Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Phương pháp:
Xét riêng số kiểu hình của từng cặp gen -> Tính số kiểu hình chung
Cách giải:
P: AaBb x aaBb
Xét Aa x aa -> Số kiểu hình đời con là 2
Xét Bb x Bb -> Số kiểu hình đời con là 2
-> số kiểu hình của phép lai là 2x2 = 4 KH
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Menđen đã sử dụng phương pháp nào để tạo dòng thuần ở đậu Hà Lan?
Thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng côđon sau đột biến và côđon trước đột biến cùng quy định một axit amin. Đây là dạng đột biến nào?
Cho các phép lai:
1. AB/ab x Ab/aB
2. Ab/aB x Ab/aB
3. AB/ab x AB/ab
4. AB/ab x Ab/ab
5. Ab/ab x aB/ab
Biết các gen liên kết hoàn toàn và trội lặn hoàn toàn. Hỏi có bao nhiêu phép lai cho đời sau có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 2 : 1?
Nguyên tắc bổ sung giữa A với T; G với X có trong phân tử nào dưới đây?
Hiện tượng di truyền nào dưới đây làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?
Yếu tố “năng suất” trong sản xuất nông nghiệp tương ứng với yếu tố nào dưới đây?
Sự phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào điều nào sau đây?
Tính đa dạng của prôtêin do yếu tố nào sau đây quy định?
Hiện tượng một gen chi phối nhiều tính trạng được gọi là gì?
Chất 5-brôm uraxin là tác nhân gây ra dạng đột biến nào dưới đây?
Từ ba nuclêôtit: A, U, G có thể tạo ra tối đa bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin?
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1: 1?
Thành phần nào dưới đây không tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp prôtêin?
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về tính phổ biến của mã di truyền?