Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Hóa năm 2020 - Trường THPT Chuyên Thái Bình
Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Hóa năm 2020 - Trường THPT Chuyên Thái Bình
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
84 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 2,24 lít hỗn hợp hai khí (ở đktc). Mặt khác, cho 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Khi tác dụng với NaOH chỉ có X tạo khí, tạo 0,1 mol 2 khí
→ X có công thức: H4NOOC-COONH3CH3: 0,05 mol
→ nY = (27,2 - 0,05.138) : 203 = 0,1 mol
H4NOOC-COONH3CH3 + 2HCl → CH3NH3Cl + HOOC-COOH + NH4Cl
C7H13N3O4 +2H2O + 3HCl → muối
Bảo toàn khối lượng → m chất hữu cơ = mE + mHCl + mH2O - mNH4Cl
→ m chất hữu co = 27,2 + 36,5.(0,05.2 + 0,1.3) + 18.0,1.2- 0,05.53,5= 42,725 gam
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W
Ở trạng thái rắn, hợp chất X tạo thành một khối trắng gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. Chất X là
X là CO2
Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là C2H5COOC2H5.
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu vàng. Chất X là
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu vàng. Chất X là Na3PO4.
Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch HCl
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit tương ứng?
Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit tương ứng
Cao su Buna–S được điều chế từ phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3- đien với
Cao su Buna–S được điều chế từ phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3- đien với stiren.
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch FeCl3 là
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch FeCl3 là Ag
Cacbohirat nào sau đây không tan trong nước?
Xenlulozơ không tan trong nước
Kali nitrat là thành phần chính có trong thuốc nổ đen. Công thức của kali nitrat là
Kali nitrat là thành phần chính có trong thuốc nổ đen. Công thức của kali nitrat là KNO3
Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức của oxit là
2.nO = nH+ = 0,08
→ nO = 0,04mol
→ MOxit = 3,2/0,04 = 80 (CuO)
Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
nAlCl3 = 0,2 mol và nAl(OH)3 = 0,05 mol
VìnAl(OH)3 < nAlCl3 nên xảy ra 2 trường hợp: kết tủa chưa tạo thành tối đa hoặc kết tủa tối đa rồi tan một phần
Để NaOH lớn nhất thì kết tủa tạo thành tối đa rồi tan một phần
→ nNaOH = 3nAlCl3 + nAl(OH)3 bị hòa tan = 3.0,2 + (0,2 – 0,05 ) = 0,75 mol
→ V = 0,75 : 2 = 0,375 lít = 375 ml
Cho các chất sau: etylamin, glyxin, phenylamoni clorua, natri axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là
etylamin, glyxin, natri axetat.
Đáp án A
Hỗn hợp M gồm glucozơ và saccarozơ. Đốt cháy hoàn toàn M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
M có dạng Cn(H2O)m nên nCO2 = nO2 = 0,4
→ V = 8,96 lít
Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, hai chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO2 và 0,1 mol N2. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức của amin no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N
BTNT “N”: namin = 2nN2 = 2.0,1 = 0,2 mol
BTNT “C”: nC = nCO2 = 0,4 mol
→ Số C = nC : namin = 0,4 : 0,2 = 2
→ CTPT amin: C2H8N2
Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ dưới đây) dùng để
.png)
Đáp án C
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba2+ + SO42– → BaSO4?
Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH.
Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit, thu được chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
xenlulozơ và glucozơ.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3.
(b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm.
(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.
(d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là
Chọn D.
Thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là (a).
Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Chọn C.
HCOOCH=CH-CH3 ; HCOO-CH2-CH=CH2 ; HCOO-C(CH3)=CH2 và CH3COOCH=CH2.
Cho các chất sau: CrO3, Fe, Cr(OH)3, Cr và FeCl3. Số chất tan được trong dung dịch NaOH là
Chọn C.
Chất tan được trong dung dịch NaOH là CrO3, Cr(OH)3, FeCl3.
Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon-6,6; (7) tơ axetat. Số polime có nguồn gốc xenlulozơ là
Chọn B.
Polime có nguồn gốc xenlulozơ là (2) sợi bông; (3) sợi đay; (5) tơ visco; (7) tơ axetat.
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3 thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho từ từ vào120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc).
- Phần 2: Cho tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa.
Tỉ lệ a : b tương ứng là
Chọn A.
Khi cho X vào HCl thì:
\(\left\{ \begin{array}{l}
{n_{HC{O_3}^ - }} + 2{n_{C{O_3}^{2 - }}} = {n_{{H^ + }}} = 0,12\\
{n_{HC{O_3}^ - }} + {n_{C{O_3}^{2 - }}} = 0,09
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{n_{HC{O_3}^ - }} = 0,06\;mol\\
{n_{C{O_3}^{2 - }}} = 0,03\;mol
\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{n_{HC{O_3}^ - }}}}{{{n_{C{O_3}^{2 - }}}}} = 2\)
Khi cho X vào Ba(OH)2 dư thì:
\({n_{HC{O_3}^ - }} + {n_{C{O_3}^{2 - }}} = {n_{BaC{O_3}}} = 0,15 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{n_{HC{O_3}^ - }} = 0,1\;mol\\
{n_{C{O_3}^{2 - }}} = 0,05\;mol
\end{array} \right.\)
Trong 250ml dung dịch Y chứa CO32– (0,1 mol), HCO3– (0,2 mol), Na+ (a + 2b mol).
\( \to 0,15 + b = 0,3 \Rightarrow b = 0,15 \to a = 0,1 \Rightarrow a:b = 2:3\)
Đốt cháy hoàn toàn a mol chất béo A, thu được b mol CO2 và c mol nước (biết b – c = 5a). Khi hiđro hóa hoàn toàn m gam A cần vừa đủ 2,688 lít H2 (đktc) thu được 35,6 gam chất B. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn thu được x gam xà phòng. Giá trị của x là
Chọn C.
Theo đề bài ta có k = 6 (có 3π ở gốc axit béo) → nA = 0,04 mol và \({m_A} = {m_B} - {m_{{H_2}}} = 35,36\;(g)\)
Khi cho A tác dụng với NaOH thì: x = 36,48 gam
Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất hữu cơ Y, Z. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam và Z có khả năng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây sai?
Chọn D.
Công thức cấu tạo của X là HCOO-CH(CH3)CH2-OOCH.
HCOO-CH(CH3)CH2-OOCH + 2NaOH → 2HCOONa (Z) + HOCH(CH3)-CH2OH (Y)
D. Sai, X có 1 công thức cấu tạo phù hợp.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: \(X \to Y( + HCl) \to Z( + T) \to X\)
Cho các chất: Fe(OH)2, Mg(OH)2, CaCO3, Fe(NO3)3. Số chất có thể thỏa mãn X trong sơ đồ trên là
Chọn B.
\(Fe{(OH)_2} \to FeO( + HCl) \to FeC{l_2}( + NaOH) \to Fe{(OH)_2}\)
\(Mg{(OH)_2} \to MgO( + HCl) \to MgC{l_2}( + NaOH) \to Mg{(OH)_2}\)
\(CaC{O_3} \to CaO( + HCl) \to CaC{l_2}( + N{a_2}C{O_3}) \to CaC{O_3}\)
\(Fe{(N{O_3})_3} \to F{e_2}{O_3}( + HCl) \to FeC{l_3}( + AgN{O_3}) \to Fe{(N{O_3})_3}\)
Cho các phát biểu sau:
(1) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước…có công thức là KAl(SO4)2.24H2O.
(2) Dùng Ca(OH)2 với lượng dư để làm mất tính cứng tạm thời của nước.
(3) Khi nghiền clanhke, người ta trộn thêm 5-10% thạch cao để điều chỉnh tốc độ đông cứng của xi măng.
(4) NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…).
(5) Xesi được dùng làm tế bào quang điện.
Số phát biểu đúng là
Chọn D.
(1) Sai, Phèn chua có công thức là KAl(SO4)2.12H2O.
(2) Sai, Dùng Ca(OH)2 với lượng dư thì trong nước vẫn tồn tại ion Ca2+ nên không làm mềm được nước cứng.
Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hiđro, axetilen và etilen (trong đó số mol của 2 hiđrocacbon bằng nhau) đi qua Ni nung nóng (H = 100%), thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 6,6. Nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X đi qua bình đựng dung dịch brom dư thì khối lượng bình tăng?
Chọn B.
Nhận thấy MY = 13,2 → Y có chứa H2 dư. Khi đó Y gồm C2H6: 0,2 mol và H2 dư: 0,3 mol
Vì C2H2, C2H4 có cùng số mol → mol mỗi chất bằng 0,1 mol
Khi dẫn X qua dung dịch Br2 thì: mb.tăng = mhiđrocacbon = 5,4 (g)
Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch Ba(OH)2, thu được dung dịch X. Nhỏ rất từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào dung dịch X và lắc nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa (m gam) theo thể tích dung dịch H2SO4 (V ml) như sau:
.png)
Giá trị của a là
Chọn B.
Dung dịch X gồm Ba(AlO2)2 (x mol) và Ba(OH)2 dư (y mol)
Tại m = 70 (g) → \(233{n_{BaS{O_4}}} + 78{n_{Al{{(OH)}_3}}} = 70 \Rightarrow 233.(x + y) + 78.2x = 70\;(1)\)
Tại V = 1300 = 1,3 lít → \(4{n_{Al{O_2}^ - }} + {n_{O{H^ - }}} = 1,3 \Rightarrow 8x + 2y = 1,3\;(2)\)
Từ (1), (2) suy ra: x = 0,15 và y = 0,05 → a = 8,1 (g)
Cho các phát biểu sau:
(a) Mỡ heo và dầu dừa đều có thành phần chính là chất béo.
(b) Tơ nilon-7 có thể điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
(c) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.
(d) Thành phần chính của bông nõn là xenlulozơ.
(e) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.
Số phát biểu đúng là
Chọn D.
(b) Sai, Tơ nilon-7 = điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Hòa tan 31,76 gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước thu được 300 gam dung dịch X. Điện phân dung dịch X (điện cực trơ, màng ngăn xốp) thì thu được 283,32 gam dung dịch Y (không còn màu xanh) và có V lít khí (đktc) thoát ra ở anot. Cho Y tác dụng với Mg dư thấy giải phóng 1,344 lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất phản ứng điện phân bằng 100% (bỏ qua sự hòa tan khí trong nước và sự bay hơi của nước). Giá trị của V là
Chọn C.
Dung dịch Y chứa H+ với \({n_{{H^ + }}} = 2{n_{{H_2}}} = 0,12\;mol \Rightarrow {H^ + }\) ban đầu: \(0,12 + 2{n_{{H_2}}} \Rightarrow {n_{{O_2}}} = 0,03 + 0,5{n_{{H_2}}}\)
Khối lượng dung dịch giảm: \({m_{Cu}} + {m_{kh\'i }} = 300 - 283,32 = 16,68 \Rightarrow 64{n_{Cu}} + 71{n_{C{l_2}}} + 18{n_{{H_2}}} = 15,72\) (1)
\( \to 2{n_{Cu}} = 0,12 + 2{n_{C{l_2}}}\) (2) và \(160{n_{Cu}} + 117{n_{C{l_2}}} = 31,76\) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra: \({n_{Cu}} = \;0,14\;mol;\;{n_{C{l_2}}} = \;0,08\;mol\;;{n_{{H_2}}} = 0,06\;mol \Rightarrow {n_{{O_2}}} = 0,06\;mol\)
Vậy V = 3,136 lít.
Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở X, Y, Z (chỉ chứa một loại nhóm chức, MX < MY < MZ < 260). Cho 52,7 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 620 ml dung dịch NaOH 1M được m gam một muối duy nhất và a gam hỗn hợp F gồm ba ancol. Đốt cháy hoàn toàn 9,61 gam hỗn hợp F, thu được 6,944 lít CO2 và 8,37 gam nước. Tổng số nguyên tử H có trong ba phân tử X, Y, Z là
Đáp án C
Hoà tan hoàn toàn 42,2 gam hỗn hợp Na, K, BaO và Al2O3 vào nước được dung dịch X và 4,48 lít H2. Cho X tác dụng với dung dịch chứa đồng thời 0,2 mol H2SO4 và 0,5 mol HCl được dung dịch Y chứa 41,65 gam hỗn hợp chất tan và 38,9 gam kết tủa Z. Trong hỗn hợp ban đầu, chất nào có số mol lớn nhất?
Phân tích: Đặt a, b, c, d là số mol Na, K, BaO và Al2O3 → 23a + 39b + 153c + 102d = 42,2 (1);
nH2 = 0,5a + 0,5b = 0,2 (2)
Y chứa Na+ (a), K+ (b), Cl- (0,5), SO42- (0,2 - c) và Al3+.
Bảo toàn điện tích → nAl3+ = (0,5 - 2c)/3 → 23a + 39b + 0,5.35,5 + 96(0,2 - c) + 27(0,5 - 2c)/3 = 41,65 (3)
233c + 78[2d - (0,5 - 2c)/3)] = 38,9 (4)
(1)(2)(3)(4) → a = 0,25; b = 0,15; c = 0,1; d = 0,15 => Na có số mol lớn nhất.
Vậy đáp án đúng là C.
Tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của glucozơ theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%, 1ml dung dịch NaOH 10%.
Bước 2: Gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cu(OH)2.
Bước 3: Cho thêm vào đó 2ml dung dịch glucozơ 1%, Lắc nhẹ ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ống nghiệm chuyển sang màu xanh lam khi nhỏ dung dịch glucozơ vào.
(b) Trong thí nghiệm trên glucozơ bị khử.
(c) Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4.
(d) Ống nghiệm chuyển sang màu đỏ gạch khi nhỏ dung dịch glucozơ vào.
(e) Sau bước 3, trong ống nghiệm có chứa phức đồng glucozơ Cu(C6H11O6)2.
Số phát biểu đúng là
Đáp án A
Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V1 lít khí.
Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V2 lít khí.
Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V2 < V1 = V3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là
CaCO3, NaHSO4.
Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối (có tỉ lệ mol 1 : 3) và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Vì 2 muối có tỉ lệ 1 : 3 nên giả sử: R1COONa : 0,3 mol và R2COONa : 0,1 mol
Đốt muối có
Muối + 0,45 mol O2 → CO2 + H2O + Na2CO3
BTNT “Na”: nNa2CO3 = 1/2n NaOH = 0,2 (mol)
→ bảo toàn O có : 2nCOO- + 2nO2 = 2nCO2 + 3nNa2CO3 + nH2O
=> H2O = 2.0,4 + 2.0,45 -2.0,4-3.0,2 = 0,3 mol
Bảo toàn khối lượng:
mmuối + mO2 = mCO2 + mNa2CO3 + mH2O
=> mmuối = 0,4.44 + 0,2.106 + 0,3.18 – 0,45.32 = 29,8 (g)
Bảo toàn khối lượng có mmuối = 29,8 g = 0,3(R1 + 67) + 0,1.(R2 + 67)
=> 3R1 + R2 = 30
=> R1 = 1 và R2 = 27 là nghiệm thỏa mãn
Bảo toàn khối lượng phản ứng tác dụng với NaOH có
mE + mNaOH = mmuối + mGlixerol + mH2O
=> 23,06 + 0,4.40 = 29,8 + 3,68 + mH2O
=> mH2O = 5,58 (g)
=> nH2O = 0,31mol → nZ = (0,4 - 0,31) : 3 = 0,03 mol
→nX = 0,24 mol và nY = 0,07
→ có nX + 2nZ = nR1COONa nên Z tạo từ 2X và 1 Y
Z là (HCOO)2-C3H5-OOC-C2H3 : 0,03
→%Z = 26,28% gần nhất với 26%
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa 4,545 gam KNO3 và a mol H2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 63,325 gam muối trung hòa (không có ion Fe3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H2). Tỉ khối của Z so với metan bằng 38/17.Thêm dung dịch KOH 1M vào Y đến khi thu được kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Giá trị của m là
Đáp án C
mZ = Mz. nZ = 608/17. 0,17 = 6,08 (g)
dd Y + 0,865 mol KOH → sẽ thu được duy nhất muối K2SO4
Bảo toàn nguyên tố K → nK2SO4 = ½( nKNO3 + nKOH ) = 0,91 (mol)
→ nSO42- = nK2SO4 = 0,455 (mol) = a
Ta có hệ 3 phương trình:
Bảo toàn nguyên tố H → nH2O = nH2SO4 – nH2 – 4n(NH4)2SO4 = 0,455 – 0,02 – 4.0,0125 = 0,385 (mol)
Bảo toàn khối lượng : mX + mKNO3 + mH2SO4 = mY + mZ + mH2O
→ mX = mY + mZ + mH2O - mKNO3 - mH2SO4
= 63,325 + 6,08 + 0,385.18 – 4,545 – 0,455.98 = 27,2 (g)