Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe3O4 sau một thời gian thu được chất rắn Y. Để hoà tan hết Y cần V lít dung dịch H2SO4 0,7M (loãng). Sau phản ứng thu được dung dịch Z và 0,6 mol khí. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Z đến dư, thu được kết tủa M. Nung M trong chân không đến khối lượng không đổi thu được 44 gam chất rắn T. Cho 50 gam hỗn hợp A gồm CO và CO2 qua ống sứ được chất rắn T nung nóng. Sau khi T phản ứng hết thu được hỗn hợp khí B có khối lượng gấp 1,208 lần khối lượng của A. Giá trị của (m - V) gần với giá trị nào sau đây nhất ?
A. 58,4
B. 61,5
C. 63,2
D. 65,7
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
X \(\left\{\begin{array}{l} Al\\Fe_3O_4\end{array} \right.\) \(\xrightarrow[]{t^0}\)Y \(\left\{\begin{array}{l} Fe\\Al\\Al_2O_3\\Fe_3O_4\end{array} \right.\) \(\xrightarrow[]{H_2SO_4}\) 0,6 mol H2 + Z \(\left\{\begin{array}{l} Fe^{3+}: 0,05.2\\Fe^{2+}:0,5\\Al^{3+}\\SO_4^{2-} : 1,4\end{array} \right.\)\(\xrightarrow[du]{NaOH}\) ↓M \(\left\{\begin{array}{l} Fe(OH)_3\\Fe(OH)_2\end{array} \right.\) \(\xrightarrow[]{t^0}\) 44 gam T \(\left\{\begin{array}{l}Fe_2O_3 :x \\FeO : y\end{array} \right.\) \(\xrightarrow[A]{CO,CO_2}\)Fe
Khi cho A qua T thì khối lượng chất khí tăng chính là khối lượng O trong T → 16. ( 3x + y) = 0,208.50 →3x + y = 0,65
Ta có hệ \(\left\{\begin{array}{l} 160x + 72y = 44\\x + y = 0,65 \end{array} \right.\) → \(\left\{\begin{array}{l} x = 0,05\\ y = 0,5\end{array} \right.\)
Bảo toàn nguyên tố Fe → nFe3O4 = ( 0,05.2 +0,5) : 3 = 0,2 mol
Bảo toàn nguyên tố O → nH2O = 4nFe3O4 =0,8 mol
Bảo toàn nguyên tố H → nH2SO4 = nH2 + nH2O = 0,6 +0,8 = 1,4 mol → V = 2 lít
Bảo toàn điện tích trong dung dịch Z → nAl3+ = \(\dfrac{1,4.2- 0,05.2.3-0,5.2}{3}\) = 0,5 mol
m= mAl + mFe3O4 = 27.0,5 + 232. 0,2 = 59,9 gam
⇒ M – v = 57,9
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ tăng dần từ trái qua phải là
Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây ?
Hematit đỏ là loại quặng sắt có trong tự nhiên với thành phần chính là:
Tính chất nào không phải là tính chất vật lý chung của kim loại ?
Cho Etylamin phản ứng với CH3I (tỉ lệ mol 1 :1) thu được chất ?
Dãy kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là :
Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 cần vừa đủ 3,36 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được sau phản ứng là
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch FeCl3 ?
Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?
Để lâu anilin trong không khí, nó dần dần ngả sang màu nâu đen, do anilin
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí H2S qua dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường axit, đun nóng.
(2) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch AgNO3.
(3) Cho phèn chua vào dung dịch sôđa
(4) Cho vôi sống vào dung dịch Cu(NO3)2
(5) Cho AgNO3 dư vào dung dịch hỗn hợp Fe(NO3)3 và HCl
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Kim loại kiềm nào dưới đây được sử dụng làm tế bào quang điện ?