Đề thi giữa HK1 môn Sinh 12 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ
Đề thi giữa HK1 môn Sinh 12 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
77 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Phép lai P: AaBbDd × AaBbdd. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường. Theo lý thuyết phép lai trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
Cặp Aa :
Giao tử đực : Aa, O, A,a
Giao tử cái: A, a→ số kiểu gen bình thường: 3; số kiểu gen đột biến: 4
Cặp Bb: tạo 3 kiểu gen BB, Bb, bb
Cặp Dd: tạo 2 kiểu gen: Dd, dd
Số kiểu gen tối đa là: 7×2×3=42
Chọn B
Tác nhân sinh học gây ra đột biến gen gồm những tác nhân nào?
Tác nhân sinh học gây ra đột biến gen gồm virut viêm gan B, virut herpet.
Chọn A
Cho hai ruồi giấm thân xám, cánh dài lai với nhau thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 55% ruồi thân xám, cánh dài : 20% ruồi thân xám, cánh ngắn : 20% ruồi thân đen, cánh dài : 5% ruồi thân đen, cánh ngắn. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra hiện tượng đột biến. Kiểu gen của ruồi cái P và tần số hoán vị gen là:
Ở ruồi giấm, con đực không có HVG, đời con tạo kiểu hình thân đen, cánh ngắn → đây là 2 tính trạng lặn.
A- thân xám, a- thân đen
B- cánh dài, b- cánh ngắn→ P dị hợp 2 cặp gen, vì ruồi giấm đực không có HVG nên con đực P phải có kiểu gen: \(\frac{{AB}}{{ab}}\)→ cho ab = 0,5
Tỉ lệ thân đen cánh ngắn: \(\frac{{ab}}{{ab}}\) = 0,05 = ab♀ × 0,5 → ab♀ = 0,1 <0,25 → là giao tử hoán vị → con cái P: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\); f = 20%
Chọn D
Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ ý Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1. Theo lí thuyết, nếu F1 xuất hiện kiểu hình thân cao, hoa đỏ thì tỉ lệ kiểu hình này có thể là:
Ta xét từng cặp tính trạng:
Thân cao × thân cao → Thân caomin =0,75 khi Aa × Aa
Hoa đỏ × hoa đỏ → Hoa đỏmin = 0,75 khi Bb × Bb
Vậy tỉ lệ thân cao hoa đỏ đạt giá trị nhỏ nhất là 0,752 = 0,5625 → loại A,B,D.
Chọn C
Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai: \(\frac{{Ab}}{{aB}}X_E^DY \times \frac{{Ab}}{{aB}}X_e^DX_e^d\) tạo ra F1 .Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?
aabb =0 →A-B-=0,5; A-bb = aaB- =0,25
\(X_E^DY \times X_e^DX_e^d \to X_E^DX_e^D:X_E^DX_e^D:X_e^DY:X_e^dY\)
A sai, số cá thể đực có kiểu hình trội về 2 trong 4 tính trạng trên ở F1 chiếm: \(0,5A - B - \times 0,25X_e^dY + 2 \times 0,25 \times 0,25X_e^DY = 0,25\)
B sai, số loại kiểu hình 3 × 3 =9
C đúng, tỷ lệ trội 4 tính trạng là 0,5A-B- ×0,5D-E-= 0,25
D sai, số kiểu gen tối đa 7×4=28
Chọn C
Trên mạch 1 của gen, tổng số nuclêôtit loại A và G bằng 50% tổng số nuclêôtit của mạch. Trên mạch 2 của gen này, tổng số nuclêôtit loại A và X bằng 60% và tổng số nuclêôtit loại X và G bằng 70% tổng số nuclêôtit của mạch. Ở mạch 2, tỉ lệ số nuclêôtit loại X so với tổng số nuclêôtit của mạch là:
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{A_1} + {G_1} = 50\% \\{A_2} + {X_2} = 60\% \\{X_2} + {G_2} = 70\% \end{array} \right. \leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{T_2} + {X_2} = 50\% \\{A_2} + {X_2} = 60\% \\{X_2} + {G_2} = 70\% \end{array} \right. \to \left( {{A_2} + {T_2} + {G_2} + {X_2}} \right) + {X_2} + {X_2} = 180\% \\ \to 100\% + 2{X_2} = 180 \to {X_2} = 40\% \end{array}\)
Chọn A
Ở thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen Aa; Bb; Dd nằm trên 3 cặp NST thường quy định và cứ 1 alen trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có chiều cao 100cm. Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, trong số cây cao 140cm ở F2 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
P: AABBDD (Cao nhất) × aabbdd (thấp nhất) →F1: AaBbDd, có 3 cặp gen dị hợp.
F1 × F1: AaBbDd × AaBbDd ; có 6 cặp gen dị hợp → F2
Cây cao 140cm có \(\frac{{140 - 100}}{{10}} = 4{\mkern 1mu} alen\) trội.
Tỉ lệ cây cao 140cm ở F2 là: \(\frac{{C_6^4}}{{{2^6}}} = \frac{{15}}{{64}}\)
Cây có 4 alen trội, thuần chủng có 3 kiểu gen là: AABBdd, AAbbDD,aaBBDD; chiếm tỉ lệ: \(3 \times \frac{1}{4} \times \frac{1}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{3}{{64}}\)
Vậy trong số cây cao 140cm ở F2 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/15.
Chọn B
Khi nói về các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây là đúng?
I. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) có đường kính 300 nm.
II. Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc) có đường kính 30 nm.
III. Crômatit có đường kính 700 nm.
IV. Sợi cơ bản có đường kính 11 nm.
Cả 4 phát biểu trên đều đúng (SGK Sinh 12 trang 24).
Chọn D
Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen (Aa, Bb) phân ly độc lập có thể cho số loại kiểu hình ở đời con là bao nhiêu?
Đề không cho biết mỗi cặp gen quy định 1 tính trạng hay 2 cặp gen tương tác quy định 1 tính trạng nên có thể xảy ra các trường hợp:
- TH1: mỗi gen quy định 1 tính trạng, di truyền phân li độc lập
+Nếu hai tính trạng trội, lặn hoàn toàn → 4 KH
+Nếu 1 tính trạng trội hoàn toàn, 1 tính trạng trội không hoàn toàn tạo 6KH
+Nếu 2 cặp tính trạng đều trội lăn không hoàn toàn →9KH
- TH2: Tương tác cộng gộp (theo số lương gen trội) → 5 KH; tương tác bổ sung( 9:3:3:1)→ 4 KH; tương tác bổ sung(9:6:1), tương tác bổ sung (9:7)
Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?
(1). Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
(2). Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3). Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
(4). Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
(5). Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
Phát biểu đúng về đột biến gen là :2,4,5
(1) sai vì đột biến thay thế làm xuất hiện bộ ba kết thúc mới dẫn tới kết thúc sớm quá trình dịch mã.
(3) sai vì đột biến điểm là dạng liên quan đến 1 cặp nucleotit
Chọn B
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit ảnh hưởng tới số axit amin trong chuỗi polipeptit là...
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit ảnh hưởng tới 1 axit amin trong chuỗi polipeptit
Chọn C
Khi nghiên cứu ruổi giấm, Moocgan nhận thấy: ruồi có gen cánh cụt thì đốt thân ngắn lại, trứng đẻ ít, tuổi thọ ngắn... Hiện tượng này được giải thích:
Khi nghiên cứu ruổi giấm, Moocgan nhận thấy: ruồi có gen cánh cụt thì đốt thân ngắn lại, trứng đẻ ít, tuổi thọ ngắn... Hiện tượng này được giải thích: Gen quy định tính trạng cánh cụt có tính đa hiệu chi phối đến sự phát triển của nhiều tính trạng.
Chọn B
Gen đa hiệu là gì?
Gen đa hiệu là một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
Chọn B
Cấu trúc Operon Lac ở vi khuẩn E. coli gồm các thành phần theo trật tự nào?
Cấu trúc Operon Lac ở vi khuẩn E. coli gồm các thành phần theo trật tự vùng khởi động – vùng vận hành – cụm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Chọn D
Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm thuộc thể tam bội là bao nhiêu?
Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm thuộc thể tam bội có 12 NST
Chọn D
Điều kiện nào dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật phân ly độc lập của Men Đen:
D sai vì các cặp gen qui định các cặp tính trạng tương phản nằm trên cùng một cặp NST tương đồng là điều kiện nghiệm đúng của liên kết gen hoàn toàn và hoán vị gen.
Chọn D
Dạng đột biến NST nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật?
Mất đoạn thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật
Chọn A
Trong trường hợp nào dưới đây chất ức chế làm Operon Lac ngưng hoạt động?
Khi môi trường không có đường lactose, chất ức chế làm Operon Lac ngưng hoạt động
Chọn A
Đột biến điểm là đột biến như thế nào?
Đột biến điểm là đột biến liên quan đến một cặp nu- trên gen
Chọn C
Thể tự đa bội là dạng đột biến ra sao?
Thể tự đa bội là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n.
Chọn D
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, 2 cặp gen này phân li độc lập. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1 gồm 75% cây thân cao, hoa đỏ và 25% cây thân cao, hoa trắng. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có 4 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, số cây có 4 alen trội ở F2 chiếm tỉ lệ
F1: 3 thân cao hoa đỏ: 1 thân cao hoa trắng → Bb × Bb
Ta thấy F2 có 4 loại kiểu hình → ở F1 có Aa.
P: AABb × AaBb → F1: (1AA:1Aa)(1BB:2Bb:1bb) ↔ tỉ lệ giao tử (3A:1a)(1B:1b)
Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên:
(3A:1a)(1B:1b) × (3A:1a)(1B:1b)
Tỉ lệ số cây có 4 alen trội: AABB = \({\left( {\frac{3}{4}A} \right)^2} \times {\left( {\frac{1}{2}B} \right)^2} = \frac{9}{{64}}\)
Chọn C
Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây hoa đỏ × Cây hoa đỏ, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phần ngẫu nhiên, thu được F2 có cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
Đời F2 có xuất hiện hoa trắng → F1 có cây Aa.
P: Aa × AA → F1: 1AA:1Aa → tỉ lệ giao tử: 3A:1a
Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên: (3A:1a)(3A:1a) → 9AA:6Aa:1aa
Kiểu hình: 15 hoa đỏ:1 hoa trắng.
Chọn B
Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST 4n có thể phát triển thành thể đột biến nào sau đây?
Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST 4n sẽ phát triển thành thể tứ bội
A: Thể ba: 2n + 1
B: Thể một: 2n - 1
C: Thể tam bội: 3n
Chọn D
Nếu một đoạn mạch bổ sung của gen ở vi khuẩn có trình tự nuclêôtit như sau: 5'...TAXATGATGXTGTTT...3’ thì mARN tương ứng là:
Mạch gốc: 5'...TAXATGATGXTGTTT...3’
mARN: 3’...UUUGUXGUAGUAXAU...5’
Chọn C
Có 12000 tế bào giảm phân hình thành giao tử, tần số HVG là 30%. Số tế bào có trao đổi chéo là bao nhiêu?
Tỉ lệ tế bào có HVG là: 30% → tỉ lệ tế bào có trao đổi chéo là 60%
Số lượng tế bào có xảy ra trao đổi chéo là: 12000 × 0,6 = 7200
Chọn C
Một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 có tổng tỉ lệ các loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng chiếm 50%.
Cho các phát biểu sau:
I. F1 có 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.
II. F1 có 3 loại kiểu gen.
III. F1 có tổng tỉ lệ các loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen bằng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.
IV. F1 có số cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm tỷ lệ lớn hơn so với mỗi loại kiểu hình còn lại.
Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Giả sử 2 cặp gen đó là Aa và Bb
P trội về 2 tính trạng, F1 có kiểu gen AAbb và aaBB → P dị hợp 2 cặp gen.
Nếu các gen PLĐL thì AAbb + aaBB = 2×0,25×0,25 = 0,125 ≠ đề cho → Hai gen liên kết hoàn toàn, P dị hợp chéo.
P: \(\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}} \to 1\frac{{Ab}}{{Ab}}:2\frac{{Ab}}{{aB}}:1\frac{{aB}}{{aB}}\)
I đúng. Chỉ có kiểu gen Ab/aB
II đúng.
III đúng, tỷ lệ đồng hợp 2 cặp gen = tỷ lệ dị hợp 2 cặp gen
IV đúng, tỷ lệ trội về 2 tính trạng chiếm tỷ lệ lớn nhất.
Chọn B
Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 có thể là:
Cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn có kiểu gen
+ nếu 2 gen PLĐL là 9:3:3:1
+ nếu liên kết hoàn toàn: 1:2:1
+ nếu có HVG phụ thuộc vào tần số HVG
Mặt khác khi cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn tỷ lệ kiểu hình tuân theo công thức: Trội, trội = 0,5 + lặn, lặn → tỷ lệ 14:1:1:4 là phù hợp
Chọn A
Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen là gì?
Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen là lai và phân tích cơ thể lai.
Chọn B
Khi nói về đột biến gen, kết luận nào đúng?
Phát biểu đúng về đột biến gen là: Các dạng đột biến điểm là: mất một cặp nucleotit, thêm một cặp nucleotit, thay thế một cặp nucleotit
A sai, đột biến điểm liên quan tới 1 cặp nucleotit.
B sai, đột biến gen tạo ra các alen mới.
D sai, đột biến gen đa số là trung tính.
Chọn C
Quan sát hình ảnh và cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng?

Quan sát hình ta thấy bộ ba UUU mã hóa cho Phe đã bị đột biến trở thành UUG mã hóa cho Leu.
Mã di truyền bị thay đổi từ điểm đột biến → đây là đột biến mất 1 cặp T – A.
A sai.
Chọn A
Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A là 2n = 16, của loài B là 2n = 14 và của loài C là 2n = 16. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hóa tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loài E. Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu NST
Ta có:
Loài A: 2nA ; Loài B : 2nB ; Loài C : 2nC.
Loài A × loài B →Loài D : 2nA + 2nB.
Loài D giảm phân cho giao tử gồm nA + nB
Loài C giảm phân cho giao tử nC
Loài D × Loài C → Loài E : 2nA + 2nB + 2nC = 46 NST.
Chọn D
Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST 3n có thể phát triển thành thể đột biến nào?
Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST 3n sẽ phát triển thành thể tam bội
A: Thể ba: 2n + 1
C: Thể một: 2n -1
D: thể tứ bội: 4n
Chọn B
Phân tích vật chất di truyền của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh thì thu được kết quả như sau:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Vật chất di truyền của chủng số 1 là ADN mạch kép.
II. Vật chất di truyền của chủng số 2 là ADN mạch đơn.
III. Vật chất di truyền của chủng số 3 là ARN mạch kép.
IV. Vật chất di truyền của chủng số 4 là ADN mạch đơn.
A=T; G=X → ADN kép
A≠T hoặc G≠ X → ADN đơn
A=U ; G=X → ARN kép
A≠U hoặc G≠ X → ARN đơn
Từ đây ta có thể kết luận :
I, II, IV đúng, III sai.

Chọn A
Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu kiểu gen không phải là thể đột biến?
Thể đột biến là cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
Vậy thể đột biến mang cặp gen aa, bb hoặc cả 2.
Kiểu gen không phải thể đột biến là (AA, Aa)(BB, Bb) → có 4 kiểu gen.
Chọn B
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, chất cảm ứng lactôzơ làm bất hoạt prôtêin nào sau đây?
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, chất cảm ứng lactôzơ làm bất hoạt prôtêin ức chế.
Chọn B
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis) có kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu gen aa quy định hoa trắng. Đem cây hoa anh thảo màu đỏ có kiểu gen AA trồng ở 35°C thì cho hoa màu trắng, thế hệ sau của cây hoa trắng này trồng ở 20ºc cho hoa màu đỏ. Trong khi đó giống hoa trắng trồng ở 35°C hay 20°C đều cho hoa màu trắng. Nhận xét nào sau đây đúng:
Sự biểu hiện màu hoa ở loài này ảnh hưởng của nhiệt độ.
A sai, không có đột biến gen.
B sai, màu sắc do kiểu gen và môi trường tương tác với nhau.
C sai, do nhiệt độ và kiểu gen.
D đúng.
Chọn D
Một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 40%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về phép lai trên?
I. F1 có cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%.
II. F1 có 3 kiểu gen quy định kiểu hình lá nguyên, hoa trắng.
III. F1 có cây lá xẻ, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 20%.
IV. Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 40cM.
F1 có 4 loại kiểu hình → P dị hợp về các cặp gen quy định tính trạng trội: Aa; Bb × Aa; bb
Lá nguyên, hoa đỏ = 40% = AB × 1 + aB × 0,5 ; mà AB + aB = 0,5 (kể cả các gen PLĐL hay liên kết không hoàn toàn)
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}AB \times 1 + aB \times 0,5 = 0,4\\AB + aB = 0,5\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}AB = 0,3\\ab = 0,2\end{array} \right.\)
→ cây thân cao hoa đỏ dị hợp đều; f = 40%
P: \(\dfrac{{AB}}{{ab}} \times \dfrac{{Ab}}{{ab}};f = 40\% \leftrightarrow \left( {0,3AB:0,3ab:0,2Ab:0,2{\rm{a}}B} \right)\left( {0,5Ab:0,5{\rm{a}}b} \right)\)
I đúng. lá nguyên, hoa trắng thuần chủng: \(\dfrac{{Ab}}{{Ab}} = 0,2 \times 0,5 = 0,1\)
II sai, lá nguyên,hoa trắng có 2 loại kiểu gen: Ab/Ab; Ab/ab
III sai, lá xẻ, hoa đỏ: \(\dfrac{{aB}}{{ab}} = 0,2 \times 0,5 = 0,1\)
IV đúng.
Chọn D
Một gen của vi khuẩn có chiều dài 5440Å và có 3900 liên kết hiđrô. Trên mạch thứ nhất của gen có 500 nucleotit loại A và 300 nucleotit loại G. Số nucleotit loại A và số nucleotit loại G trên mạch thứ hai của gen là:
Gen có chiều dài 5440 Å → Số nucleotit của gen là: \(N = \dfrac{{2 \times L}}{{3,4}} = 3200\)
Gen có 3900 liên kết hiđrô → \(\left\{ \begin{array}{l}2A + 2G = 3200\\2A + 3G = 3900\end{array} \right. \leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = T = 900\\G = X = 700\end{array} \right.\)
Số nucleotit loại A trên mạch 2: A2 = A – A1 = 900 – 500 = 400.
Số nucleotit loại G trên mạch 2: G2 = G – G1 = 700 – 300 = 400
Chọn A
Trong ruột già của tất cả mọi người đều chứa vi khuẩn Escherichia coli . Một số người mắc chứng không dung nạp lactose, họ rất cẩn thận - không ăn thức ăn chứa lactose (đường sữa). Ở những người này, operon Lac của Escherichia coli có hoạt động hay không và có ảnh hưởng gì đến sự tồn tại của vi khuẩn không?
Họ không tiêu hóa được đường lactose → operon Lac ở vi khuẩn E.coli không tạo ra enzyme phân giải lactose.
Trong ruột già của những người này không có lactose, do đó operon Lac không cần thiết phải hoạt động. Ở vi khuẩn Escherichia coli bình thường chỉ sử dụng lactose để thay thế glucose khi môi trường thiếu. Nếu ở ruột không có lactose nhưng vẫn có glucose thì chúng vẫn tồn tại bình thường.
Chọn B
Hai tế bào dưới đây là của cùng một cơ thể lưỡng bội có kiểu gen AaBb, nhận xét nào dưới đây đúng khi quan sát hai tế bào này?
.png)
Tế bào 1 đang có 4 NST kép xếp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo, đây là kì giữa của giảm phân I, kết thúc phân bào thu được 4 tế bào con (n)
Tế bào 2 đang có 2 NST kép xếp 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo, đây là kì giữa của giảm phân II, kết thúc phân bào thu được 2 tế bào con (n)
A, B sai
C sai, nếu 2 NST kép A và a di chuyển về 1 cực thì tạo ra tế bào có kiểu gen AaB và b hoặc Aab và B
D đúng.
Chọn D