Điện phân 10 ml dung dịch AgNO3 0,4M (điện cực trơ) trong thời gian 10 phút 30 giây với dòng điện có cường độ I = 2A, thu được m gam Ag. Giả sử hiệu suất phản ứng điện phân đạt 100%. Giá trị của m là:
A. 2,16 gam.
B. 1,544 gam.
C. 0,432 gam.
D. 1,41 gam.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
It ÷ 96500 ≈ 0,01305... mol > nAg = 0,004 mol nên m = 0,004 × 108 = 0,432 gam.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ tăng dần từ trái qua phải là
Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây ?
Hematit đỏ là loại quặng sắt có trong tự nhiên với thành phần chính là:
Cho Etylamin phản ứng với CH3I (tỉ lệ mol 1 :1) thu được chất ?
Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 cần vừa đủ 3,36 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được sau phản ứng là
Để lâu anilin trong không khí, nó dần dần ngả sang màu nâu đen, do anilin
Tính chất nào không phải là tính chất vật lý chung của kim loại ?
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí H2S qua dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường axit, đun nóng.
(2) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch AgNO3.
(3) Cho phèn chua vào dung dịch sôđa
(4) Cho vôi sống vào dung dịch Cu(NO3)2
(5) Cho AgNO3 dư vào dung dịch hỗn hợp Fe(NO3)3 và HCl
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Dãy kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là :
Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch FeCl3 ?
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 lần lượt vào các dung dịch sau: NaHCO3, AlCl3, NaHSO4, (NH4)2CO3, FeCl3, Na2SO4 và KNO3. Số trường hợp thu được kết tủa là: