.
Chọn đáp án A.
Các amin bậc 3 có CTPT C5H13N là:
(CH3)2NCH2CH2CH3
(CH3)2NCH(CH2)2
(CH3CH2)2NCH3.
Dung dịch X chứa 0,06 mol H2SO4 và 0,04 mol Al2(SO4)3. Nhỏ rất từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào X thì lượng kết tủa cực đại có thể thu được là bao nhiêu gam?
- Kết tủa thu được gồm BaSO4 và Al(OH)3. Để lượng kết tủa đạt cực đại thì:
+ nBaSO4 = nSO42- = nBa2+ = 3.nAl2(SO4)3 + nH2SO4 = 0,18 mol
+ Vì: 3.nAl3+ = nOH- - nH+ = 0,24 mol ⇒ nAl(OH)3 = nAl3+ = 0,08 mol
Vậy m kết tủa = 78.mAl(OH)3 + 233.nBaSO4 = 48,18 gam
X là một là α-amino axit có công thức phân tử C3H7O2N. Công thức cấu tạo của X là:
X là một là α-amino axit có công thức phân tử C3H7O2N. Công thức cấu tạo của X là H2NCH(CH3)COOH
Đáp án A
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch FeCl3 ?
Ta có dãy điện hóa:
\(\dfrac{{L{i^ + }}}{{Li}}\dfrac{{{K^ + }}}{K}\dfrac{{B{a^{2 + }}}}{{Ba}}\dfrac{{C{a^{2 + }}}}{{Ca}}\dfrac{{Na{^ + }}}{{Na}}\dfrac{{M{g^{2 + }}}}{{Mg}}\dfrac{{A{l^{3 + }}}}{{Al}}\dfrac{{M{n^{2 + }}}}{{Mn}}\dfrac{{Z{n^{2 + }}}}{{Zn}}\dfrac{{C{r^{3 + }}}}{{Cr}}\dfrac{{F{e^{2 + }}}}{{Fe}}\dfrac{{N{i^{2 + }}}}{{Ni}}\dfrac{{S{n^{2 + }}}}{{Sn}}\dfrac{{P{b^{2 + }}}}{{Pb}}\dfrac{{{H^ + }}}{{{H_2}}}\dfrac{{C{u^{2 + }}}}{{Cu}}\dfrac{{F{e^{3 + }}}}{{F{e^{2 + }}}}\dfrac{{H{g^{2 + }}}}{{Hg}}\dfrac{{A{g^ + }}}{{Ag}}\dfrac{{P{t^{2 + }}}}{{Pt}}\dfrac{{A{u^{3 + }}}}{{Au}}\)
+ Nhận thấy cặp oxh–khử Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp oxh–khử Ag+/Ag.
⇒ Theo quy tắc α thì Ag không tác dụng với dung dịch FeCl3
Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, CuCl2, AgNO3, HCl và FeCl2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là:
· Điều kiền để xảy ra ăn mòn điện hóa là: (3 điều kiện bắt buộc)
(1) Có các cặp điện cực khác nhau về bản chất, có thể là kim loại – kim loại, kim loại – phi kim. Kim loại hoạt động mạnh hơn đóng vai trò cực âm và bị ăn mòn.
(2) Các cặp điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau thông qua dây dẫn.
(3) Các điện cực phải cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li.
- Cho Ni vào dung dịch FeCl3: Không thỏa mãn điều kiện (1).
CuCl2, AgNO3, HCl và FeCl2
- Cho Ni vào dung dịch CuCl2: Thỏa mãn.
- Cho Ni vào dung dịch AgNO3: Thỏa mãn.
- Cho Ni vào dung dịch HCl và FeCl2: Không thỏa mãn điều kiện (1).
Dãy kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là :
- Dãy kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là những kim loại hoạt động mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm.
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Đúng, Bản chất của enzim là những chất hầu chết có bản chất protein.
B. Đúng, Cho glyxin tác dụng với HNO2 có khí bay ra
H2N-CH2-COOH + HONO HO -CH2-COOH + N2 + H2O
C. Đúng, Phức đồng – saccarozo có công thức là (C12H21O11)2Cu.
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
D. Sai, Peptit được chia thành hai loại :
* Oligopeptit gồm các peptit gồm các peptit có từ 2 – 10 gốc α – aminoaxit.
* Polipeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α – aminoaxit.
Cho Etylamin phản ứng với CH3I (tỉ lệ mol 1 :1) thu được chất ?
C2H5-NH2 + CH3-I \(\xrightarrow[]{1:1}\) C2H5-NH-CH3 + HI.
⇒ thu được etylmetylamin (C2H5NHCH3)
⇒ chọn D.
Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ tăng dần từ trái qua phải là
Chọn A
Nhóm ankyl là nhóm đầy e làm tăng mật độ electron trên N → làm tăng lực bazơ, nhóm phenyl làm giảm mật độ electron trên N → giảm lực bazơ.
Ta có lực bazơ: CnH2n + 1-NH2 > NH3 > C6H5-NH2
Ta có thứ tự tăng dần lực bazơ là C6H5NH2, NH3, CH3NH2
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm FeO, CuO và MgO nung nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y. Thành phần chất rắn Y gồm ?
- Tác nhân khử CO có thể khử được các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa do vậy hỗn hợp rắn Y thu được là: Fe, Cu và MgO
Cách nào sau đây không điều chế được NaOH ?
NH3 không có phản ứng với Na2CO3 nên không điều chế được NaOH
Đáp án D
Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây ?
- Quặng boxit chứa thành phần chính là Al2O3. 2H2O. Điều chế Al trong công nghiệp:
+ Ở cực âm xảy ra sự khử ion Al3+ thành kim loại Al: Al3+ +3e → Al
+ Ở cực dương xảy ra sự oxi hóa O2- thành khí O2: 2O2− → O2 + 4e
- Phương trình điện phân Al2O3 nóng chảy: 2Al2O3 → 4Al + 3O2
Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe3O4 sau một thời gian thu được chất rắn Y. Để hoà tan hết Y cần V lít dung dịch H2SO4 0,7M (loãng). Sau phản ứng thu được dung dịch Z và 0,6 mol khí. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Z đến dư, thu được kết tủa M. Nung M trong chân không đến khối lượng không đổi thu được 44 gam chất rắn T. Cho 50 gam hỗn hợp A gồm CO và CO2 qua ống sứ được chất rắn T nung nóng. Sau khi T phản ứng hết thu được hỗn hợp khí B có khối lượng gấp 1,208 lần khối lượng của A. Giá trị của (m - V) gần với giá trị nào sau đây nhất ?
X \(\left\{\begin{array}{l} Al\\Fe_3O_4\end{array} \right.\) \(\xrightarrow[]{t^0}\)Y \(\left\{\begin{array}{l} Fe\\Al\\Al_2O_3\\Fe_3O_4\end{array} \right.\) \(\xrightarrow[]{H_2SO_4}\) 0,6 mol H2 + Z \(\left\{\begin{array}{l} Fe^{3+}: 0,05.2\\Fe^{2+}:0,5\\Al^{3+}\\SO_4^{2-} : 1,4\end{array} \right.\)\(\xrightarrow[du]{NaOH}\) ↓M \(\left\{\begin{array}{l} Fe(OH)_3\\Fe(OH)_2\end{array} \right.\) \(\xrightarrow[]{t^0}\) 44 gam T \(\left\{\begin{array}{l}Fe_2O_3 :x \\FeO : y\end{array} \right.\) \(\xrightarrow[A]{CO,CO_2}\)Fe
Khi cho A qua T thì khối lượng chất khí tăng chính là khối lượng O trong T → 16. ( 3x + y) = 0,208.50 →3x + y = 0,65
Ta có hệ \(\left\{\begin{array}{l} 160x + 72y = 44\\x + y = 0,65 \end{array} \right.\) → \(\left\{\begin{array}{l} x = 0,05\\ y = 0,5\end{array} \right.\)
Bảo toàn nguyên tố Fe → nFe3O4 = ( 0,05.2 +0,5) : 3 = 0,2 mol
Bảo toàn nguyên tố O → nH2O = 4nFe3O4 =0,8 mol
Bảo toàn nguyên tố H → nH2SO4 = nH2 + nH2O = 0,6 +0,8 = 1,4 mol → V = 2 lít
Bảo toàn điện tích trong dung dịch Z → nAl3+ = \(\dfrac{1,4.2- 0,05.2.3-0,5.2}{3}\) = 0,5 mol
m= mAl + mFe3O4 = 27.0,5 + 232. 0,2 = 59,9 gam
⇒ M – v = 57,9
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3 và Cu(NO3)2 bằng dung dịch chứa H2SO4 loãng và 0,045 mol NaNO3 thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung hòa (không có ion Fe3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H2) có tỉ khối so với O2 bằng 19/17. Cho dung dịch NaOH 1M vào Y đến khi lượng kết tủa đạt cực đại là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Giá trị m là
Z chứa H2 ⇒ trong Y không chứa ion NO3–. Ta có sơ đồ phản ứng sau:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{Mg}\\{Fe}\\{FeC{O_3}}\\{Cu{{(N{O_3})}_2}}\end{array}} \right\} + \begin{array}{*{20}{c}}{{H_2}S{O_4}}\\{NaN{O_3}:0,045}\end{array} \to \underbrace {\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{M{g^{2 + }}}\\{F{e^{2 + }}}\\{C{u^{2 + }}}\\{N{a^ + }}\\{NH_4^ + }\\{SO_4^{2 - }}\end{array}} \right\}}_{62,605(g)} + \underbrace {\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}N\\O\\{{H_2}:0,02}\\{C{O_2}}\end{array}} \right\}}_{6,08(g)} + {H_2}O\)
Bảo toàn nguyên tố Natri và gốc SO4: nH2SO4 = nNa2SO4 = 0,455 mol
Đặt nNH4+ = x ⇒ Bảo toàn gốc OH:
nOH/↓ = (0,865 – x) mol.
∑m(Mg2+, Fe2+, Cu2+) = 62,605 – 0,045 × 23 – 18x – 0,455 × 96 = (17,89 – 18x) (g)
⇒ m↓ = (17,89 – 18x) + 17 × (0,865 – x) = 31,72(g) ⇒ x = 0,025 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2O = 0,385 mol.
Bảo toàn khối lượng:
⇒ m = 62,605 + 0,385 × 18 + 0,17 × 608/17 – 0,455 × 98 – 0,045 × 85 = 27,2(g)
Hợp chất nào sau đây cho được phản ứng tráng gương
Hợp chất nào sau đây cho được phản ứng tráng gương HCOOC2H5
Đáp án C
Hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ đều mạch hở, thuần chức gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 1 este hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 10,304 lít khí O2 (đktc), thu được 14,96 gam CO2 và 9 gam nước. Mặt khác đun nóng 18,48 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 5,36 gam một muối duy nhất và hỗn hợp Y chứa 2 ancol. Đun nóng toàn bộ Y với H2SO4 đặc ở 1400C thu được m gam hỗn hợp ete. Biết hiệu suất ete hóa của 2 ancol trong Y đều bằng 80%. Giá trị gần nhất của m là
nCO2 = 0,34 mol < nH2O = 0,5 mol ⇒ 2 ancol no, đơn chức, mạch hở.
Đặt ∑nancol = x; neste = y ⇒ nX = x + y = 0,2 mol. Bảo toàn nguyên tố Oxi:
⇒ nO/X = 0,26 mol = x + 4y ⇒ giải hệ có: x = 0,18 mol; y = 0,02 mol.
Bảo toàn khối lượng: mX = 14,96 + 9 - 0,46 × 32 = 9,24(g).
⇒ Thí nghiệm 2 dùng gấp 18,48 ÷ 9,24 = 2 lần thí nghiệm 1.
18,48(g) X chứa 0,36 mol hỗn hợp ancol và 0,04 mol este.
⇒ nNaOH phản ứng = 0,04 × 2 = 0,08 mol.
Bảo toàn khối lượng:
mY = 18,48 + 0,08 × 40 - 5,36 = 16,32(g)
nY = 0,36 + 0,04 × 2 = 0,44 mol.
Lại có: 2 ancol → 1 ete + 1 H2O
⇒ nH2O = 0,44 ÷ 2 = 0,22 mol.
Bảo toàn khối lượng: m = 0,8 × (16,32 - 0,22 × 18) = 9,888(g)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí H2S qua dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường axit, đun nóng.
(2) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch AgNO3.
(3) Cho phèn chua vào dung dịch sôđa
(4) Cho vôi sống vào dung dịch Cu(NO3)2
(5) Cho AgNO3 dư vào dung dịch hỗn hợp Fe(NO3)3 và HCl
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
(1) H2S + K2Cr2O7 + H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O
(2) Na3PO4 + 3AgNO3 → Ag3PO4↓ + 3NaNO3
(3) Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 (dung dịch sôđa) + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 3CO2 + 3Na2SO4
(4) CaO (vôi sống) + Cu(NO3)2 + H2O → Ca(NO3)2 + Cu(OH)2↓
(5) AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
Vậy có 4 phản ứng tạo kết tủa là (2), (3), (4) và (5).
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 lần lượt vào các dung dịch sau: NaHCO3, AlCl3, NaHSO4, (NH4)2CO3, FeCl3, Na2SO4 và KNO3. Số trường hợp thu được kết tủa là:
- Phương trình phản ứng :
Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
4Ba(OH)2 + 2AlCl3 → Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 + 4H2O
Ba(OH)2 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + Na2SO4 + H2O
Ba(OH)2 + (NH4)2CO3 → BaCO3↓ + 2NH3 + H2O
3Ba(OH)2 + 2FeCl3 → 3BaCl2 + 2Fe(OH)3↓
Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaOH
Ba(OH)2 + KNO3 : không phản ứng
Vậy có 5 trường hợp thu được kết tủa là: NaHCO3, NaHSO4, (NH4)2CO3, FeCl3 và Na2SO4.
X là α -amino axit trong phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH. Lấy 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. Cho 400 ml dung dịch KOH 0,1M vào Y, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 2,995 gam rắn khan. Công thức cấu tạo của X là.
Phản ứng vừa đủ ⇒ nHCl = nX = 0,01 mol
Quy đổi quá trình về: X + HCl + KOH.
⇒ KOH dư ⇒ nH2O = nX + nHCl = 0,02 mol.
Bảo toàn khối lượng:
mX = 2,995 + 0,02 × 18 – 0,04 × 56 – 0,01 × 36,5 = 0,75 (g) ⇒ MX = 75
Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, metyl fomat, vinyl axetat, triolein, glucozơ, fructozơ. Số chất trong dãy tác dụng được với nước Br2 là.
Có 5 chất trong dãy tác dụng được với nước Br2 metyl acrylat, metyl fomat, vinyl axetat, triolein và glucozơ.
Nhúng thanh Fe vào 200 ml dung dịch FeCl3 x (mol/l) và CuCl2 y (mol/l). Sau khi kết thúc phản ứng, lấy thanh Fe ra lau khô cẩn thận, cân lại thấy khối lượng không đổi so với trước phản ứng. Biết lượng Cu sinh ra bám hoàn toàn vào thanh Fe. Tỉ lệ x : y là:
nFe3+ = 0,2x và nCu2+ = 0,2y
Bảo toàn electron: 2nFe pư = nFe3+ + 2nCu2+
→ nFe pư = 0,1x + 0,2y
Δm = mCu – mFe pư = 0
→ 0,2y.64 – 56(0,1x + 0,2y) = 0 → x : y = 2 : 7
Tơ nilon-6,6 có tính dai bền, mềm mại óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng kém bền với nhiệt, với axit và kiềm. Tơ nilon-6,6 được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa ?
- Tơ Nilon–6,6: Đồng trùng ngưng axit ađipic và hexametylenđiamin:
Mệnh đề không đúng là:
Thủy phân este trong môi trường axit luôn thu được axit cacboxylic và ancol.
Đáp án C
Sợi dây đồng được dùng để làm dây phơi quần áo, để ngoài không khí ẩm lâu ngày bị đứt. Để nối lại mối đứt đó, ta nên dùng kim loại nào để dây được bền nhất ?
- Khi dùng Cu nối lại thì lúc này trên dây đồng bị ăn mòn hóa học (quá trình ăn mòn chậm).
- Khi dùng Zn, Mg, Fe thì lúc này trên dây đồng hình thành cặp điện cực kim loại – kim loại và bị ăn mòn điện hóa học (quá trình ăn mòn xảy ra nhanh hơn).
Kim loại kiềm nào dưới đây được sử dụng làm tế bào quang điện ?
Cs được sử dụng làm tế bào quang điện
Đáp án D
Chất được sử dụng để bó bột trong y học và đúc tượng là:
Chất được sử dụng để bó bột trong y học và đúc tượng là thạch cao nung.
Đáp án A
Hematit đỏ là loại quặng sắt có trong tự nhiên với thành phần chính là:
Hematit đỏ là loại quặng sắt có trong tự nhiên với thành phần chính là Fe2O3.
Đáp án C
Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
A. Đúng, Đồng sunfat hấp thụ nước tạo thành CuSO4.5H2O màu xanh nên CuSO4 khan được sử dụng để phát hiện dấu vết của nước có trong chất lỏng.
B. Đúng, Các chất như C2H5OH, P, C, S tự bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
C. Sai, Trong vỏ trái đất, Nhôm chiếm hàng lượng cao nhất trong số các kim loại.
D. Đúng, Cho bột CrO3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được kết tủa màu vàng.
Tính chất nào không phải là tính chất vật lý chung của kim loại ?
- Các tính chất vật lí chung bao gồm: tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim đều do các e tự do trong kim loại gây nên.
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
- Monosaccarit: glucozơ, fructozơ. Đisaccarit: saccarozơ, mantozơ. Polisaccarit: tinh bột, xenlulozơ.
Điện phân 10 ml dung dịch AgNO3 0,4M (điện cực trơ) trong thời gian 10 phút 30 giây với dòng điện có cường độ I = 2A, thu được m gam Ag. Giả sử hiệu suất phản ứng điện phân đạt 100%. Giá trị của m là:
It ÷ 96500 ≈ 0,01305... mol > nAg = 0,004 mol nên m = 0,004 × 108 = 0,432 gam.
Axit nào sau đây là axit béo?
Axit axetic là axit béo
Đáp án B
Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm ?
- Các tác nhân khử như H2, CO chỉ khử được các oxit bazơ của các kim loại đứng sau nhôm trên dãy điện hóa. Vậy chất rắn thu được gồm Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Hỗn hợp E chứa ba este mạch hở (không chứa chức khác). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng vừa đủ 1,165 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng NaOH thu được hỗn hợp các muối và ancol. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối thu được 11,66 gam Na2CO3 thu được 0,31 mol CO2, còn nếu đốt cháy hoàn toàn lượng ancol thu được thì cần vừa đủ 0,785 mol O2 thu được 0,71 mol H2O. Giá trị m là :
Bảo toàn nguyên tố Natri:
nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,22 mol ⇒ nCOO = nOH/ancol = 0,22 mol.
Bảo toàn nguyên tố Oxi:
nCO2 đốt ancol = (0,22 + 0,785 × 2 – 0,71) ÷ 2 = 0,54 mol.
Bảo toàn khối lượng:
mancol = 0,54 × 44 + 0,71 × 18 – 0,785 × 32 = 11,42(g)
Lại có: E + NaOH → Muối + Ancol.
Đốt VP = đốt VT, mà NaOH không cần O2
⇒ đốt E ⇌ đốt Muối + đốt ancol ⇒ nO2 đốt muối = 0,38 mol.
Bảo toàn nguyên tố Oxi:
nH2O đốt muối = 0,22 × 2 + 0,38 × 2 – 0,11 × 3 – 0,31 × 2 = 0,25 mol.
Bảo toàn khối lượng: mmuối = 11,66 + 0,31 × 44 + 0,25 × 18 – 0,38 × 32 = 17,64(g).
Bảo toàn khối lượng phản ứng thủy phân E:
⇒ m = 17,64 + 11,42 – 0,22 × 40 = 20,26(g)
Cho m gam hỗn hợp X gồm K, Ca tan hết vào dung dịch Y chứa 0,12 mol NaHCO3 và 0,04 mol CaCl2, sau phản ứng thu được 7 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lít khí (đktc). Giá trị của m là:
0,896 lít khí là 0,04 mol H2 sinh ra từ: (K; Ca) + H2O → (KOH; Ca(OH)2) + H2.
Đơn giản hơn: 2H2O → 2OH + 1H2
→ phản ứng tạo 0,08 mol OH– + 0,12 mol HCO3–
→ ít nhất 0,08 mol CO32– trong khi tủa chỉ có 0,07 mol CaCO3
→ chứng tỏ tủa được tính theo Ca.
Lại có 0,04 mol CaCl2→ Ca ban đầu có 0,03 mol. 0,03 mol Ca tạo 0,03 mol H2
→ 0,01 mol H2 nữa do 0,02 mol K.
→ hỗn hợp ban đầu có 0,03 mol Ca và 0,02 mol K → m = 1,98.
Để lâu anilin trong không khí, nó dần dần ngả sang màu nâu đen, do anilin
- Để lâu anilin ngoài không khí thì anilin chuyển sang màu nâu đen vì bị oxi hóa bởi oxi không khí.
Sục 0,02 mol Cl2 vào dung dịch chứa 0,06 mol FeBr2 thu được dung dịch A. Cho AgNO3 dư vào A thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
TH1 : Cl2 phản ứng với Br- trước. Khi đó dung dịch sau phản ứng gồm Fe2+ (0,06 mol), Cl- (0,04 mol) và Br- (0,08 mol)
- Cho A tác dụng với AgNO3 thì:
nAg = nFe2+ = 0,06 mol, nAgCl = 0,04 mol và nAgBr = 0,08 mol
TH2 : Cl2 phản ứng với Fe2+ trước.
Khi đó dung dịch sau phản ứng gồm Fe2+ (0,02 mol), Fe3+ (0,04 mol) Cl- (0,04 mol) và Br- (0,12 mol)
- Cho A tác dụng với AgNO3 thì:
nAg = nFe2+ = 0,02 mol; nAgCl = 0,04 mol
và nAgBr = 0,12 mol
→ m kết tủa = 188nAgBr + 143,5.nAgCl + 108nAg = 30,46g
Vậy 27,26 < m kết tủa < 30,26