Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 12 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Du
Đề thi giữa HK2 môn Sinh học 12 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Du
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
113 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật người ta không dựa vào
Cơ quan tương tự là các cơ quan có cùng chức năng nhưng có nguồn gốc khác nhau nên khi xác định quan hệ họ hàng thì người ta không dựa vào cơ quan tương tự.
Giả sử trong cùng một cánh đồng rau, quần thể côn trùng thuộc loài A lại chỉ sống trên cây rau cải xanh, còn quần thể khác cũng thuộc loài côn trùng A lại thích nghi sống trên cây bắp cải. Giữa hai quần thể này đã có sự
Giả sử trong cùng một cánh đồng rau, quần thể côn trùng thuộc loài A lại chỉ sống trên cây rau cải xanh, còn quần thể khác cũng thuộc loài côn trùng A lại thích nghi sống trên cây bắp cải. Giữa hai quần thể này đã có sự cách li sinh sản
Theo quan điểm hiện đại, nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa là gì?
Theo quan điểm hiện đại, nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa là đột biến
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
Đặc trưng không phải đặc trưng của quần thể là đa dạng loài
Quần thể phải là 1 tập hợp các cá thể cùng loài
Đa dạng loài chỉ xét trong quần xã
Đối với quá trình tiến hóa, đột biến gen có vai trò gì?
Đột biến gen chỉ tạo ra được các alen mới từ một gen ban đầu.
Đột biến gen không tạo ra được các gen mới vì gen mới phải nằm ở một vị trí lôcut mới trên NST. Đột biến gen không tạo ra kiểu gen mới, không tạo ra kiểu hình mới.
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau là ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
II. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong loài.
III. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
IV. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
V. Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với alen trội.
Các phát biểu đúng là: I,V
II sai, thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
III sai vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể
IV sai, di – nhập gen có thể làm thay đổi tần số alen khi không có đột biến và CLTN
Chọn C
Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân sinh là:
Trong đại Tân sinh, sự kiện đáng chú ý nhất là: Sự phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người.
Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là gì?
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng sinh vật của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Số lượng sinh vật được tính bằng đơn vị cá thể (con, cây) hay khối lượng sinh vật (sinh khối)
Mật độ cá thể của quần thể là đặc trưng cơ bản của quần thể; nó liên quan tới việc sử dụng nguồn sống; tỷ lệ sinh; tỷ lệ tử ảnh hưởng tới kích thước quần thể.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường, duy trì ở trạng thái cân bằng động.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?
Phát biểu đúng là A
B sai, cách li địa lý chưa chắc đã dẫn đến hình thành loài mới. Nó chỉ tạo điều kiện cho 2 quần thể không trao đổi vốn gen được cho nhau mà thôi.
C sai Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội không gặp ở động vật, chỉ gặp ở thực vật.
D sai cách li địa lý không tạo ra các kiểu gen mới.
Câu nào dưới đây nói về vai trò của sự cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
Phát biểu đúng nhất là B
Ý A sai, đột biến đa bội , lai xa đều có thể dẫn tới hình thành loài mới mà không cần cách ly địa lý
C, D sai : Sự cách ly địa lý chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
Đáp án: B
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là giới hạn sinh thái.
Bằng chứng sinh học phân tử chứng minh mọi sinh vật trên trái đất có chung một nguồn gốc là:
1. Mọi sinh vật đều sử dụng chung một loại mã di truyền.
2. Đều sử dụng hơn 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin.
3. Những loài có quan hệ họ hàng gần thì trình tự các axit amin và trình tự các nuclêôtit càng giống nhau.
4. Mọi sinh vật được cấu tạo từ tế bào.
Phương án đúng là:
Bằng chứng tiến hóa gồm các bằng chứng: giải phẫu so sánh, địa lí sinh vật học, bằng chứng tế bào và sinh học phân tử.
Bằng chứng sinh học phân tử:
+ Mọi loài sinh vật đều sử dụng chung một loại mã di truyền.
+ Đều sử dụng hơn 20 loại acid amine cấu tạo nên protein.
+ Những loài có quan hệ họ hàng gần thì trình tự acid amine và trình tự các nucleotide càng giống nhau.
D. Mọi sinh vật đều cấu tạo từ tế bào - đó là bằng chứng tế bào học.
Tiến hóa nhỏ thực chất là quá trình như thế nào?
Tiến hóa nhỏ là quá trình tiến hóa phân li, diễn ra trong lòng quần thể: quần thể gốc → quần thể mới, biến đổi vốn gen theo hướng thích nghi với điều kiện môi trường xác định và hình thành loài mới từ một loài ban đầu.
Bản chất của tiến hóa nhỏ là làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành loài mới.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả
Nếu là nhân tố đột biến thì thành phần kiểu gen sẽ biến đổi từ từ dưới tác động của chọn lọc.
+ Nếu là nhân tố giao phối không ngẫu nhiên sẽ làm thành phần kiểu gen biến đổi theo hướng tăng kiểu gen đồng hợp, giảm kiểu gen dị hợp.
+Nếu là nhân tố giao phối ngẫu nhiên sẽ duy trì thành phần kiểu gen ở F3 giống với F2 và F1.
+ Vậy, nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F3 là các yếu tố ngẫu nhiên, vì các yếu tố ngẫu nhiên (động đất, bão lũ, cháy rừng …) gây biến động di truyền theo hướng không xác định.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của giao phối đối với quá trình tiến hóa?
Giao phối (GP) ngẫu nhiên → tạo trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Nhờ GP ngẫu nhiên làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo ra sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
Nhờ GP mà trung hoà tính có hại của đột biến.
Như vậy B, C, D → đúng
A. → Sai. Giao phối mà tạo ra alen mới trong quần thể (chỉ có đột biến mới tạo alen mới còn di nhập gen làm xuất hiện alen mới).
Khi nói về vai trò của quá trình giao phối ngẫu nhiên trong tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án D. Có rất nhiều yếu tố cùng tác động để tạo nên quần thể sinh vật thích nghi với môi trường như đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên ...
Nhân tố tiến hóa có tính chất qui định chiều hướng tiến hóa là gì?
Nhân tố tiến hóa có tính chất qui định chiều hướng tiến hóa là chọn lọc tự nhiên.
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên là nhân tố như thế nào?
Tiến hóa nhỏ diễn ra dưới tác dụng của 5 nhân tố tiến hóa. Trong đó CLTN là nhân tố làm cho tần số alen và tần số kiểu gen thay đổi theo một hướng xác định
Trong quá trình hình thành loài mới, các cơ chế cách li có vai trò gì?
Cơ chế cách li là các cơ chế làm hạn chế sự giao phối tự do giữa các quần thế. Trong quá trình hình thành loài mới, các cơ chế cách li có vai trò A. làm phân hóa vốn gen của các quần thể.
Loại trừ các đáp án:
B. Duy trì sự toàn vẹn của loài. Điều này đảm bảo việc không phát sinh loài mới từ loài gốc.
C. Sàng lọc kiểu gen có kiểu hình thích nghi. Đây là vai trò của chọn lọc tự nhiên.
D. Tạo ra kiểu gen thích nghi. Đây là vai trò của đột biến và giao phối.
Đáp án A.
Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích lũy các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích lũy các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội
Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là gì?
Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là: Kích thước tối thiểu của quần thể.
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thế cùng loài, sinh sống trong một khoáng không gian nhất định, ở một thời điếm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ không phải là quần thể vì gồm nhiều loài khác nhau.
Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là gì?
Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là axit nuclêic và prôtêin
Di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá được gọi là gì?
Di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá được gọi là hoá thạch
Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong các phát biểu trên, B không đúng theo quan niệm của Đacuyn vì Đacuyn chưa biết đến khái niệm về kiểu gen.
Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường là quan niệm của tiến hóa hiện đại.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Xét các phát biểu của đề bài:
A – Sai vì thường biến không được coi là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
B – Sai vì ngay cả khi môi trường sống không thay đổi thì quần thể vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
C – Sai. Vì điều kiện địa lý chỉ là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến sự sai khác trên cơ thể sinh vật dẫn đến hình thành loài mới, nguyên nhân trực tiếp là các nhân tố tiến hóa. Do vậy khi không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì không dẫn đến sự hình thành loài mới.
Vì sao ngày nay, sự sống không còn tiếp tục được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học?
Nguyên nhân là vì thiếu các điều kiện cần thiết và nếu có chất hữu cơ hình thành ngoìa cơ thể sống thì sẽ bị các vi khuẩn phân hủy ngay.
Vi khuẩn ở khắp mọi nơi và chúng thường sống bằng hình thức dị dưỡng – tức là phân hủy các chất hữu cơ có trong môi trường.
Một số cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối liền với nhau (liền rễ). Hiện tượng này thể hiện mới quan hệ:
- Liền rễ là hiện tượng mà rễ của một số cây cùng loài sống gần nhau, nối liền với nhau giúp sử dụng nguồn nước, muối khoáng tốt hơn, giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt. Loại A, D.
- Mối quan hệ cộng sinh là cộng sinh giữa 2 loài khác nhau mà cả hai bên cùng có lợi. Loại A, C.
Điều nào sau đây không đúng với quần thể tăng trưởng theo đường cong hàm số mũ?
Quần thể tăng trưởng theo đường cong hàm số mũ hay là đường cong tăng trưởng có hình J thường gặp ở một số loài như tảo, nấm, vi khuẩn … → có các đặc điểm như: Kích thước quần thể nhỏ, tuổi thọ thấp, tuổi chín sinh dục sớm, tốc độ sinh sản nhanh, tập tính chăm sóc con non kém, khả năng phục hồi quần thể nhanh, chịu tác động chủ yếu của nhân tố vô sinh…
Có 1200 cá thể chim, để 1200 cá thể chim này trở thành một quần thể thì cần bao nhiêu điều kiện trong những điều kiện dưới đây:
1. Cùng sống với nhau trong một khoảng thời gian dài.
2. Các cá thể chim này phải cùng một loài.
3. Cùng sống trong một môi trường vào một khoảng thời điểm xác định.
4. Có khả năng giao phối với nhau để sinh con hữu thụ.
Số điều kiện cần là:
- Chọn (2), (3), (4)
- Câu 1 vẫn thiếu vì nếu như là 2 loài khác nhau thì cho dù có sống trong một khoảng thời gian dài thì chúng cũng không thể là một quần thể.
Quần thể sẽ tăng trưởng kích thước theo đồ thị dạng chữ J trong điều kiện nào?
- Quần thể tăng trưởng theo hàm số mũ (tăng trưởng theo đồ thị hình chữ J) trong điều kiện sống đầy đủ, thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu sống của quần thể.
- Thường gặp đối với những loài có kích thước nhỏ, tuổi thọ thấp, mức sinh sản cao, khả năng thích nghi cao, phục hồi quần thể nhanh.
Khi nói đến kích thước quần thể, khẳng định nào sau đây không chính xác?
Kích thước quần thể là số lượng cá thể, khối lượng chất sống tích lũy của quần thể trong khoảng không gian phân bố của quần thể chứ không phải không gian sinh sống của cá thể trong quần thể (nơi ở).
Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đối với sinh vật?
1. Biến đổi hình thái và sự phân bố.
2. Tăng tốc độ các quá trình sinh lý.
3. Ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, hút nước và thoát nước của cây trồng.
4. Ảnh hưởng đến nguồn thức ăn và tiêu hóa của sinh vật.
1. Biến đổi hình thái và sự phân bố của sinh vật: cây xương rồng sống ở sa mạc có gai là biến dạng của lá nhằm hạn chế thoát hơi nước.
2. Tăng tốc độ các quá trình sinh lý. Ở ruồi giấm chu kì sống là 17 ngày đêm ở nhiệt độ \(18^\circ C\) , và rút ngắn còn 10 ngày ở \(25^\circ C\).
3. Ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, hút nước và thoát nước của cây trồng: Cây xanh quang hợp tốt ở nhiệt độ \(20^\circ C - 30^\circ C,0^\circ C\)thì ngừng quang hợp.
4. Ảnh hưởng đến nguồn thức ăn và tiêu hóa của sinh vật. Ví dụ: Ở \(15^\circ C\) mọt bột sẽ ăn nhiều hơn và ngừng ăn ở \(8^\circ C\)
Cho các phát biểu nói về giới hạn sinh thái là:
1. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.
2. Cơ thể còn non và cơ thể trưởng thành nhưng có trạng thái sinh lý thay đổi đều có giới hạn sinh thái hẹp.
3. Khoảng chống chịu là khoảng giá trị thuộc giới hạn sinh thái, tuy nhiên các nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý của sinh vật.
4. Loài phân bố càng rộng thì giới hạn sinh thái càng hẹp.
5. Xác định nhân tố sinh thái nhằm tạo điều kiện cho việc di nhập giống vật nuôi cây trồng từ vùng này sang vùng khác.
6. Loài sống ở vùng cực có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng gần xích đạo.
Số phát biểu đúng là:
- Chọn (2), (3), (5).
- Câu (1) sai vì giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.
- Câu (4) sai vì những loài có giới hạn sinh thái càng rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì vùng phân bố càng rộng.
- Câu (6) sai vì loài sống ở vùng cực có giới hạn sinh thái rộng hơn đối với loài có họ hàng gần sống ở vùng gần xích đạo.
Lưu ý: Câu 5 đúng vì: xác định giới hạn sinh thái của mỗi loài về từng nhân tố sinh thái nhằm điều chỉnh giá trị sinh thái của từng giống vật nuôi cây trồng sao cho thuận lợi cho quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng khi di nhập từ vùng này sang vùng khác.
Nêu khái niệm về giới hạn sinh thái?
- Câu A sai vì giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian chứ không phải là của nhiều nhân tố sinh thái.
- Câu C sau vì đây là khái niệm về ổ sinh thái, chúng ta cần phân biệt rõ 2 khái niệm này.
- Câu D sai vì: “Giới hạn sinh thái” thì chắc chắn sẽ được hiểu là một khoảng giá trị xác định chứ không thể là một giá trị cụ thể nào đó.
Cho các nhận xét sau:
1. Kết thúc quá trình tiến hóa hóa học chưa có sự xuất hiện của sự sống.
2. Trong điều kiện tự nhiên nguyên thủy có ít N2 nhiều O2 và các hợp chất chứa Cacbon.
3. Trong quá trình tiến hóa ADN xuất hiện trước ARN.
4. Những cá đầu thể sống tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy.
5. Các hạt Côaxecva vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
6. Đại dương là môi trường lý tưởng để tạo nên các hạt Côaxecva.
7. Ngày nay không còn quá trình tiến hóa sinh học.
8. Kết thúc quá trình tiến hóa tiền sinh học là sự hình thành của tế bào sơ khai.
Có bao nhiêu nhận xét sai?
Chọn các câu (2), (3), (4), (7).
- (2) sai do trong điều kiện tự nhiên nguyên thủy không có O2.
- (3) sai, ARN xuất hiện trước ADN, do không đảm bảo chức năng di truyền ổn định như ADN nên sau này được thay thể bởi ADN.
- (4) sai, được hình thành trong lòng đại dương.
- (7) sai, quá trình này vẫn còn được tiếp tục, bằng chứng là quá trình hình thành loài vẫn thường xuyên xảy ra.
Về đại dương là môi trường lý tưởng:
- Đại dương tạo ra một môi trường ổn định và tránh được các tác nhân vật lý, hóa học, những nguồn năng lượng mạnh tác động tới các chất hữu cơ.
- Rơi vào trong lòng đại dương, nơi có nước bao bọc, prôtêin có một đầu kị nước, một đầu ưa nước, lipit lại là hợp chất kị nước, do đó tạo điều kiện để 2 loại hợp chất này hợp lại với nhau, bao bọc lấy hợp chất hữu cơ bên trong hình thành lớp màng bán thấm, để thực hiện trao đổi chất có chọn lọc với môi trường ngoài.
Phát biểu nào sau đây không đúng vê ADN?
B sai, do các quá trình đột biến vẫn thường xuyên xảy ra do đó cấu trúc của ADN không hoàn toàn duy trì nguyên vẹn qua các thế hệ.
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ xuất hiện ở người hiện đại Homo sapiens mà không có ở các dạng người tổ tiên?
(1) Có đời sống văn hóa và tôn giáo.
(2) Biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn.
(3) Dáng đứng thẳng.
(4) Biết chế tác và sử dụng công cụ lao động.
(5) Có lồi cằm.
(6) Chi năm ngón.
- Trong các dạng người tổ tiên, cần loại trừ Homo neanderthalesis (người Neanđectan) vì không phải tổ tiên trực tiếp của loài người.
- Chỉ có hai đặc điểm (1) (có đời sống văn hóa và tôn giáo) và (5) (có lồi cằm) là chưa có ở nhóm người trước đó là Homo erectus.