Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 12 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Du

Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 12 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Du

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 113 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 254737

Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật người ta không dựa vào

Xem đáp án

Cơ quan tương tự là các cơ quan có cùng chức năng nhưng có nguồn gốc khác nhau nên khi xác định quan hệ họ hàng thì người ta không dựa vào cơ quan tương tự.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 254738

Giả sử trong cùng một cánh đồng rau, quần thể côn trùng thuộc loài A lại chỉ sống trên cây rau cải xanh, còn quần thể khác cũng thuộc loài côn trùng A lại thích nghi sống trên cây bắp cải. Giữa hai quần thể này đã có sự

Xem đáp án

Giả sử trong cùng một cánh đồng rau, quần thể côn trùng thuộc loài A lại chỉ sống trên cây rau cải xanh, còn quần thể khác cũng thuộc loài côn trùng A lại thích nghi sống trên cây bắp cải. Giữa hai quần thể này đã có sự cách li sinh sản

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 254739

Theo quan điểm hiện đại, nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa là gì?

Xem đáp án

Theo quan điểm hiện đại, nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa là đột biến

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 254740

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?

Xem đáp án

Đặc trưng không phải đặc trưng của quần thể là  đa dạng loài

Quần thể phải là 1 tập hợp các cá thể cùng loài

Đa dạng loài chỉ xét trong quần xã

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 254741

Đối với quá trình tiến hóa, đột biến gen có vai trò gì?

Xem đáp án

Đột biến gen chỉ tạo ra được các alen mới từ một gen ban đầu.

Đột biến gen không tạo ra được các gen mới vì gen mới phải nằm ở một vị trí lôcut mới trên NST. Đột biến gen không tạo ra kiểu gen mới, không tạo ra kiểu hình mới.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 254742

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

Xem đáp án

Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau là ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 254744

Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân sinh là:

Xem đáp án

Trong đại Tân sinh, sự kiện đáng chú ý nhất là: Sự phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 254745

Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là gì?

Xem đáp án

Mật độ cá thể của quần thể là số lượng sinh vật của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Số lượng sinh vật được tính bằng đơn vị cá thể (con, cây) hay khối lượng sinh vật (sinh khối)

Mật độ cá thể của quần thể là đặc trưng cơ bản của quần thể; nó liên quan tới việc sử dụng nguồn sống; tỷ lệ sinh; tỷ lệ tử ảnh hưởng tới kích thước quần thể.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 254746

Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm

Xem đáp án

Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường, duy trì ở trạng thái cân bằng động.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 254747

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Phát biểu đúng là A

B sai, cách li địa lý chưa chắc đã dẫn đến hình thành loài mới. Nó chỉ tạo điều kiện cho 2 quần thể không trao đổi vốn gen được cho nhau mà thôi.

C sai Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội không gặp ở động vật, chỉ gặp ở thực vật.

D sai cách li địa lý không tạo ra các kiểu gen mới.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 254748

Câu nào dưới đây nói về vai trò của sự cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?

Xem đáp án

Phát biểu đúng nhất là B

Ý A sai, đột biến đa bội , lai xa đều có thể dẫn tới hình thành loài mới mà không cần cách ly địa lý

C, D sai : Sự cách ly địa lý chỉ góp phần duy trì sự khác  biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.

Đáp án: B

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 254749

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:

Xem đáp án

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là giới hạn sinh thái.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 254750

Bằng chứng sinh học phân tử chứng minh mọi sinh vật trên trái đất có chung một nguồn gốc là:

1. Mọi sinh vật đều sử dụng chung một loại mã di truyền.

2. Đều sử dụng hơn 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin.

3. Những loài có quan hệ họ hàng gần thì trình tự các axit amin và trình tự các nuclêôtit càng giống nhau.

4. Mọi sinh vật được cấu tạo từ tế bào.

Phương án đúng là:

Xem đáp án

Bằng chứng tiến hóa gồm các bằng chứng: giải phẫu so sánh, địa lí sinh vật học, bằng chứng tế bào và sinh học phân tử.

Bằng chứng sinh học phân tử:

+ Mọi loài sinh vật đều sử dụng chung một loại mã di truyền.

+ Đều sử dụng hơn 20 loại acid amine cấu tạo nên protein.

+ Những loài có quan hệ họ hàng gần thì trình tự acid amine và trình tự các nucleotide càng giống nhau.

D. Mọi sinh vật đều cấu tạo từ tế bào - đó là bằng chứng tế bào học.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 254751

Tiến hóa nhỏ thực chất là quá trình như thế nào?

Xem đáp án

Tiến hóa nhỏ là quá trình tiến hóa phân li, diễn ra trong lòng quần thể: quần thể gốc → quần thể mới, biến đổi vốn gen theo hướng thích nghi với điều kiện môi trường xác định và hình thành loài mới từ một loài ban đầu.

Bản chất của tiến hóa nhỏ là làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.

Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành loài mới.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 254752

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả

Xem đáp án

 Nếu là nhân tố đột biến thì thành phần kiểu gen sẽ biến đổi từ từ dưới tác động của chọn lọc.

+ Nếu là nhân tố giao phối không ngẫu nhiên sẽ làm thành phần kiểu gen biến đổi theo hướng tăng kiểu gen đồng hợp, giảm kiểu gen dị hợp.

+Nếu là nhân tố giao phối ngẫu nhiên sẽ duy trì thành phần kiểu gen ở F3 giống với F2 và F1.

+ Vậy, nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F3 là các yếu tố ngẫu nhiên, vì các yếu tố ngẫu nhiên (động đất, bão lũ, cháy rừng …) gây biến động di truyền theo hướng không xác định.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 254753

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của giao phối đối với quá trình tiến hóa?

Xem đáp án

Giao phối (GP) ngẫu nhiên → tạo trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.

Nhờ GP ngẫu nhiên làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo ra sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

Nhờ GP mà trung hoà tính có hại của đột biến.

Như vậy B, C, D → đúng

A. → Sai. Giao phối mà tạo ra alen mới trong quần thể (chỉ có đột biến mới tạo alen mới còn di nhập gen làm xuất hiện alen mới).

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 254754

Khi nói về vai trò của quá trình giao phối ngẫu nhiên trong tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án D. Có rất nhiều yếu tố cùng tác động để tạo nên quần thể sinh vật thích nghi với môi trường như đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên ...

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 254755

Nhân tố tiến hóa có tính chất qui định chiều hướng tiến hóa là gì?

Xem đáp án

Nhân tố tiến hóa có tính chất qui định chiều hướng tiến hóa là chọn lọc tự nhiên.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 254756

Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên là nhân tố như thế nào?

Xem đáp án

Tiến hóa nhỏ diễn ra dưới tác dụng của 5 nhân tố tiến hóa. Trong đó CLTN là nhân tố làm cho tần số alen và tần số kiểu gen thay đổi theo một hướng xác định

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 254757

Trong quá trình hình thành loài mới, các cơ chế cách li có vai trò gì?

Xem đáp án

Cơ chế cách li là các cơ chế làm hạn chế sự giao phối tự do giữa các quần thế. Trong quá trình hình thành loài mới, các cơ chế cách li có vai trò A. làm phân hóa vốn gen của các quần thể.

Loại trừ các đáp án:

B. Duy trì sự toàn vẹn của loài. Điều này đảm bảo việc không phát sinh loài mới từ loài gốc.

C. Sàng lọc kiểu gen có kiểu hình thích nghi. Đây là vai trò của chọn lọc tự nhiên.

D. Tạo ra kiểu gen thích nghi. Đây là vai trò của đột biến và giao phối.

Đáp án A.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 254758

Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích lũy các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải

Xem đáp án

Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích lũy các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 254759

Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là gì?

Xem đáp án

Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là: Kích thước tối thiểu của quần thể.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 254760

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

Xem đáp án

Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thế cùng loài, sinh sống trong một khoáng không gian nhất định, ở một thời điếm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ không phải là quần thể vì gồm nhiều loài khác nhau.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 254761

Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là gì?

Xem đáp án

Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là axit nuclêic và prôtêin

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 254762

Di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá được gọi là gì?

Xem đáp án

Di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá được gọi là hoá thạch

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 254763

Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Trong các phát biểu trên, B không đúng theo quan niệm của Đacuyn vì Đacuyn chưa biết đến khái niệm về kiểu gen.

Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường là quan niệm của tiến hóa hiện đại.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 254764

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Xét các phát biểu của đề bài:

A – Sai vì thường biến không được coi là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

B – Sai vì ngay cả khi môi trường sống không thay đổi thì quần thể vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

C – Sai. Vì điều kiện địa lý chỉ là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến sự sai khác trên cơ thể sinh vật dẫn đến hình thành loài mới, nguyên nhân trực tiếp là các nhân tố tiến hóa. Do vậy khi không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì không dẫn đến sự hình thành loài mới.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 254765

Vì sao ngày nay, sự sống không còn tiếp tục được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học?

Xem đáp án

Nguyên nhân là vì  thiếu các điều kiện cần thiết và nếu có chất hữu cơ hình thành ngoìa cơ thể sống thì sẽ bị các vi khuẩn phân hủy ngay.

Vi khuẩn ở khắp mọi nơi và chúng thường sống bằng hình thức dị dưỡng – tức là phân hủy các chất hữu cơ có trong môi trường.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 254766

Một số cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối liền với nhau (liền rễ). Hiện tượng này thể hiện mới quan hệ: 

Xem đáp án

- Liền rễ là hiện tượng mà rễ của một số cây cùng loài sống gần nhau, nối liền với nhau giúp sử dụng nguồn nước, muối khoáng tốt hơn, giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt. Loại A, D.

- Mối quan hệ cộng sinh là cộng sinh giữa 2 loài khác nhau mà cả hai bên cùng có lợi. Loại A, C.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 254767

Điều nào sau đây không đúng với quần thể tăng trưởng theo đường cong hàm số mũ? 

Xem đáp án

Quần thể tăng trưởng theo đường cong hàm số mũ hay là đường cong tăng trưởng có hình J thường gặp ở một số loài như tảo, nấm, vi khuẩn … → có các đặc điểm như: Kích thước quần thể nhỏ, tuổi thọ thấp, tuổi chín sinh dục sớm, tốc độ sinh sản nhanh, tập tính chăm sóc con non kém, khả năng phục hồi quần thể nhanh, chịu tác động chủ yếu của nhân tố vô sinh…

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 254769

Quần thể sẽ tăng trưởng kích thước theo đồ thị dạng chữ J trong điều kiện nào?

Xem đáp án

- Quần thể tăng trưởng theo hàm số mũ (tăng trưởng theo đồ thị hình chữ J) trong điều kiện sống đầy đủ, thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu sống của quần thể.

- Thường gặp đối với những loài có kích thước nhỏ, tuổi thọ thấp, mức sinh sản cao, khả năng thích nghi cao, phục hồi quần thể nhanh.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 254770

Khi nói đến kích thước quần thể, khẳng định nào sau đây không chính xác?

Xem đáp án

Kích thước quần thể là số lượng cá thể, khối lượng chất sống tích lũy của quần thể trong khoảng không gian phân bố của quần thể chứ không phải không gian sinh sống của cá thể trong quần thể (nơi ở).

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 254771

Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đối với sinh vật?

   1. Biến đổi hình thái và sự phân bố.

   2. Tăng tốc độ các quá trình sinh lý.

   3. Ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, hút nước và thoát nước của cây trồng.

   4. Ảnh hưởng đến nguồn thức ăn và tiêu hóa của sinh vật. 

Xem đáp án

1. Biến đổi hình thái và sự phân bố của sinh vật: cây xương rồng sống ở sa mạc có gai là biến dạng của lá nhằm hạn chế thoát hơi nước.

2. Tăng tốc độ các quá trình sinh lý. Ở ruồi giấm chu kì sống là 17 ngày đêm ở nhiệt độ \(18^\circ C\) , và rút ngắn còn 10 ngày ở \(25^\circ C\).

3. Ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, hút nước và thoát nước của cây trồng: Cây xanh quang hợp tốt ở nhiệt độ \(20^\circ C - 30^\circ C,0^\circ C\)thì ngừng quang hợp.

4. Ảnh hưởng đến nguồn thức ăn và tiêu hóa của sinh vật. Ví dụ: Ở \(15^\circ C\) mọt bột sẽ ăn nhiều hơn và ngừng ăn ở \(8^\circ C\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 254772

Cho các phát biểu nói về giới hạn sinh thái là:

   1. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.

   2. Cơ thể còn non và cơ thể trưởng thành nhưng có trạng thái sinh lý thay đổi đều có giới hạn sinh thái hẹp.

   3. Khoảng chống chịu là khoảng giá trị thuộc giới hạn sinh thái, tuy nhiên các nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý của sinh vật.

   4. Loài phân bố càng rộng thì giới hạn sinh thái càng hẹp.

   5. Xác định nhân tố sinh thái nhằm tạo điều kiện cho việc di nhập giống vật nuôi cây trồng từ vùng này sang vùng khác.

   6. Loài sống ở vùng cực có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng gần xích đạo.

Số phát biểu đúng là:

Xem đáp án

- Chọn (2), (3), (5).

- Câu (1) sai vì giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.

- Câu (4) sai vì những loài có giới hạn sinh thái càng rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì vùng phân bố càng rộng.

- Câu (6) sai vì loài sống ở vùng cực có giới hạn sinh thái rộng hơn đối với loài có họ hàng gần sống ở vùng gần xích đạo.

Lưu ý: Câu 5 đúng vì: xác định giới hạn sinh thái của mỗi loài về từng nhân tố sinh thái nhằm điều chỉnh giá trị sinh thái của từng giống vật nuôi cây trồng sao cho thuận lợi cho quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng khi di nhập từ vùng này sang vùng khác.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 254773

Nêu khái niệm về giới hạn sinh thái?

Xem đáp án

- Câu A sai vì giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian chứ không phải là của nhiều nhân tố sinh thái.

- Câu C sau vì đây là khái niệm về ổ sinh thái, chúng ta cần phân biệt rõ 2 khái niệm này.

- Câu D sai vì: “Giới hạn sinh thái” thì chắc chắn sẽ được hiểu là một khoảng giá trị xác định chứ không thể là một giá trị cụ thể nào đó.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 254774

Cho các nhận xét sau:

1. Kết thúc quá trình tiến hóa hóa học chưa có sự xuất hiện của sự sống.

2. Trong điều kiện tự nhiên nguyên thủy có ít N2 nhiều O2 và các hợp chất chứa Cacbon.

3. Trong quá trình tiến hóa ADN xuất hiện trước ARN.

4. Những cá đầu thể sống tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy.

5. Các hạt Côaxecva vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

6. Đại dương là môi trường lý tưởng để tạo nên các hạt Côaxecva.

7. Ngày nay không còn quá trình tiến hóa sinh học.

8. Kết thúc quá trình tiến hóa tiền sinh học là sự hình thành của tế bào sơ khai.

Có bao nhiêu nhận xét sai?

Xem đáp án

Chọn các câu (2), (3), (4), (7).

- (2) sai do trong điều kiện tự nhiên nguyên thủy không có O2.

- (3) sai, ARN xuất hiện trước ADN, do không đảm bảo chức năng di truyền ổn định như ADN nên sau này được thay thể bởi ADN.

- (4) sai, được hình thành trong lòng đại dương.

- (7) sai, quá trình này vẫn còn được tiếp tục, bằng chứng là quá trình hình thành loài vẫn thường xuyên xảy ra.

Về đại dương là môi trường lý tưởng:

- Đại dương tạo ra một môi trường ổn định và tránh được các tác nhân vật lý, hóa học, những nguồn năng lượng mạnh tác động tới các chất hữu cơ.

- Rơi vào trong lòng đại dương, nơi có nước bao bọc, prôtêin có một đầu kị nước, một đầu ưa nước, lipit lại là hợp chất kị nước, do đó tạo điều kiện để 2 loại hợp chất này hợp lại với nhau, bao bọc lấy hợp chất hữu cơ bên trong hình thành lớp màng bán thấm, để thực hiện trao đổi chất có chọn lọc với môi trường ngoài.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 254775

Phát biểu nào sau đây không đúng vê ADN?

Xem đáp án

B sai, do các quá trình đột biến vẫn thường xuyên xảy ra do đó cấu trúc của ADN không hoàn toàn duy trì nguyên vẹn qua các thế hệ.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 254776

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ xuất hiện ở người hiện đại Homo sapiens mà không có ở các dạng người tổ tiên?

(1) Có đời sống văn hóa và tôn giáo.

(2) Biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn.

(3) Dáng đứng thẳng.

(4) Biết chế tác và sử dụng công cụ lao động.

(5) Có lồi cằm.

(6) Chi năm ngón. 

Xem đáp án

- Trong các dạng người tổ tiên, cần loại trừ Homo neanderthalesis (người Neanđectan) vì không phải tổ tiên trực tiếp của loài người.

- Chỉ có hai đặc điểm (1) (có đời sống văn hóa và tôn giáo) và (5) (có lồi cằm) là chưa có ở nhóm người trước đó là Homo erectus.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »