Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Hoàng Hoa Thám

Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Hoàng Hoa Thám

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 29 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 279425

Người ta bơm khí ôxi ở điều kiện chuẩn vào một bình có thể tích 5000lít. Sau nửa giờ bình chứa đầy khí ở nhiệt độ 240C và áp suất 765 mmHg. Biết khối lượng riêng của khí ôxi ở điều kiện chuẩn là 1,29kg/m3. Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn. Khối lượng khí bơm vào sau mỗi giây bằng

Xem đáp án

+ Trạng thái 1: \(p_0=760mmHg, V_0l, T_1=273K\)

+ Trạng thái 2: \(p_0=765mmHg, V_0=5.10^3l, T_2=297K\)

(Sau nửa giờ bơm lượng khí đã chuyển sang trạng thái 2).
+ Áp dụng phương trình trạng th{i khí lí tưởng cho hai trạng thái 

\( \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{760.{V_0}}}{{273}} = \frac{{{{765.5.10}^3}}}{{297}} \to {V_0} = 4626l\)

+ Khối lượng khí bơm vào sau mỗi giây bằng:

\( x(kg/s) = \frac{m}{t} = \frac{{{D_0}{V_0}}}{t} = \frac{{{{1,29.4626.10}^{ - 3}}}}{{1800}} = {3,3.10^{ - 3}}(kg/s) = 3,3(g/s)\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 279426

Một bình bằng thép dung tích 30l chứa khí Hiđrô ở áp suất 6MPa v| nhiệt độ 370C. Dùng bình này bơm để bơm các quả bóng bay dung tích mỗi quả 1,5l, áp suất và nhiệt độ khí trong mỗi quả bóng là 1,05.105 Pa và 120C. Số quả bóng bay bơm được là

Xem đáp án

+ Ta có: phương trình trạng thái khí lý tưởng:

Số quả bóng bay bơm được là

\( \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}({V_1} + {V_0}.n)}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{{6.10}^6}.30}}{{37 + 273}} = \frac{{{{1,05.10}^5}(30 + 1,5.n)}}{{12 + 273}} \to n = 1030\) quả

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 279427

Biết khối lượng riêng của không khí ở 0 0C và áp suất 1,01.105Pa là 1,29kg/m.Khối lượng riêng của không khí ở 1000C và áp suất 2.105Pa bằng

Xem đáp án

+ Xét cùng một lượng khí, ta có: \( m = {\rho _0}{V_0} = \rho V \to \frac{{{V_0}}}{V} = \frac{\rho }{{{\rho _0}}}\)

+ Phương trình trạng thái khí lý tưởng:

\( \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \to \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{\rho _2}}}{{{\rho _1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}.\frac{{{T_1}}}{T} \to {\rho _2} = {\rho _1}\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}.\frac{{{T_1}}}{T} = 1,29.\frac{{{{2.10}^5}}}{{{{1,01.10}^5}}}.\frac{{273}}{{373}} = 1,87kg/m^3\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 279428

Một bóng th{m được chế tạo để có thể tăng b{n kính lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200K. Biết bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300K, bán kính của bóng khi bơm bằng

Xem đáp án

+ Trạng thái 1: \(p_1=0,03atm, V_1=4/3 \pi R^3, T_1=200K\)

+ Trạng thái 2: \(p_2=1atm, V_2=4/3 \pi R_2^3, T_2=300K\)

+ Áp dụng phương trình trạng th{i khí lí tưởng cho hai trạng thái:

\( \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{R_2^3}}{{R_1^3}} = \frac{{{p_1}{T_2}}}{{{p_2}{T_1}}} \to {R_2} = {R_1}\sqrt[3]{{\frac{{{p_1}{T_2}}}{{{p_2}{T_1}}}}} = 10\sqrt[3]{{\frac{{0.03.300}}{{1.200}}}} = 3,56m\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 279429

Trong một động cơ điêzen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 6270C được nén để thể tích giảm bằng 1/3 thể tích ban đầu và áp suất tăng 20% so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng

Xem đáp án

+ Theo đề: \(\left\{ \begin{array}{l} {V_2} = \frac{{{V_1}}}{3} \to \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{1}{3}\\ {p_2} = {p_1} + 20\% {p_1} = 1,2{p_1} \end{array} \right.\)

+ Ta có:

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \to \frac{{{p_1}{V_1}}}{{t_1^0 + 273}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{t_2^0 + 273}} \to \frac{{t_2^0 + 273}}{{t_1^0 + 273}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}} = 1,2.\frac{1}{3} = 0,4\)

+ Nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng:

\( t_1^0 = 627 \to t_2^0 = {87^0}C\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 279430

Một lượng khí có thể tích 200 cmở nhiệt độ 160C và áp suất 740 mmHg. Thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn là

Xem đáp án

+ Phương trình trạng thái khí lý tưởng:

\( \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{740.200}}{{(16 + 273)}} = \frac{{760{V_1}}}{{273}} \to {V_1} = 184c{m^3}\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 279431

Một xi lanh kín cách nhiệt được chia làm hai phần bằng nhau bới một pít tông cách nhiệt. Mỗi phần có chiều dài l0 = 20 cm chứa một lượng khí giống nhau ở nhiệt độ 270C. Đun nóng phần 1 pít tông dịch chuyển không ma sát về phía phần 2. Khi pít tông dịch chuyển một đoạn 2cm thì nhiệt độ mỗi phần đều thay đổi một lượng T. Nhiệt độ khí ở phần 1 khi đó là

Xem đáp án

Lúc sau pít-tông dịch chuyển một đoạn 2cm rồi dừng lại nên áp suất ở hai phần đều bằng nhau (đây là quá trình đẳng áp).

+ Do lượng khí ở hai phần là như nhau, khi pit-tông dịch chuyển ta xem hai khí ở 2 phần ứng với hai trạng thái

+ Khi bên trái \(V_1=S(l+\Delta l); T_1=T_0+\Delta T\)

+ Khi bên phải: \(V_2=S(l_0-\Delta l); T_2=T_0-\Delta T\)

\( \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{S({l_0} + \Delta l)}}{{{T_0} + \Delta T}} = \frac{{S({l_0} - \Delta l)}}{{{T_0} - \Delta T}}\)

\( \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{S({l_0} + \Delta l)}}{{{T_0} + \Delta T}} = \frac{{S({l_0} - \Delta l)}}{{{T_0} - \Delta T}} \to \frac{{20 + 2}}{{300 + \Delta T}} = \frac{{20 - 2}}{{300 - \Delta T}} \to \Delta T = 30K\)

+ Nhiệt độ khí ở phần 1 khi đó là:

\( T = 330K = {57^0}C\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 279432

Một lượng khí ở trong một xilanh thẳng đứng có pit-tông ở bên trong. Khí có thể tích 3 lít ở 270C. Biết diện tích tiết diện pit-tông S=150cm2, không có ma sát giữa pit-tông và xilanh, pit-tông vẫn ở trong xilanh và trong quá trình áp suất không đổi. Khi đun nóng đến 1500C thì pit-tông được nâng lên một đoạn là

Xem đáp án

+ Khi đun nóng đến 1500C thì pit-tông được nâng lên một đoạn là:  \( \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_1} + Sl}}{{{T_2}}} \to \frac{{{{3.10}^3}}}{{27 + 273}} = \frac{{{{3.10}^3} + 150x}}{{150 + 273}} \to x = 8,2cm\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 279433

Biết 12g khí chiếm thể tích 4 lít ở 70C. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là 1,2g/lít. Nhiệt độ của khối khí sau khi nung nóng là

Xem đáp án

+ Sau khi đun nóng ta có thể tích: \( {V_2} = \frac{m}{{{D_2}}} = \frac{{12(g)}}{{1,2(\frac{g}{l})}} = 10l\)

+ Qúa trình đẳng áp:

+ Nhiệt độ của khối khí sau khi nung nóng là: 

\( \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{V_1}}}{{t_1^0 + 273}} = \frac{{{V_2}}}{{t_2^0 + 273}} \Leftrightarrow \frac{4}{{7 + 273}} = \frac{{10}}{{t_2^0 + 273}} \to t_2^0 = {427^0}C\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 279434

Khi đun nóng đẳng tích một khối khí thêm 10C thì áp suất khối khí tăng thêm 1/360 áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí đó là

Xem đáp án

Ta có:Nhiệt độ ban đầu của khối khí đó là

\( \frac{{{P_1}}}{{t_1^0 + 273}} = \frac{{{P_1} + \frac{{{P_1}}}{{360}}}}{{t_2^0 + 273 + 1}} \to t_1^0 = {87^0}C\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 279435

Một bình kín chứa khí ôxi ở nhiệt độ 200C và áp suất 105 Pa. Nếu đem bình phơi nắng ở nhiệt độ 400C thì áp suất trong bình bằng

Xem đáp án

Ta có:

+ Nếu đem bình phơi nắng ở nhiệt độ 400C thì áp suất trong bình bằng

\( \frac{{{P_1}}}{{t_1^0 + 273}} = \frac{{{P_2}}}{{t_2^0 + 273}} \to {P_2} = {P_1}\frac{{t_2^0 + 273}}{{t_1^0 + 273}} = {10^5}\frac{{40 + 273}}{{20 + 273}} = {1,068.10^5}Pa\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 279436

Quá trình nào sau đây có thể xem là quá trình đẳng tích?

Xem đáp án

Bơm thêm không khí vào một ruột xe đang non hơi, trong quá trình bơm thể tích của ruột xe không đổi do nằm trong lốp xe có thể tích ổn định → có thể coi là quá trình đẳng tích.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 279438

Khi một lượng khí bị nén đẳng nhiệt, áp suất của nó tăng lên là do

Xem đáp án

Khi một lượng khí bị nén đẳng nhiệt, áp suất của nó tăng lên là do số lấn các phân tử khí va chạm vào một đơn vị diện tích của thành bình trong mỗi giây tăng lên.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 279439

Biết khối lượng của 1 mol nước là μ=18.10−3 kg và 1 mol có NA=6,02.1023phân tử. Biết khối lượng riêng của nước là ρ = 103kg/m3. Số phân tử có trong 300 cmlà:

Xem đáp án

+ Trong 1 mol khí có NA=6,02.1023 nguyên tử (hoặc phân tử).

+ Khối lượng của nước là m = ρV

+ Khối lượng của 1 phân tử nước là m0 = μ/NA

+ Số phân tử nước bằng:

\( n = \frac{m}{{{m_0}}} = \frac{{\rho V{N_A}}}{\mu } = \frac{{{{10}^3}{{.300.10}^{ - 6}}{{.6,02.10}^{23}}.}}{{{{18.10}^{ - 3}}}} = {10,03.10^{24}}\) phân tử

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 279440

Ở nhiệt độ 0oC và áp suất 760 mmHg, 22,4 lít khí ôxi chứa 6,02.1023 phân tử ôxi. Coi phân tử ôxi như một quả cầu có bán kính r = 10−10m. Thể tích riêng của các phân tử khí ôxi nhỏ hơn thể tích bình chứa

Xem đáp án

+ Thể tích của bình chứa là V = 22,4 ℓ = 22,4.10-3 m3.

+ Thể tích của 1 phân tử ôxi bằng \( {V_0} = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)

+ Thể tích riêng của các phân tử ôxi bằng: \( {N_A}{V_0} = {N_A}\frac{4}{3}\pi {R^3}\)

+ Thể tích riêng của các phân tử ôxi nhỏ hơn thể tích bình chứa:

\( \frac{V}{{{N_A}{V_0}}} = \frac{V}{{{N_A}\frac{4}{3}\pi {R^3}}} = \frac{{{{22,4.10}^{ - 3}}}}{{{{6,02.10}^{23}}.\frac{4}{3}\pi {{({{10}^{ - 10}})}^3}}} = {8,9.10^3}\) lần

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 279441

Cho khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,29kg/m3. Coi không khí như một chất khí thuần nhất. Khối lượng mol của không khí xấp xỉ là

Xem đáp án

+ Số mol (đktc): \( n(mol) = \frac{{V(l)}}{{22,4(l/mol)}} = \frac{{m(g)}}{{\mu (g/mol)}}\)

+ Khối lượng riêng: \( D(g/l) = \frac{m}{V} = \frac{{\mu (g/l)}}{{22,4(l/mol)}}\)

+  Khối lượng mol của không khí xấp xỉ là:

\( \to \mu = 22,4(l/mol)D(g/l) = 22,4.1,29 \approx 29(g/mol)\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 279442

Câu nào sau đây là không đúng ? Số Avôgadrô có giá trị bằng:

Xem đáp án

+ Số phân tử hay nguyên tử chứa trong 1 mol của mọi chất đều có cùng một giá trị, gọi là số Avogadro, ký hiệu là:\(N_A=6,02.10^{23}mol^{-1}\)

4g hêli tương ứng với 1mol hêli, đồng thời hêli là khí trơ, ở trạng thái đơn nguyên tử, nên 4g He có 6,02.1023 nguyên tử He = NA

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 279443

Ở điều kiện nào, chất khí hòa tan vào chất lỏng nhiều hơn?

Xem đáp án

- Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng (chuyển động nhiệt). Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động càng lớn. Do chuyển động hỗn loạn, tại mỗi thời điểm, hướng vận tốc phân tử phân bố đều trong không gian. Khi nhiệt độ cao, áp suất tăng sẽ khiến các phân tử ở xa nhau hơn → lực tương tác giữa các phân tử rất yếu, phân tử chuyển động hỗn loạn về mọi phía→dễ khuếch tán vào chất lỏng nhiều hơn.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 279444

Quả bóng bay dù được buộc chặt, để lâu ngày vẫn bị xẹp vì:

Xem đáp án

Chất khí bao gồm các phân tử, kích thước của phân tử nhỏ, trong phần lớn thời gian các phân tử ở xa nhau, khi đó lực tương tác giữa các phân tử rất yếu, phân tử chuyển động hỗn loạn về mọi phía. Trong khi đó giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách lớn hơn phần tử khí nên các phân tử không khí có thể thoát ra.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 279445

Gọi µ là khối lượng mol, NA là số Avogadro, m là khối lượng của một khối chất nào đó. Biểu thức xác định số phân tử (hay nguyên tử) chứa trong khối lượng m của chất đó là:

Xem đáp án

Từ khối lượng mol (µ) và số Avogadro (NA) có thể suy ra:

+ Số mol (v) chứa trong khối lượng m của một chất: \( v = \frac{m}{\mu }\)

+ Số phân tử (N) chứa trong khối lượng m của một chất: \( N = v{N_A} = \frac{m}{\mu }{N_A}\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 279446

Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì

Xem đáp án

Khi chuyển động, mỗi phân tử khí va chạm với thành bình, bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình, rất nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của khí lên thành bình. Do vậy khi nhiệt độ trong một bình tăng cao → chuyển động này càng nhanh → động lượng tăng nhanh → áp lực lên thành bình tăng → áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 279447

Một vật được ném lên theo phương thẳng đứng từ một điểm M cách mặt đất một khoảng 2m. Người ta quan sát thấy vật rơi chạm đất với vận tốc có độ lớn bằng 8,4m/s. Cho g=10m/s2

Xem đáp án

Chọn mốc thế năng tại mặt đất, ta có:

+ Cơ năng tại vị  trí vật đạt độ cao cực đại = Thế năng cực đại vật đạt được: \( {{\rm{W}}_{{t_{max}}}} = mg{h_{max}}\)

+ Cơ năng của vật khi chạm đất: \( {{\rm{W}}_{cd}} = \frac{1}{2}m{v^2}\) (do thế năng lúc này bằng 0)

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho 2 vị trí trên, ta có: 

\(\begin{array}{*{20}{l}} {{{\rm{W}}_{{t_{max}}}} = {{\rm{W}}_{cd}} \leftrightarrow mg{h_{max}} = \frac{1}{2}m{v^2}}\\ { \to {h_{max}} = \frac{{{v^2}}}{{2g}} = \frac{{{{8,4}^2}}}{{2.10}} = 3,528m} \end{array}\)

Đáp án: B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 279448

Một người và xe máy có khối lượng tổng cộng là 300 kg đang đi với vận tốc 36 km/h thì nhìn thấy một cái hố cách 12 m. Để không rơi xuống hố thì người đó phải dùng một lực hãm có độ lớn tối thiểu là:

Xem đáp án

 Từ định lí biến thiên động năng ta có:\(\begin{array}{l} A = {W_{d2}} - {W_{d1}} \Leftrightarrow {F_h}.s = 0 - \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow {F_h} = - \frac{{m{v^2}}}{{2s}}\\ \Rightarrow {F_h} = - \frac{{{{300.10}^2}}}{{2.12}} = - 1250N \end{array}\)

Độ lớn của lực hãm là: ⇒Fh=1250N dấu ‘-‘ có nghĩa là lực cản trở chuyển động.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 279449

Một người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng của cả xe và người là 45kg đang chuyển động đều với vận tốc 18km/h thì nhìn thấy một vũng nước sâu cách 8m. Để không rơi vào vũng nước thì người đó phải dùng một lực hãm có độ lớn tối thiểu là:

Xem đáp án

Từ định lí biến thiên động năng ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}} {A = {W_{d2}} - {W_{d1}}}\\ { \Leftrightarrow {F_h}.s = 0 - \frac{1}{2}m{v^2}}\\ { \Rightarrow {F_h} = - \frac{{m{v^2}}}{{2s}}} \end{array}\)

Ta có : 

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} v = 18km/h = 5m/s\\ m = 45kg\\ m = 45kg \end{array} \right.\\ \Rightarrow {F_h} = - \frac{{{{45.5}^2}}}{{2.8}} \approx - 70,3N \end{array}\)

 

Độ lớn của lực hãm là: ⇒Fh=70,3Ndấu ‘-‘ có nghĩa là lực cản trở chuyển động.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 279450

Một vật có khối lượng 500g trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng xuống mặt phẳng nằm ngang. Vật chuyển động trên mặt phẳng ngang 8m thì dừng lại, ma sát trên mặt phẳng nghiêng không đáng kể, ma sát trên mặt phẳng ngang là 0,1. Lấy g = 10 m/s2 . Tính độ cao h?

Xem đáp án

Chọn mốc thế năng ở chân mặt phẳng nghiêng.

Vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng:

\( \;mgh{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5m{v^2}\; = > \;v = \sqrt {2gh} \)

Vật trượt trên mặt ngang 8m thì dừng lại. Độ biến thiên cơ năng = Công của ma sát:

\(0 – 0,5mv^2 = µmgscos180^0 = - mgh => h = µs = 0,1.8 = 0, 8m\)

Chọn C

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 279451

Hiệu suất động cơ của một đầu tàu chạy điện và cơ chế truyền chuyển động là . Khi tàu chạy với vận tốc là động cơ sinh ra một công suất là 1200kW. Xác định lực kéo của đầu tàu ?

Xem đáp án

\(v = 72\left( {km/h} \right) = 20\left( {m/s} \right);{P_{tp}} = 1200kW = {12.10^5}\left( {\rm{W}} \right)\)

Ta có  \(H = \frac{{{P_{th}}}}{{{P_{tp}}}} \Rightarrow {P_{th}} = 0,8{P_{tp}} = 0,{8.12.10^5} = {96.10^4}\left( {\rm{W}} \right)\)

 Mà  \(P = \frac{A}{t} = {F_k}.v \Rightarrow {F_k} = \frac{{{P_{th}}}}{v} = \frac{{{{96.10}^4}}}{{20}} = 48000\left( N \right)\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 279452

Một lò xo có độ cứng k = 150N/m, chiều dài tự nhiên của lò xo là l0= 40 cm, khi lò xo chuyển từ trạng thái có chiều dài l1= 46cm về trạng thái có chiều dài l2= 42 cm thì lò xo đã thực hiện một công bằng: 0,28 J. 

Xem đáp án

Tính độ biến dạng của lò xo

   + Ở vị trí đầu  \(\Delta {\ell _1} = 46 - 40 = 6{\rm{cm}} = 0,06{\rm{cm}}\)

   + Ở vị trí sau \(\Delta {\ell _2} = 42 - 40 = 2{\rm{cm}} = 0,02{\rm{m}}\)  

Từ đó ta tính được thế năng đàn hồi của lò xo ở vị trí 1 và vị trí 2

    \(\begin{array}{*{20}{l}} {{W_{t1}} = \frac{1}{2}k{{\left( {\Delta {\ell _1}} \right)}^2} = \frac{1}{2}.150.0,{{06}^2} = 0,27{\rm{J}}}\\ {{W_{t2}} = \frac{1}{2}k{{\left( {\Delta {\ell _2}} \right)}^2} = \frac{1}{2}.150.0,{{02}^2} = 0,03{\rm{J}}} \end{array}\)

Tính công của lực đàn hồi theo công thức liên hệ với thế năng: \(A = {{\rm{W}}_1} - {{\rm{W}}_2} = 0,27 - 0,03 = 0,24{\rm{J}}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 279453

Một con lắc gồm lò xo có độ cứng k, vật nặng khối lượng m = 50g treo thẳng đứng, lấy g = 10m/s2. Khi con lắc ở vị trí cân bằng thế năng đàn hồi của lò xo bằng 2,5mJ. Giá trị của k bằng

Xem đáp án

Theo chứng minh trên. Con lắc lò xo treo thẳng đứng thì ở vị trí cân bằng thì: 

\(\begin{array}{*{20}{l}} {{W_{t(dh)}} = \frac{1}{2}\frac{{{{(mg)}^2}}}{k} \Rightarrow 2,{{5.10}^{ - 3}} = \frac{{1.{{\left( {{{50.10}^{ - 3}}.10} \right)}^2}}}{{2k}}}\\ { \Leftrightarrow k = 50({\rm{N}}/{\rm{m}})} \end{array}\)

Vậy giá trị của k bằng 50(N/m)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 279454

Một con lắc lò xo vật nặng khối lượng m, lò xo có độ cứng k đang biến dạng  khi đó thế năng đàn hồi của lò xo là 2J. Nếu tăng độ biến dạng của lò xo lên 3 lần giữ nguyên các điều kiện khác thì thế năng đàn hồi của lò xo bằng: 

Xem đáp án

Công thức tính thế năng đàn hồi của một lò xo ở trạng thái có biến dạng \(\Delta l\)   là: \({W_t} = \frac{1}{2}k\Delta {\ell ^2}\)

Xét lúc sau ta có:\(\Delta {\ell ^\prime } = 2\Delta \ell \Rightarrow {W^\prime } = \frac{1}{2}k.{(\Delta \ell )^2} = \frac{1}{2}k\Delta {\ell ^2}.9 = {\rm{W}}.4,5\)

Thay số ta được: \({W^\prime } = W.4,5 = 2.4,5 = 9{\rm{J}}\)

Nếu tăng độ biến dạng của lò xo lên 3 lần giữ nguyên các điều kiện khác thì thế năng đàn hồi của lò xo bằng 9 J

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 279455

Một con lắc lò xo vật nặng khối lượng m, lò xo có độ cứng k đang biến dạng  khi đó thế năng đàn hồi của lò xo là 10J. Nếu tăng độ biến dạng của lò xo lên 4 lần giữ nguyên các điều kiện khác thì thế năng đàn hồi của lò xo bằng: 

Xem đáp án

ông thức tính thế năng đàn hồi của một lò xo ở trạng thái có biến dạng \(\Delta l\)  là: \({W_t} = \frac{1}{2}k\Delta {\ell ^2}\)

Xét lúc sau ta có:\(\Delta {\ell ^\prime } = 2\Delta \ell \Rightarrow {W^\prime } = \frac{1}{2}k.{(\Delta \ell )^2} = \frac{1}{2}k\Delta {\ell ^2}.16 = {\rm{W}}.8\)

Thay số ta được: \({W^\prime } = W.8 = 10.8 = 80{\rm{J}}\)

Nếu tăng độ biến dạng của lò xo lên 4 lần giữ nguyên các điều kiện khác thì thế năng đàn hồi của lò xo bằng 80 J

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 279456

Một con lắc lò xo vật nặng khối lượng m, lò xo có độ cứng k đang biến dạng  khi đó thế năng đàn hồi của lò xo là 12J. Nếu tăng độ biến dạng của lò xo lên 2 lần giữ nguyên các điều kiện khác thì thế năng đàn hồi của lò xo bằng: 

Xem đáp án

Công thức tính thế năng đàn hồi của một lò xo ở trạng thái có biến dạng \(\Delta l\) là: \({W_t} = \frac{1}{2}k\Delta {\ell ^2}\)

Xét lúc sau ta có:

\(\Delta {\ell ^\prime } = 2\Delta \ell \Rightarrow {W^\prime } = \frac{1}{2}k.{(\Delta \ell )^2} = \frac{1}{2}k\Delta {\ell ^2}.4 = {\rm{W}}.4\)

Thay số ta được:

\({W^\prime } = W.4 = 12.4 = 48{\rm{J}}\)

Nếu tăng độ biến dạng của lò xo lên 2 lần giữ nguyên các điều kiện khác thì thế năng đàn hồi của lò xo bằng 48J

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 279458

Một nhà du hành vũ trụ đặt một quả bóng gỗ khối lượng m = 7,2 kg vào một quỹ đạo tròn quanh Trái Đất ở độ cao so với mặt đất h = 350 km. Lấy khối lượng Trái Đất M = 5,98.1024 kg, bán kính R = 6370 km và hằng số hấp dẫn G=6 67 10-11 (N.m2/kg2 ). Động năng của quả bóng là

Xem đáp án

+ Áp dụng phương trình hướng tâm ta có:

\( m{a_{ht}} = {F_{hd}} \Leftrightarrow m.\frac{{{v^2}}}{{R + h}} = G\frac{{mM}}{{{{(R + h)}^2}}} \to {v^2} = \frac{{MG}}{{R + h}}\)

+ Động năng của quả bóng là:

\( {{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}m\frac{{MG}}{{R + h}} = 214MJ\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 279459

Hai ô tô cùng khối lượng 1,5 tấn, chuyển động với các tốc độ 36km/h và 20m/s. Tỉ số động năng của ô tô 2 so với ô tô 1 là

Xem đáp án

Ta có: Tỉ số động năng của ô tô 2 so với ô tô 1 là

\(\left\{ \begin{array}{l} {{\rm{W}}_{{d_1}}} = \frac{1}{2}m{v_1}^2\\ {{\rm{W}}_{d2}} = \frac{1}{2}m{v_2}^2 \end{array} \right. \to \frac{{{{\rm{W}}_{{d_1}}}}}{{{{\rm{W}}_{d2}}}} = \frac{{m{v_1}^2}}{{m{v_2}^2}} = \frac{{{v_1}^2}}{{{v_2}^2}} = \left( {\frac{{10}}{{20}}} \right) = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \to {{\rm{W}}_{d2}} = 4{{\rm{W}}_{d1}}\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 279460

Hai viên đạn khối lượng lần lượt là 5g và 10g được bắn với cùng vận tốc 500m/s. Tỉ số động năng của viên đạn thứ hai so với viên đạn 1 là

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l} {{\rm{W}}_{{d_1}}} = \frac{1}{2}m_1{v}^2\\ {{\rm{W}}_{d2}} = \frac{1}{2}m_2{v}^2 \end{array} \right. \to \frac{{{{\rm{W}}_{{d_1}}}}}{{{{\rm{W}}_{d2}}}} = \frac{{{m_1}{v^2}}}{{{m_2}{v^2}}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2} \to {{\rm{W}}_{d2}} = 2{{\rm{W}}_{d1}}\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 279461

Thác nước cao 30m, mỗi giây đổ xuống 300m3 nước. Lợi dụng thác nước có thể xây dựng trạm thủy điện công suất bao nhiêu? Biết hiệu suất của trạm thủy điện là 75%, khối lượng riêng của nước D=1000kg/m3

Xem đáp án

Gọi V0(m3) và m0(kg) lần lượt là thể tích và khối lượng nước đổ xuống trong mỗi giây

H - hiệu suất của động cơ

Ta có:

+ Công suất toàn phần: \( {P_{tp}} = \frac{{{A_P}}}{t} = \frac{{mgh}}{t}\)

Có khối lượng 

\(\begin{array}{l} m = {m_0}t\\ \to {P_{tp}} = \frac{{\left( {{m_0}t} \right).gh}}{t} = {m_0}gh = D{V_0}.gh \end{array}\)

+ Công suất của trạm thủy điện (bằng công suất có ích): \( P_i=H.P_{tp}=H.DV_0gh\)

Thay số vào ta được: 

\(Pi=0,75.1000.300.10.30=67500000W=67,5MW\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 279462

Một động cơ điện cung cấp công suất 15kW cho 1 cần cẩu nâng vật 1000kg chuyển động đều lên cao 30m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là:

Xem đáp án

Do vật chuyển động đều nên lực nâng của cần cẩu có độ lớn bằng trọng lượng của vật:

\( F = P = mg = 104N\)

Công do cần cẩu thực hiện: \( A = Fscos0 = 10^4.30 = 3.10^5J\)

Công suất của cần cẩu: 

\( P = \frac{A}{t} = \frac{{{{3.10}^5}}}{t} = 15000W \Rightarrow t = 20s\)

Chọn A

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 279463

Động cơ của một đầu máy xe lửa khi chạy với vận tốc 20m/s cần có công suất P=800kW . Cho biết hiệu suất của động cơ là H= 0,8. Hãy tính lực kéo của động cơ.

Xem đáp án

Ta có hiệu suất \(H = \frac{{{\wp _{ci}}}}{\wp }\)

Trong đó Pci là công suất có ích (  Pci= Fk. v, với Fk là lực kéo của động cơ, v là vận tốc của đầu máy ), còn P là công suất toàn phần.

Do đó  \(H = \frac{{{F_k}.v}}{\wp } \Rightarrow {F_k} = \frac{{H.\wp }}{v}\)   mà H = 0,8; P = 800kW = 800000W; v = 20m/s.

.\( \Rightarrow {F_k} = \frac{{0,8.800000}}{{20}} = 32000\left( N \right)\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 279464

Một viên đạn bằng bạc đang bay với vận tốc 200 m/s thì va chạm vào bức tường gỗ. Nếu coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài  thì nhiệt độ của viên đạn ngay sau va chạm sẽ tăng thêm bao nhiêu độ ? Cho nhiệt dung riêng của bạc là 234 J/kg.K.

Xem đáp án

Độ biến thiên động năng của viên đạn được chuyển hóa thành nhiệt lượng.

Ta có: 0,5mv2 = mcΔt

\( => 0,5.200^2 = 234.Δt => Δt = 85,47^0\)

Chọn A

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »