Đốt cháy hoàn toàn a mol chất béo A, thu được b mol CO2 và c mol nước (biết b – c = 5a). Khi hiđro hóa hoàn toàn m gam A cần vừa đủ 2,688 lít H2 (đktc) thu được 35,6 gam chất B. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn thu được x gam xà phòng. Giá trị của x là
A. 35,36.
B. 35,84.
C. 36,48.
D. 36,24.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Chọn C.
Theo đề bài ta có k = 6 (có 3π ở gốc axit béo) → nA = 0,04 mol và \({m_A} = {m_B} - {m_{{H_2}}} = 35,36\;(g)\)
Khi cho A tác dụng với NaOH thì: x = 36,48 gam
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất sau: etylamin, glyxin, phenylamoni clorua, natri axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là
Cho các chất sau: CrO3, Fe, Cr(OH)3, Cr và FeCl3. Số chất tan được trong dung dịch NaOH là
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba2+ + SO42– → BaSO4?
Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
Hỗn hợp M gồm glucozơ và saccarozơ. Đốt cháy hoàn toàn M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Kali nitrat là thành phần chính có trong thuốc nổ đen. Công thức của kali nitrat là
Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit, thu được chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu vàng. Chất X là
Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, hai chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO2 và 0,1 mol N2. Công thức phân tử của X là
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch FeCl3 là